1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Lai hóa tái ký nghệ phần mềm

25 396 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lai hóa tái kỹ nghệ phần mềm
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Kỹ Nghệ Phần Mềm
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 604,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lai hóa tái ký nghệ phần mềm

Trang 1

Hybrid Re-engineering

Lai hoá tái kỹ nghệ PM

Trang 2

Nội dung trình bày

Là gì?

Cách thức thực hiện? Rủi ro?

Tiếp cận như thế nào?

Lợi ích?

Trang 3

Hybrid re-engineering là gì?

SATC đã đặt ra cụm từ "Hybrid Re-engineering " có

nghĩa là quy trình tái kỹ nghệ sử dụng không chỉ duy nhất mà còn là một sự kết hợp của các cấp trừu tượng

và phương pháp thay đổi để chuyển tiếp một hệ thống

đã có thành một hệ thống đích.

Trang 4

Kế hoạchNgân sách

Trang 5

Hybrid re-engineering là gì?

Tái kỹ nghệ như là một phương pháp luận sự phát triển có những rủi

ro vốn, chẳng hạn như lịch trình, tính năng, chi phí và chất lượng

Hybrid re-engineering được phát triển để giảm:

Một số những rủi ro khi các gói Cots được mong đới có thể có độ tin cậy cao

Tối thiểu thời gian phát triển.

Tối thiểu thời gian phát triển.

Tối thiểu thời gian phát triển.

Tối thiểu thời gian phát triển

Trang 6

Hybrid re-engineering thực hiện ntn?

C u s t o m

G l u e

COTS

CustomSoftware

Translation

Re-designRe-codeRe-specify

Trang 7

Hybrid re-engineering thực hiện ntn?

Custom Track Hybrid Re-engineering

COTS Track Hybrid Re-engineering

Translation Track Hybrid Re-engineering

Trang 8

Hybrid re-engineering thực hiện ntn?

Translation Track Hybrid Re-engineering

Mã không

ổn định

Mã ổn định

Trang 9

Hybrid re-engineering thực hiện ntn?

Translation Track Hybrid Re-engineering

Tái kỹ nghệ mã ổn định có thể không đòi hỏi tất cả kỹ nghệ ngược (Reverse engineering), nó có thể thực hiện đơn

mới hay môi trường mới Quá trình này được coi là

Translation Track Hybrid Re-engineering.

Trang 10

Hybrid re-engineering thực hiện ntn?

Translation Track Hybrid Re-engineering

Rủi ro

Khi chuyển từ một ngôn ngữ sang một ngôn ngữ khác, đoạn mã có thể có cú

pháp của ngôn ngữ lập trình mới nhưng không có cấu trúc hoặc tính năng mới

Khi dịch từng dòng sẽ không tận dụng được lợi thế của ngôn ngữ mới, cấu trúc

Nhiều mã nguồn cho phép hỗ trợ việc chuyển đổi từ một ngôn ngữ, hệ điều

hành nào đó sang ngôn ngữ, hệ điều hành khác Mã nguồn dịch có thể không

giải quyết vấn đề này

Các đoạn mã cũ đều đạt tiêu chuẩn, điều này không đảm bảo rằng các đoạn

mã mới sẽ có chất lượng tương tự Nếu không đạt được chất lượng đó, các

đoạn mã cần phải được cải thiện

Trang 11

Hybrid re-engineering thực hiện ntn?

Translation Track Hybrid Re-engineering

Rủi ro

Nếu 20-30% mã dịch phải thay đổi để cải thiện chất lượng

của nó hoặc để đáp ứng tiêu chuẩn thì đoạn mã đó không

nên sử dụng và tất cả các chức năng và thành phần nên tái

kỹ nghệ theo hướng khác.

Trang 12

Hybrid re-engineering thực hiện ntn?

Custom Track Hybrid Re-engineering

COTS Track Hybrid Re-engineering

Translation Track Hybrid Re-engineering

Trang 13

Hybrid re-engineering thực hiện ntn?

COTS Track Hybrid Re-engineering

Trang 14

Hybrid re-engineering thực hiện ntn?

COTS Track Hybrid Re-engineering

 Áp dụng các kỹ thuật của kỹ nghệ

ngược phần mềm để xác định các yêu cầu

Yêu cầu phải chứa trong hệ thống đích

Sử dụng các lợi thế Cots để giảm thời gian phát triển và tăng độ tin cậy

Kiểm thử vẫn cần thiết trong sự hòa hợp môi trường

Trang 15

Hybrid re-engineering thực hiện ntn?

COTS Track Hybrid Re-engineering

Sử dụng gói cots các phần mềm sẽ không thực hiện được quảng cáo hay như

dự đoán, rằng nó là không tin cậy, non nớt hay không đầy đủ Phần mềm cũng có thể phải thường xuyên yêu cầu nhà sản xuất phiên bản cải tiến không ngừng

nâng cấp Trong trường hợp xấu hơn, thay đổi này có thể thay đổi hoặc loại bỏ

các chức năng cần thiết cho hệ thống

Rủi ro

COTS có thể đòi hỏi phải sửa đổi hoặc bổ sung để phù hợp với các yêu cầu,

làm tăng thời hạn hoặc giảm bớt sự đáng tin cậy

 Việc sử dụng một COTS có thể giới hạn các thêm các cải tiến cho hệ

thống, vì các thay đổi trong COTS đã cung cấp các chức năng không thể

xảy ra do các kết quả chấp nhận được

Trang 16

Hybrid re-engineering thực hiện ntn?

