1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

cơ sở quy hoạch và quản lý lãnh thổ

102 586 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ sở quy hoạch và quản lý lãnh thổ
Trường học Trường Đại học Bắc Giang
Chuyên ngành Quản lý và quy hoạch lãnh thổ
Thể loại Đồ án quy hoạch
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 2,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhờ hệ thống mương máng người dân có thể trồng hai vụ lúa và một vụ hoa màu trong một năm.Trong những năm gần đây Hiệp Hòa đã chú trọng chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng

Trang 1

ĐỒ ÁN MÔN :CƠ SỞ QUY HOẠCH VÀ QUẢN LÝ LÃNH THỔ

Câu 1 Hãy sưu tầm một số đồ án quy hoạch của địa phương bạn? Hãy cho biết trong tương lai có những điểm gì mới so với hiện tại mà bạn biết tại đồ án đó

Câu 2 Hiện nay ở Việt Nam mỗi địa phương đều có những sản phẩm đặc trưng riêng (đặc sản) nhưng thiếu quy hoạch để nâng tầm thương hiệu SP đó Bạn hãy lựa chọn một sản phẩm của địa phương bạn và lập quy hoạch phát triển sản phẩm đó với mục tiêu cao nhất là nâng cao thu nhập cho người dân vùng đó

Câu 3 Hãy sưu tầm các công thức, định mức, các hàm có liên quan để dự báo nhu cầu sử dụng đất cho các loại đất (Si) cho các ngành, các lĩnh vực

Câu 4 Sưu tầm và nghiên cứu các văn bản của Nhà nước và địa phương bạn liên quan đến công tác quy hoạch xây dựng

Câu 5 Sưu tầm các hình ảnh của 1 địa phương mà theo bạn nó đảm bảo hoặc không đảm bảo các yêu cầu trên (các minh họa

mang tính điển hình)

Câu 6 Tập hợp các định mức, tiêu chuẩn quy hoạch, tiêu

chuẩn thiết kế phục vụ quy hoạch Nông Thôn Mới theo từng vùng ()

Câu 7 :"Sưu tầm một số hình ảnh thể hiện sự năng động của sinh viên ngày nay"

Trang 2

Câu 1: Hãy sưu tầm một số đồ án quy hoạch của địa phương bạn? Hãy cho biết trong tương lai có những điểm gì mới so với hiện tại mà bạn biết tại đồ án đó

Bài làm

Đồ án quy hoạch khu dân cư số 3 – Thị Trấn Thắng – Hiệp Hòa – Bắc Giang

I.Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết khu vực khu dân cư số

3, thị trấn Thắng, Huyện Hiệp Hòa (tỉ lệ 1/500) với những nội dung chính sau :

1.Danh giới và phạm vi nghiên cứu:

a) Vị trí khu đất:- Nằm phía tây thị trấn thắng, huyện Hiệp Hòa.b)Ranh giới nghiên cứu:

Phía bắc: Giáp đường tỉnh lộ 296

Phía Nam: Giáp đường canh tác và tỉnh lộ 295

Phía đông : Giáp ruộng trũng và chi cục thuế huyện

Phía tây: Giáp ruộng và công ty meconex

Trang 3

c)Quy mô nghiên cứu:

+ Diện tích khoảng 20ha

+ Dân số khoảng 3500 người

d) Điều kiện tự nhiên

Địa hình và đất đai

Hiệp hòa là vùng chuyển tiếp giữa đồi núi và đồng bằng, độ

nghiêng theo hướng tây bắc xuống đông nam, đồi núi và gò thấp ở một số xã phía bắc, vùng đồng bằng tập trung ở phía đông nam và giữa huyện Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 20.110 ha (tức 201 km2), trong đó đất nông nghiệp là 13.479 ha chiếm 67%, đất lâm nghiệp 190,3 ha chiếm 0,9%, đất chưa sử dụng 1.653,2 ha chiếm 8,2% [2] Đất đai đa dạng, thích nghi với nhiều loại cây trồng

về lương thực, thực phẩm, công nghiệp

về Đáp Cầu, Phả Lạivà ra biển Sông Cầu bồi đắp phù xa màu mỡ cho các soi bãi ven sông và có trữ lượng cát sỏi hàng triệu mét khối cung cấp cho các công trình xây dựng

Tài nguyên thiên nhiên

Đất sét chịu lửa ở Đức Thắng có chất lượng tốt, trắng mịn, có thể làm đồ sứ Đất sét dùng làm gốm sành ở xã Châu Minh, xã Lương Phong có trữ lượng lớn Cát sỏi dọc sông Cầu Vùng đồi núi có đá ong làm vật liệu xây dựng Qua khảo sát địa chất có than và sắt nhưng chưa đến tuổi khai thác

