Kiểm tra 1 tiết Địa lý 12 2015 2016 Thời gian làm bài 40 phút (Không kể thời gian giao đề) Họ tên thí sinh Số báo danh Mã Đề 163 Câu 1 Nguyên nhân chủ yếu làm xuất hiện đất mùn thô ở đại ôn đới gió mù[.]
Trang 1Kiểm tra 1 tiết Địa lý 12 - 2015-2016
Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian giao đề)
-Họ tên thí sinh:
Số báo danh:
Mã Đề: 163.
Câu 1 Nguyên nhân chủ yếu làm xuất hiện đất mùn thô ở đại ôn đới gió mùa trên núi nước ta là do
Câu 2 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16 và 17, hãy cho biết nhóm ngôn ngữ nào là chủ yếu của vùng
Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ?
Câu 3 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết tỉnh/thành phố nào sau đây không giáp với biển?
Câu 4 Rừng cây họ Dầu ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ phát triển mạnh mẽ chủ yếu là do
A mưa nhiều, nhiệt độ quanh năm cao B nền nhiệt cao, biên độ nhiệt năm nhỏ.
C khí hậu cận xích đạo, mùa khô rõ rệt D đất phèn, mặn chiếm diện tích lớn.
Câu 5 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, hãy cho biết vùng nào có giá trị sản xuất thủy sản trong tổng
giá trị sản xuất nông – lâm – thủy sản dưới 5% năm 2007?
A Duyên hải Nam Trung Bộ B Đông Nam Bộ.
Câu 6 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết đỉnh núi nào sau đây cao nhất?
Câu 7 Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 11, cho biết loại đất nào sau đây có diện tích lớn nhất ở khu vực
đồi núi nước ta?
A Đất feralit trên đá vôi B Đất feralit trên đá badan.
C Các loại đất khác và núi đá D Đất feralit trên các loại đá khác
Câu 8 Căn cứ vào Bản đồ cây công nghiệp Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, hãy cho biết hai tỉnh nào dưới đây
có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm lớn nhất nước ta?
A KonTum và Gia Lai B Lâm Đồng và Gia Lai.
C Bình Phước và ĐăkLăk D ĐăkLăk và Lâm Đồng.
Câu 9 Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ VÀ TỈ LỆ GIA TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM
Dân số (triệu
Tỉ lệ gia tăng
dân số tự nhiên
(%)
Trang 2(Nguồn: Tổng điều tra dân số Việt Nam năm 2019)
Theo bảng số liệu, để thể hiện dân số và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta qua các năm, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Câu 10 Khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất ở vùng biển nước ta là
Câu 11 Để phát triển nền nông nghiệp hàng hóa ở đồng bằng sông Hồng, vấn đề trọng tâm nhất hiện nay là
A phát triển và hiện đại hóa công nghiệp chế biến, mở rộng thị trường.
B cải tạo đất, phòng chống thiên tai và xây dựng lịch thời vụ phù hợp.
C nâng cao chất lượng lao động, đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.
D sử dụng nhiều giống mới, tăng cường hệ thống thủy lợi.
Câu 12 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, hãy cho biết ngành sản xuất ô tô ở nước ta (năm 2007) mới
chỉ có ở các trung tâm công nghiệp nào sau đây?
A TP Hồ Chí Minh và Vũng Tàu B Hà Nội và Đà Nẵng.
C Hà Nội và TP Hồ Chí Minh D Hà Nội và Hải Phòng.
Câu 13 Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có biên độ nhiệt độ trung bình năm cao hơn phần lãnh thổ phía Nam
chủ yếu do
A vị trí gần chí tuyến Bắc và tác động của gió mùa Đông Bắc
B nằm ở gần vùng ngoại chí tuyến, tiếp giáp với Biển Đông.
C vị trí ở xa xích đạo và tác động của Tín phong bán cầu Bắc
D nằm ở vùng nội chí tuyến, trong khu vực châu Á gió mùa
Câu 14 Hãy cho biết đâu là nhược điểm lớn của đô thị nước ta làm hạn chế khả năng đầu tư phát triển kinh tế?
A Nếp sống xen lẫn giữa thành thị và nông thôn.
B Có quy mô, diện tích và dân số không lớn.
C Phân bố tản mạn về không gian địa lí.
D Phân bố không đồng đều giữa các vùng.
Câu 15 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết hệ thống sông nào sau đây của nước ta đổ ra
biển qua cửa Hội?
Câu 16 Nước ta phát triển đa dạng các loại hình du lịch do có
A nhu cầu của khách du lịch ngày càng tăng và điều kiện phục vụ ngày càng tốt hơn.
B định hướng ưu tiên phát triển du lịch và các nguồn vốn đầu tư.
C tài nguyên du lịch phong phú và nhu cầu của khách du lịch ngày càng tăng.
D lao động dồi dào, cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng tốt.
Câu 17 Nước ta có tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng do liền kề với hai vành đai sinh khoáng
A Địa Trung Hải và Thái Bình Dương B Địa Trung Hải và Đại Tây Dương.
C Địa Trung Hải và Ấn Độ Dương D Địa Trung Hải và Bắc Băng Dương.
Câu 18 Kĩ thuật nuôi tôm ở nước ta được sắp xếp theo trình độ từ thấp đến cao là
A quảng canh, quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canh công nghiệp.
B quảng canh, quảng canh cải tiến, thâm canh công nghiệp và bán thâm canh.
C thâm canh công nghiệp, quảng canh, quảng canh cải tiến và bán thâm canh.
D bán thâm canh, quảng canh cải tiến, quảng canh và thâm canh công nghiệp.
Câu 19 Mưa lớn, địa hình dốc, lớp phủ thực vật bị mất là nguyên nhân dẫn đến thiên tai nào sau đây?
Trang 3A Bão B Động đất C Lũ quét D Hạn hán.
Câu 20 Nguyên nhân chính làm cho sinh vật biển nước ta ngày càng bị suy giảm là do
A tăng cường xuất khẩu hải sản B khai thác quá mức nguồn lợi.
C gia tăng các thiên tai D đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.