Kiểm tra 1 tiết Địa lý 12 2015 2016 Thời gian làm bài 40 phút (Không kể thời gian giao đề) Họ tên thí sinh Số báo danh Mã Đề 118 Câu 1 Biện pháp nào sau đây không đúng trong việc làm giảm thiệt hại do[.]
Trang 1Kiểm tra 1 tiết Địa lý 12 - 2015-2016
Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian giao đề)
-Họ tên thí sinh:
Số báo danh:
Mã Đề: 118.
Câu 1 Biện pháp nào sau đây không đúng trong việc làm giảm thiệt hại do lũ quét gây ra?
A Cần quy hoạch các điểm dân cư, tránh các vùng lũ quét nguy hiểm.
B Sử dụng đất đai hợp lí, kết hợp trồng rừng, đảm bảo thủy lợi.
C Phát quang các vùng có nguy cơ lũ quét, mở rộng dòng chảy.
D Áp dụng các biện pháp nông - lâm trên đất dốc
Câu 2 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, hãy cho biết đất feralit trên đá vôi tập trung nhiều nhất ở
Câu 3 Hãy cho biết đâu là nhược điểm lớn của đô thị nước ta làm hạn chế khả năng đầu tư phát triển kinh tế?
A Có quy mô, diện tích và dân số không lớn.
B Phân bố tản mạn về không gian địa lí.
C Nếp sống xen lẫn giữa thành thị và nông thôn.
D Phân bố không đồng đều giữa các vùng.
Câu 4 Ở miền Bắc nước ta vào mùa đông xuất hiện những ngày nắng ấm là do hoạt động của
A Tín phong bán cầu Bắc B gió mùa Đông Nam.
Câu 5 Sự thiếu ổn định về sản lượng điện của các nhà máy thủy điện ở nước ta chủ yếu do
A sông ngòi ngắn dốc B cơ sở hạ tầng còn yếu.
C sự phân mùa của khí hậu D nhu cầu sử dụng điện cao.
Câu 6 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, hãy cho biết Việt Nam xuất khẩu sang các nước và vùng
lãnh thổ có giá trị trên 6 tỉ USD (năm 2007) là
A Nhật Bản và Xingapo B Nhật Bản và Đài Loan.
C Hoa Kì và Nhật Bản D Hoa Kì và Trung Quốc
Câu 7 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hệ thống sông nào có tỉ lệ diện tích lưu vực lớn
nhất?
Câu 8 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, hãy cho biết hiện trạng sử dụng đất của vùng Đồng bằng
sông Hồng chủ yếu là
A đất lâm nghiệp có rừng.
B đất trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả.
C đất phi nông nghiệp.
D đất trồng cây lương thực, thực phẩm và cây hàng năm.
Câu 9 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết ba khu kinh tế cửa khẩu quan trọng nằm trên
biên giới Việt - Trung theo thứ tự từ Đông sang Tây là
A Móng Cái, Đồng Đăng - Lạng Sơn, Lào Cai B Đồng Đăng - Lạng Sơn, Móng Cái, Lào Cai.
C Đồng Đăng - Lạng Sơn, Lào Cai, Móng Cái D Lào Cai, Móng Cái, Đồng Đăng - Lạng Sơn Câu 10 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết cảng biển nào sau đây thuộc tỉnh Nghệ An?
Trang 2A Thuận An B Cửa Lò C Vũng Áng D Nhật Lệ.
Câu 11 Gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng tây bắc - đông nam, thấp và hẹp ngang, được
nâng cao ở hai đầu là đặc điểm của núi
Câu 12 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nước ta có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho
A đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.
B hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.
C phát triển mạnh nền nông nghiệp ôn đới.
D đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
Câu 13 Phát biểu nào sau đây không đúng về việc làm ở nước ta hiện nay?
A Là một vấn đề kinh tế - xã hội lớn hiện nay.
B Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao hơn nông thôn.
C Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn thấp hơn thành thị.
D Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm còn gay gắt.
Câu 14 Sự đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô giữa Tây Nguyên và sườn Đông Trường Sơn chủ yếu là do sự
kết hợp của
A các gió hướng Tây Nam nóng ẩm và địa hình núi, cao nguyên, đồng bằng.
B dãy núi Trường Sơn và các gió hướng Tây Nam, gió hướng Đông Bắc
C địa hình đồi núi, cao nguyên và các hướng gió thổi qua biển trong năm.
D gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc và hai sườn dãy núi Trường Sơn.
Câu 15 Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương làm cho khí hậu vùng đồng bằng Nam Bộ nước ta có
A lượng bức xạ Mặt Trời lớn B hai mùa khác nhau rõ rệt.
C mưa lớn vào đầu mùa hạ D mưa nhiều vào thu đông.
Câu 16 Để phát triển nền nông nghiệp hàng hóa ở đồng bằng sông Hồng, vấn đề trọng tâm nhất hiện nay là
A phát triển và hiện đại hóa công nghiệp chế biến, mở rộng thị trường.
B sử dụng nhiều giống mới, tăng cường hệ thống thủy lợi.
C nâng cao chất lượng lao động, đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.
D cải tạo đất, phòng chống thiên tai và xây dựng lịch thời vụ phù hợp.
Câu 17 Những nhân tố chủ yếu nào tạo nên sự phân hóa đa dạng của khí hậu nước ta?
A Vị trí địa lí, địa hình và dòng biển chạy ven bờ.
B Địa hình, gió mùa và dòng biển chạy ven bờ.
C Vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, địa hình và gió mùa
D Vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, địa hình bề mặt đệm.
Câu 18 Biểu hiện nào dưới đây là hệ quả của quá trình xâm thực, bào mòn mạnh bề mặt địa hình miền đồi núi?
A Bồi tụ mở mang nhanh chóng các đồng bằng hạ lưu sông.
B Ở vùng núi đá vôi hình thành địa hình caxtơ với các hang động, suối cạn, thung khô.
C Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi, nhiều nơi trơ sỏi đá
D Các vùng thềm phù sa cổ bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng rộng.
Câu 19 Ở nước ta, hiện tượng khô hạn và tình trạng hạn hán có thời gian kéo dài nhất là vùng nào dưới đây?
A Các thung lũng khuất gió Yên Châu, Sông Mã (Sơn La), Lục Ngạn (Bắc Giang).
B Vùng ven biển cực Nam Trung Bộ.
C Đồng bằng Nam Bộ và vùng thấp Tây Nguyên
D Vùng đồi núi phía Tây chịu ảnh hưởng gió Lào ở Bắc Trung Bộ.
Câu 20 Khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất ở vùng biển nước ta là
Trang 3A titan B dầu khí.