Hiệp hòa không còn rừng tự nhiên, rừng trồng rải rác ở các xã phíabắc huyện và được giao cho các hộ, các tổ chức quản lý Tổng diệntích rừng toàn huyện là 167ha

Khí hậu

Trang 4

Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng và ẩm Nhiệt độ trung bình 23-

240C, lượng mưa trung bình mỗi năm 1.650 - 1.700mm, nhiệt

lượng bức xạ mặt trời khá lớn khoảng 1.765 giờ nắng một năm [3]

Môi trường

Nước sông Cầu và hệ thống mương máng của huyện (cũng lấy từ nước sông Cầu) trong vài chục năm gần đây bị ô nhiễm nặng do các nhà máy công nghiệp của Thái Nguyên thải ra Nhiều dự án cảitạo ô nhiễm sông Cầu đưa ra nhưng vẫn chỉ nằm trên giấy Một đặcsản nổi tiếng một thời của Hiệp Hòa là Cá Cháy của sông Cầu (như

cá Anh Vũ của sông Thao) hiện nay hoàn toàn không còn Việc sảnxuất nông nghiệp dùng nhiều thuốc trừ sâu, phân hóa học, thuốc diệt cỏ nên các động vật sống ở ruộng như ếch, nhái, cá, tôm, cua, rắn, đỉa gần như không còn

Dân số

Năm 2006, dân số của huyện là 300.000 người, số người trong độ tuổi lao động chiếm 44,8% dân số, tuy nhiên chủ yếu là lao động nông nghiệp Lao động chưa có chuyên môn kỹ thuật chiếm 95%e)Kinh tế - Xã hội

Hiệp Hòa chủ yếu sản xuất lương thực, rau màu, chăn nuôi gia súc gia cầm, nuôi trồng thủy sản Nhờ hệ thống mương máng người dân có thể trồng hai vụ lúa và một vụ hoa màu trong một

năm.Trong những năm gần đây Hiệp Hòa đã chú trọng chuyển đổi

cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa, xây dựng các cụm công nghiệp nhằm thu hút đầu tư, nâng cấp hệ thống chợ nông thôn để phát triển thương mại

Năm 2008 giá trị sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp, xây dựng trên địa bàn huyện đạt 200 triệu USD, tăng 56,5% so với năm

2007 Sản lượng may mặc, bia hơi, khai thác cát sỏi, gạch đều vượt

kế hoạch từ 9-10% Hiện huyện đã quy hoạch được 7 cụm công nghiệp, trong đó có 4 cụm đã được đưa vào sử dụng với tổng diện tích 124,5 ha Năm 2008 toàn huyện đã thu hút 6 dự án đầu tư lớn với tổng vốn đăng ký hàng trăm tỷ đồng[4]

Trang 5

Điện lưới: Tính đến năm 2003 điện lưới quốc gia đã đến tất cả các

xã, mọi hộ gia đình được sử dụng điện Toàn huyện hiện có 124 máy biến áp Điện lưới ở Hiệp Hòa rất hay bị cắt, từ năm 2008 đếnnay điện thường bị cắt đúng lúc dân cần điện sinh hoạt từ 17h đến 20h30, nhất là vào tháng 5, 6 - lúc các học sinh chuẩn bị ôn thi tốt nghiệp và đại học

Thông tin: Đường dây điện thoại cố định đã tới tất cả các thôn xómtrong huyện, mỗi gia đình đều có vô tuyến Điện thoại di động được dùng rất phổ biến trong người dân Tại trung tâm các xã đều

có cơ sở bưu điện và Nhà văn hóa xã

Nước sinh hoạt: Dân cư chủ yếu dùng nước sinh hoạt từ giếng đào còn một phần từ sông và nước mưa Nước giếng vùng đồi núi của Hiệp Hòa nổi tiếng trong và mát Khoảng trên 70% dân cư có nướcsinh hoạt hợp vệ sinh Khu vực thị trấn được dùng nước máy

Y tế: Toàn huyện có một bệnh viện lớn, các xã đều có trạm y tế xã,các thôn đều có y tá chăm sóc sức khỏe cho người dân Ngoài ra còn có các phòng khám tư nhân

f)Giao thông

Đường bộ của Hiệp hòa khá thuận tiện, có ba tuyến chính: quốc lộ

37 từ Đình Trám qua Thắng (huyện Hiệp Hòa) dài 17 km), đường 295(chuẩn bị khởi công) nối bến đò Đông Xuyên qua Thắng lên Cao Thượng (đoạn qua huyện dài 20 km), đường 296 nối Thắng qua cầu Vát tới phố Nỉ (đoạn qua huyện dài 9,5 km) Ngoài ra còn hai tuyến chỉ ở trong nội huyện: từ Thắng đi Lữ và bến Gầm dài