Custom Track Hybrid Re-engineering

COTS Track Hybrid Re-engineering

Translation Track Hybrid Re-engineering

Trang 17

Hybrid re-engineering thực hiện ntn?

Custom Track Hybrid Re-engineering

Trang 18

Hybrid re-engineering thực hiện ntn?

Custom Track Hybrid Re-engineering

Kỹ nghệ ngược được thực hiện đầu tiên

Các chức năng không thỏa mãn bởi các gói COTS

hoặc do đã dịch mã phải được đồng nhất hóa, và các

yêu cầu của chúng và kế hoạch được tóm lược.

Kỹ nghệ chuyển tiếp lúc đó được thực hiện

Khởi đầu với các yêu cầu phân tích, với mục tiêu của việc nhận biết các yêu cầu không cần thiết

Tiến trình lúc đó tương tự như bất kỳ quá trình phát triển nào, bắt đầu với việc phát triển một

thiết kế mới, với cấu trúc hướng đối tượng nếu được đòi hỏi

Sau đó thực thi mã và kiểm thử.

Trang 19

Hybrid re-engineering thực hiện ntn?

Custom Track Hybrid Re-engineering

Ưu điểm là mã kết quả đáp ứng các yêu cầu chính xác Các mã được phát triển

nên chất lượng cao và cũng có cấu trúc, đòi hỏi chút sửa chữa bảo dưỡng

Khó khăn tương tự như phát triển phần mềm tiêu chuẩn, trong đó mã này có

thể không đáng tin cậy, cần phải kiểm tra thêm, và rằng sự phát triển / thử

nghiệm quá trình có thể vượt thời gian và ngân sách chi phí

Mã custom cũng rủi do như bất kỳ mã nào, từ chất lượng, độ tin cậy và thời hạn Vì hầu hết các chức

năng của hệ thống cũ đã nhận biết là duy nhất để hệ thống sẽ được thực hiện với mã custom, rủi ro là

một trong những đặc trưng sẽ không được nhận ra và chức năng của hệ thống mới sẽ thiếu

Trang 20

Tiếp cận Hybrid re-engineering

Hybrid Re-engineering đòi hỏi một cách tiếp cận tái kỹ nghệ truyền thống , nhưng với những bổ sung cần thiết

Để tiếp cận Hybrid re-engineering có 4 bước

Trang 21

Thời gian phải được xây dựng để kiểm tra nghiên cứu tí mỉ COTS có sẵn

Trong quá trình kỹ nghệ chuyển tiếp thời gian phát triển nên giảm xuống với việc sử dụng COTS và mã dịch, thêm thời gian sẽ cần cho việc kiểm thử sự thích hợp và giao diện của sản phẩm

Ràng buộc ngân sách cũng phải được xem xét

Uỷ thác quản lý và nhu cầu của tổ chức cũng phải được xác định

Theo ba bước phát triển, cân bằng sẽ là cần thiết vì vậy nó rất

quan trọng để ưu tiên các yêu cầu

Trang 22

Tiếp cận Hybrid re-engineering

Bước 2

Phân tích sâu vào bên trong hệ thống di sản kế thừa, tập trung vào chức năng

và các đoạn mã thích hợp cho mỗi bước (Translation, Custom, Cots)

Trong tái kỹ nghệ phần mềm, phân tích của hệ thống hiện hành thường được

thực hiện để cung cấp đánh giá chất lượng của hệ thống hiện có và chi phí bảo trì Thông tin này được sử dụng để biện minh cho các chi phí và cải tiến ở cuối dự án

Lưu ý

Trong quá trình phân tích hệ thống di sản, các thành phần và chức năng phải

được được xác định

Mã nguồn phải được sắp xếp bởi chi phí bảo trì, và chất lượng của các cơ

cấu hiện tại

Trang 23

Tiếp cận Hybrid re-engineering

Bước 3

Sau khi mã đã được chia ra thành những track, từng track

sẽ tiến hành độc lập Các kế hoạch hoàn thành các track

sẽ khác nhau dựa trên các nhiệm vụ Như là những track

bao gồm các nhiệm vụ khác nhau, sự hợp nhất của các

sản phẩm cuối cùng có thể bắt đầu.

Trang 24

Thứ hai, biện minh cho việc tái kỹ nghệ được yêu cầu – làm những lợi ích thu được biện minh cho những chi phí bỏ ra

Trang 25

Lợi ích của Hybrid re-engineering

 Trong tái kỹ nghệ, hệ thống hiện có được tái triển khai thực hiện với phương pháp phát triển phần mềm tốt, các thuộc tính, và công nghệ mới trong khi duy trì các chức năng hiện tại Độ tin cậy và bảo trì cũng được cải thiện

 Hybrid Re-engineering có thêm các lợi ích của một lịch trình phát triển giảm, do đó giảm chi phí, sử dụng tối thiểu thời gian làm việc của kỹ

nghệ đảo ngược

Ngày đăng: 18/01/2013, 11:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w