9 km, từ Thắng đi bến đò Quế Sơn dài 5 km Năm tuyến đường trên đều đã rải nhựa Nhược điểm lớn nhất của hệ thống giao thôngđường bộ là tại bến phà Đông Xuyên qua sông Cầu trên quốc lộ

295 (Đang Xây dựng cầu)

2.Tính chất khu vực lập quy hoạch chi tiết.

-Là khu dân cư mới, trung tâm dịch vụ thương mại, văn hóa thể

thao, vui chơi giải trí cấp đô thị

3.Chỉ tiêu cơ bản về sử dụng đất và hạ tầng kĩ thuật

Trang 6

+ Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, , xác định diện tích, mật

độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình:

-Đất xây dựng công trình công cộng khoảng 8%

-Đất xây dựng nhà ở khoảng 40%

-Đất tái định cư khoảng 6%

-Đất giao thong khoảng 35%

-Đất cây xanh TDTT khoảng 11%

+Tiêu chuẩn hạ tầng kĩ thuật

-Giao thông kết nối phù hợp với đường giao thong đối ngoại, kết nối phù hợp với các đường ngõ, xóm , hệ thống giao thong hiện trạng…

- Cao độ nền xây dựng phù hợp với các khu lân cận, tận dụng triệt

để cao độ tự nhiên ( Hiện trạng) hạn chế đào đắp ;

-Cấp điện: Nhà ở liền keef6 km/ hộ , Nhà ở biệt thự 8km/hộ, Công trình xây dựng 15-30w/m2/sàn; trường học , nhà trẻ 120w/hs

-cấp nước 130l/ng/ngày đêm

-Thoát nước bẩn;Đạt 80% tiêu chuẩn cấp nước

-Chất thải rắn: 0,9kg ng/ ngày

-Thông tin lien lạc: Tuân thủ theo quy hoạch ngành

4.Các yêu cầu về nguyên tắc tổ chức không gian.

+Quy hoạch cần đảm bảo tính hệ thong, tính hiệu quả, tuân thủ cấutrúc chiến lược phát triển chung của khu vực, Đảm bảo các yêu cầu

về bảo vệ môi trường, bảo vệ cảnh quan, an ninh quốc phòng, phòng chống cháy nổ, đảm bảo bán kính phục vụ của các công trình công cộng, dịch vụ và công viên xanh

+Tuân thủ đúng quy định về bảo vệ hành lang an toàn của các côngtrình hạ tầng kĩ thuật cảu quốc gia và tỉnh đi qua khu vực

5.Các hạng mục dự kiến đầu tư:

+Nhà ở: Nhà ở chia lô liền kề; Nhà ở biệt thự

Trang 7

+Công trình công cộng, hạ tầng kĩ thuật :

-Công trình giáo dục

-Các công trình dịch vụ:Chợ, thương mại, dịch vụ

-Các công trình văn hóa thể dục thể tháo

-Vườn hoa công cộng, khuôn viên cây xanh

-Hệ thống giao thông, bãi đỗ xe

-Hệ thống cấp nước thoát nước

6.Danh mục hồ sơ đồ án:

Theo quy định tại nghị định số 37/2010/NĐ/CP ngày 7/4/2010 của chính phủ về lập thẩm định phê duyệt và quản lý quy hoạch đôthị; thong tư số 1 /2011/TT-BXD ngày 27/1/2011 của bộ xây dựnghướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị

7.Tổ chức thực hiện

a)Tổ chức thực hiện:

+Cơ quan xây dựn, ủy ban nhân dân tỉnh bắc giang

+Cơ quan thẩm định:Ủy ban nhân dân tỉnh bắc giang

+Cơ quan chủ đầu tư: Công ty cổ phần bất động sản DETECH LAND

b)Kế hoạch thực hiện:

-Thời gian hoàn thành đồ án là 3 tháng kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt

c) Kinh phí thực hiện: Chủ đầu tư bố trí nguồn vốn để thực hiện

Những vấn đề còn tồn tại và chư làm được ở đồ án quy hoạch;-Công tác giải phóng mặt bằng còn chậm chưa hợp lý

Trang 8

-Chưa có tính toán dự báo nhu cầu phát triển khu dân cư và không khả thi trong thực tế , do vậy thường xuyên phải điều chỉnh quy hoạch.

Trang 9

Câu 2 Hiện nay ở việt nam mỗi địa phương đều có những sản phẩm đặc trưng riêng nhưng thiếu quy hoạch để nâng tầm sản phẩm đó.Bạn hãy lựa chọn một sản phẩm của địa phương bạn

và lập quy hoạch phát triển của sản phẩm đó với mục tiêu cao nhất là nâng cao thu nhập cho người dân vùng đó.

Bài làm

Đất Thái Nguyên không chỉ nổi tiếng với chè Tân Cương mà còn được bạn bè biết đến với những sản vật địa phương đặc biệt Một trong những sản vật đó là bánh chưng Bờ Đậu Dạo phố cổ tìm mua bánh bò Thưởng thức món ốc xào tương ớt tại Hạ Long

Những rau rừng 'đặc sản' của người Thái Tây Bắc Nội dung chi tiết

Bờ Đậu thuộc xã Sơn Cẩm và Cổ Lũng của huyện Phú Lương, nơi đây có nghề làm bánh chưng truyền thống nức tiếng lâu nay

Từ thời kháng chiến, bánh chưng Bờ Đậu đã nổi tiếng và được những người lái xe đường dài trên tuyến phía bắc tuyền nhau về loại bánh này Cũng vẫn là gạo nếp, đỗ xanh, thịt ba chỉ nhưng dưới bàn tay của người dân Sơn Cẩm, Cổ Lũng bánh chưng Bờ Đậu có một hương vị đặc biệt không thể lẫn với nơi nào Bánh chưng Bờ Đậu được làm từ gạo nếp đặc sản của núi rừng Định Hóa, thứ gạo dẻo và đặc biệt rất thơm Gạo nếp được chọn hết sạn, những hạt đầu đen và hạt tẻ lẫn vào, sau đó vo sạch, ngâm trong nước vài tiếng để gạo nở, để ráo nước, trộn với một chút muối và chuẩn bị gói Lá dong để gói bánh là thứ lá nếp, dày, xanh mướt, bản rộng Lá chặt từ rừng Na Rì, chợ Đồn, Bắc Kạn về rửa sạch cả hai mặt, để ráo nước, dùng khăn sạch lau khô, tước bớt cuống lá, cắt bớt ngọn lá và phần cuống lá, xếp gọn lá bên cạnh chậu gạo Lạt buộc bánh phải là thứ lạt chẻ bằng giang bánh tẻ một gióng chẻđều tay không được thắt đuôi chuột Đỗ xanh làm nhân bánh là thứ

đỗ quê đều hạt, vỏ mỏng, lòng vàng Đỗ được vỡ đôi, ngâm nước,

Trang 10

đãi sạch vỏ trộn một ít muối Thịt chọn gói bánh là loại thịt ba chỉ ngon từ lợn miền ngược thả rông chắc nịch, thái miếng to, ướp muối, hạt tiêu ngấm đều Người dân Cổ Lũng, Sơn Cẩm cha truyềncon nối với bí quyết riêng để có được những chiếc bánh đặc biệt Tương truyền nơi đây có được những chiếc bánh ngon nổi tiếng là bởi người dân sử dụng nước tại các giếng khơi trong làng Không cần bất cứ một loại khuôn nào, với bàn tay thuần thục những chiếc bánh vuông chằn chặn lần lượt hiện ra Bánh chưng Bờ Đậu bán quanh năm, theo chân khách thập phương đi về mọi miền đất nước.Những ngày giáp Tết làng bánh chưng dường như nhộn nhịp hơn bởi người dân ở T P Thái Nguyên và các huyện lân cận đặt bánh

ăn Tết trước hàng tháng trời Bóc chiếc bánh chưng Bờ Đậu, vỏ bánh xanh mướt, dẻo, nhân bánh bùi ngậy pha chút cay cay, thơm thơm của hạt tiêu, cảm giác như cả đất trời cùng hòa quyện trong từng chiếc bánh và câu chuyện Lang Liêu dâng bánh được học thủa thiếu thời lại hiển hiện Bài viết liên quan Những ngôi làng gói bánh chưng nổi tiếng trên đất Bắc Cách gói bánh chưng (video)

Bí quyết để có nồi bánh chưng ngon Làm sao để nấu bánh chưng, bánh tét vừa xanh vừa dẻo

MÓN NGON MỖI NGÀY - NAU AN AM THUC

Ngon lành bánh chưng Bờ Đậu

Nét riêng của bánh chưng Bờ Đậu

Trang 11

Thưởng thức bánh chưng Bờ Đậu, thực khách sẽ không thấy ngán bởi gạo nếp.

Đến với đất Thái Nguyên, nơi được mệnh danh là “thủ đô gióngàn”, du khách chẳng thể nào quên hương vị chè xanh đậm đà,thơm ngon Đặc biệt, chưa thưởng thức bánh chưng Bờ Đậu thìnhư chưa đặt chân tới mảnh đất này

Bánh không được gói bằng khuôn mà vẫn vuông vắn, đều tắm tắp

Có dịp đi qua Thái Nguyên, bất kể ngày nào trong năm các bạncũng thấy những nồi bánh chưng nghi ngút khói, không khí tấp lậpnhư tết đang về Và những ngày này, khi những ngày tết cổ truyềnđang đến gần thì không khí nơi đây dường như đang náo nhiệt hơn.Đặt chân xuống đầu làng, có cảm giác hương vị tết cổ truyền đã ở

Từ nguyên liệu làm bánh cũng đã được người dân nơi đây lựa chọncông phu, kỹ càng Lá gói bánh phải được lấy từ vùng núi củahuyện Định Hóa, mang hương vị đặc trưng của núi rừng TháiNguyên Lá phải to bản, màu xanh ngắt được rửa sạch bóng, tươi

và lá được chọn phải là lá nếp, không quá già và cũng không quánon

Trang 12

Cơ sở quy hoạch và quản lý lãnh thổ ( Nhóm 9)

Với gạo nếp, người dân nơi đây phải tìm mua từ Na Rì (Bắc Kạn),Chiêm Hóa (Tuyên Quang), Định Hóa (Thái nguyên), loại gạo nếpthuần chủng Nhân thịt lợn là thịt ba rọi tươi, luộc mềm, thái dàyđược trộn với hạt tiêu đất Bắc Còn nước luộc bánh cũng đượcngười dân nơi đây kỳ công lấy nước suối nguồn từ núi đá sau làng

Kỳ công từ chọn nguyên liệu làm bánh, chế biến bánh cũng đượcmọi người chú trọng trong từng khâu Cẩn thận và cầu kỳ ngay từlúc chọn nguyên liệu đến khâu chế biến, vì vậy bánh chưng nơiđây mang một hương vị riêng rất đặc biệt

Gạo nếp được vo, đãi sạch qua ba lần nước rồi để ráo Theo ngườidân nơi đây, gạo sau khi đãi phải để ráo nước, nếu không bánhluộc sẽ bị nát Đỗ xanh nguyên lõi được đãi sạch rồi đồ chín, đểtránh đỗ bị sượng khi nấu bánh, đỗ vo thành từng nắm nhỏ, đặtthêm miếng thịt đã sơ chế vào giữa tạo thành nhân cho mỗi chiếcbánh

Ở nhà mỗi khi xuân về tôi thường cùng mẹ gói bánh cùng với sựtrợ giúp của những chiếc khuôn vuông vắn, nhưng tới đây mớiđược chứng kiến những người dân lành nghề gói bánh chỉ với đôi

dân tộc ta từ bao đờinay, là món bánhkhông thể thiếu đượckhi thờ cúng tổ tiênkhi mỗi độ xuân về.Quen thuộc, nhưng đểđược nhiều người biếtđến, chỉ thưởng thứcmột lần rồi nhớ mãi

có lẽ chỉ có bánhchưng Bờ Đậu vớihương vị đặc trưngnhờ bí quyết riêng,truyền từ thế hệ nàyđến thế các thế hệ sau

Trang 13

bàn tay khéo léo Một loáng họ đã tạo ra những chiếc bánh đẹp đẽvuông vắn mà ngay cả gói bằng khuôn cũng khó đẹp bằng.

Khâu cuối cùng là luộc bánh, đây cũng là một khâu quan trọng,những chiếc bánh được xếp vào nồi phi to, phải luộc khoảng 10-12giờ, giữ lửa đều, nước sôi liên tục và thường xuyên chế thêm nước

để đảm bảo nước luôn ngập bánh Khi bánh chín lá vẫn mang màuxanh tươi, chiếc bánh chắc, vuông vắn đẹp mắt

Ngon lành bánh chưng Bờ Đậu

Khi thưởng thức miếng bánh chưng Bờ Đậu, thực khách sẽ khôngthấy ngán bởi gạo nếp, mà sẽ cảm nhận được vị dẻo thơm của nếphòa cùng vị béo ngậy của thịt và vị cay cay, thơm nồng của hạttiêu, cảm nhận như cả đất trời hòa quyện vào bánh Chỉ thưởngthức một lần sẽ nhớ mãi và cũng quên ngay cái vị ngấy khi thưởng

Trang 14

Bánh chưng Bờ Đậu không chỉ là niềm tự hào, là nỗi nhớ củanhững người con Thái Nguyên khi xa quê, mà còn là nỗi nhớ củacác thế hệ sinh viên khi rời xa mảnh đất này, là một hương vị khóquên đối với mỗi du khách khi đặt chân đến với “Thủ đô gióngàn”.

Phát triển làng nghề ở Thái Nguyên

Thái Nguyên đề ra mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 tăng thêm 59làng nghề để toàn tỉnh có 180 làng nghề, đủ sức làm đòn bẩychuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực nông nghiệp, nông thôn

Mục tiêu cụ thể được xác định là từ nay đến năm 2010 sẽ tăngthêm 22 làng nghề, đến năm 2015 tăng thêm 22 làng nghề nữa vànăm 2020 sẽ tăng thêm 15 làng nghề Trong đó, mở mới 20 làngnghề đồ gỗ mỹ nghệ và 20 làng nghề trồng nấm, thu hút gần 8.300

hộ với trên 18.000 lao động, mỗi năm cung cấp cho thị trườngkhoảng 16,4 triệu sản phẩm các loại

Để thực hiện mục tiêu này, Thái Nguyên tập trung đầu tư cơ sở hạtầng cho các làng nghệ hiện có và làng nghề mới, làm đường giaothông vào làng nghề, kéo lưới điện phục vụ sản xuất, hỗ trợ trangthiết bị máy móc Giai đoạn 2009 - 2020, tỉnh sẽ đầu tư mặt bằngsản xuất cho các làng nghề hiện có là 4.664.900 m2 và các làngnghề mở mới là 460.000 m2 Mỗi năm tỉnh sẽ mở 9 lớp tập huấnđào tạo nghề tại 9 huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh cho2.700 người với mức hỗ trợ là 1 triệu đồng/người/khóa học

Ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và các nghề truyền thống củaThái Nguyên như sản xuất chế biến chè, chế biến thực phẩm,nghềđan lát đã phát triển khá mạnh, tạo bước khởi đầu thuận lợi cho

sự phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương Toàn tỉnh có khoảng13.300 cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp và làng nghề với gần26.500 lao động, thu nhập từ ngành nghề đạt gần 210 tỷ đồng Tuynhiên, mới chỉ có 12 làng nghề được công nhận, còn lại 109 làng

Trang 15

nghề chưa được công nhận vì quy mô còn quá nhỏ, giá trị sản xuất

và số lao động còn ở mức khiêm tốn, các sản phẩm của làng nghềchưa có thương hiệu, chất lượng không cao, mức độ tiêu thụ cònhạn chế Qua khảo sát điều tra ở một số làng nghề cho thấy, nhữngnăm qua, các làng nghề đã chú ý hơn đến việc áp dụng máy móc,thiết bị vào sản xuất nhưng vẫn còn ở mức độ thấp, giữa các ngành

và các vùng chưa đồng đều, vấn đề ứng dụng và đổi mới côngnghệ còn gặp nhiều khó khăn về vốn, nhân lực Các ngành nghề

có số làng nghề chiếm tỷ trọng cao trong tổng số làng nghề ở TháiNguyên như mây tre đan, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biếnnông sản, chế biến chè, đồ gỗ mỹ nghệ có mức độ cơ giới hoácòn nhỏ bé, chủ yếu chỉ ở khâu sơ chế ban đầu (như chẻ tre, cưa,

xẻ gỗ )

Hiện nay, các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh chủ yếu củalàng nghề ở Thái Nguyên là: hộ sản xuất - kinh doanh (bao gồm hộchuyên và hộ kiêm); các hợp tác xã làm nghề hay vừa làm nghề,vừa dịch vụ hoặc dịch vụ cho sản xuất trong làng nghề; các doanhnghiệp được tổ chức theo Luật Doanh nghiệp (Công ty tư nhân,Công ty TNHH ); trong đó hình thức sản xuất kinh doanh theo hộvẫn chiếm tỷ lệ lớn Điều này cho thấy sản xuất ở làng nghề cònnhỏ, manh mún, khó có khả năng phát triển đột biến về kết quả sảnxuất, kinh doanh Đây chính là hạn chế của làng nghề tại tỉnh TháiNguyên./

Thăm làng bánh chưng Bờ Đậu nổi tiếng

Trang 16

Gói bánh không cần khuôn - cửa hàng Sỹ Oanh

Mới đây, trong chuyến đi vùng Đông Bắc, khi theo Quốc

lộ 3 từ Bắc Kạn về xuôi, đến ngã ba đường có lối rẽ vào Đại Từ thấy có rất nhiều cửa hàng bày bán bánh chưng, tôi dừng lại mua Thì ra nơi đây chính là “xứ sở” của làngnghề bánh chưng Bờ Đậu nức tiếng thuộc xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, sánh với các làng bánh chưng khác như Tranh Khúc, Lỗ Khê, Bạc ở Hà Nội

và làng Đầm ở tỉnh Hà Nam Mua một bánh vuông và một bánh tròn, đều chỉ có giá 20 nghìn đồng (chỉ bằng khoảng một nửa giá bánh chưng ở TPHCM), về khách sạn, tôi (vốn thích ăn bánh chưng) “thanh toán” nửa chiếcbánh vuông là xong bữa tối

Thấy bánh vừa rẻ vừa ngon, sáng hôm sau tôi “làm” tiếp một nửa còn lại và quay trở lại Bờ Đậu để tìm hiểu thêm Làng nghề này đã hình thành, tồn tại ngót gần thế kỷ, từ thời kháng chiến chống thực dân Pháp, bánh chưng Bờ Đậu đã nổi tiếng và được cánh lái xe đường dài… tin dùng Vẫn với nguyên liệu là gạo nếp, đậu xanh, thịt lợn gói lá dong như ở các nơi khác, nhưng bánh chưng Bờ Đậu có những “đặc điểm” riêng: gạo nếp đặc sản ở vùng

Trang 17

núi rừng Định Hóa, dẻo và thơm; đậu xanh là thứ đậu đềuhạt, vỏ mỏng, lòng vàng, thịt ba chỉ từ lợn “miền ngược” thả rông và được gói bằng lá dong nếp dày, xanh mướt, bản rộng, chặt từ rừng Na Rì ở chợ Đồn, Bắc Kạn Cũng nghe nói bánh chưng Bờ Đậu ngon còn do được nấu bằngnước các giếng khơi trong làng Đồng thời, còn có một chi tiết khá đặc biệt khác: ngoài bánh hình vuông (như cáibánh mà Hoàng tử Lang Liêu đã dâng lên Vua Hùng cùngvới bánh dầy có hình tròn với ý nghĩa Trời tròn, Đất

vuông), Bờ Đậu còn “sản xuất” loại bánh chưng có hình trụ tròn giống như bánh tét Nam bộ, cũng với những nguyên phụ liệu như bánh vuông

Chẳng cần đến khuôn, người dân làng nghề Bờ Đậu gói nhanh thoăn thoắt mà bánh vẫn vuông vắn hoặc tròn xoe, đều đặn như đúc trong một cái khuôn vậy Xem một chị gói bánh, tôi bấm đồng hồ thử thì thấy từ việc sắp lá, lấy gạo, thịt, đậu đến gói, chỉ mất hơn nửa phút là xong một cái (nhưng chưa buộc dây ngay) Thấy tôi khen nhanh, chị bảo: “Thế là bình thường, bọn em đi thi trong một giờgói được trên trăm cái” Tôi mua thêm một cái bánh

Trang 18

vuông, gọi là “mở hàng” cho chị, cũng với giá 20 nghìn Sau đó tôi sang cửa hàng Sỹ Oanh ở bên kia đường, đượcông chủ cửa hàng mời vào uống nước chè Thì ra Sỹ

Oanh là tên của vợ chồng ông ghép lại Bà Oanh cũng đang ngồi gói bánh cùng một cô gái Thấy ông Sỹ cho biết mỗi ngày gói khoảng 200 cái bánh, tôi thắc mắc: “Ở đây có hàng trăm nhà làm bánh chưng, mỗi nhà mỗi ngàynấu hàng trăm bánh, chắc ông phải đi bỏ mối ở những nơi

xa nữa chứ ?”, ông Sỹ bảo: “Không phải đi đâu xa, chỉ bán tại đây thôi”… Nhân tới chỗ đặt cái nồi nấu bánh to như thùng phuy để ở phía trước cửa hàng để chụp ảnh theo yêu cầu của tôi, ông Sỹ giới thiệu luôn: “Tôi nấu bằng trấu đốt ở lò sinh nhiệt rồi hơi nóng được thổi sang bên chỗ đặt nồi bánh, điều chỉnh được hơi nóng mà

không có khói ảnh hưởng đến môi trường”

Chia tay với ông chủ lò bánh là cựu chiến binh, tôi mua thêm một chiếc bánh vuông cũng có giá 20 nghìn Và thế

là tôi có đến ba cái bánh chưng, hai vuông - một tròn, treolủng lẳng trên xe máy đem về quê ở cách Bờ Đậu 170 cây

ý nghĩa nhất, vượt trên tất cả các lễ vật sang trọng khác được vuaHùng chọn để thờ cúng đất trời tổ tiên người Việt chúng ta

Từ đó đến nay, gói bánh chưng đã trở thành một phong tục đẹp đẽ

Trang 19

của dân tộc Việt Nam nói chung và của quên hương Cổ Lũng nói

riêng

Người dân quê hương Cổ Lũng vô cùng tự hào vì đã được kế tục truyền thống quý báu của các vua Hùng để xây dựng nên một làng nghề bánh chưng Bờ Đậu

Cách đây đã gần 50 năm, khi phố phường còn thưa thớt người dân xóm 9 Bờ Đậu cũng như bao dân làng khác, chỉ gói bánh chưng vào dịp tết cho gia đình của mình

Người khai sinh ra chiếc bánh chưng đầu tiên để phục vụ khách hàng phải kể đến cụ Đấng, cụ nay đã gần 90 tuổi Thủa ban đầu biết bao khó khăn cực nhọc đối với cụ, từ các nguyên liệu như lá dong Gạo, đỗ, lạt giang cụ phải các con đạp xe lên chợ Đu huyện Đại Từ, chợ huyện Phú Lương cách nhà gần 20km mới mua được, sau đó đem về đại gạo, đãi đỗ lọc vỏ, rửa lá, chẻ lạt, tẩm gia vị nhưhạt tiêu, muối trắng vào thịt ba chỉ ngon và gói thành chiếc bánh rồi đem luộc

Chiếc bánh chưng ngon cũng như bà mẹ chồng khó tính kén nàngdâu, gạo phải trắng, dẻo, đỗ phải thơm xanh, thịt ba chỉ nửa mỡnửa nạc, lạt buộc chọn ống giang dài bánh tẻ chẻ mỏng to bản,nước luộc phải là nước giếng khơi được chắt ra từ trong lòng đấttrong vắt, từ lúc cho bánh chưng vào nồi luộc đến lúc bánh chưngđược vớt ra cần phải có từ 6-7 tiếng đồng hồ đun trên bếp Có nhưvậy chiếc bánh khi bóc ra mới nền, muốn có chiếc bánh xanh thìphải chọn lá dong bánh tẻ để bọc gạo Ta nhìn thấy mầu xanh noncủa cốm, bên trong có mầu trắng của gạo, mầu vàng của đỗ và thịt

thật vô cùng hấp dẫn, thơm ngon và bổ dưỡng

Cụ Đấng đã truyền nghề cho con cháu Đến nay gia đình cụ đã cótới 5,6 người con nối nghiệp từ nghề bánh chưng đi lên phát triển

kinh tế

Tiếp theo cụ Đấng là cụ Bé (cụ Vân) cũng như cụ Đấng cụ bé đã

Trang 20

truyền nghề lại cho con gái, con dâu và đến các cháu nội ngoại Cứnhư thế nhân rộng ra đến nay Bờ Đậu đã có nhiều cửa hàng bánhchưng nổi tiếng như bánh chưng Tâm Quang, Hương Liên, Oanh

Sỹ, Tuấn Ngọc, Phương Đông… đó là những thành viên nổi tiếngtrong hơn 60 thành viên của làng nghề bánh chưng xóm 9 Bờ Đậu.Hàng năm làng nghề tiêu thụ khoảng 240 tấn gạo nếp và 40 tấn đỗ

trên 50 tấn thịt lợn…

Nghề bánh chưng không những tạo công ăn việc làm cho ngườidân nơi đây mà còn tạo điều kiện cho nhiều gia đình phát triểnkinh tế trở nên khá giả nhưn hội viên Hương Liên với ngôi nhà 3tầng khang trang đẹp đẽ, cửa hàng rộng rãi thoáng mát, Hội viênOanh Sĩ với gian hầng rỗng rãi có nơi đỗ xe cho khách hàng cókhông gian hài hòa mát mẻ bởi hương thơm của những chùmphong lan và cây cảnh, phong cách bán hàng lịch thiệp vui tươiluôn để lại ấn tượng cho khách hàng, tiếp nữa là nhà hàng HùngLợi, Hương Học, Huệ Dũng, Quyền Đậu, Thoa Hoán, ThanhVân… đã thu hút bao khách gần xa dừng chận thưởng thức

Đặc biệt phải kể đến nhà hàng Đức Nhân một thương binh khi trở

về địa phương ông đã không quản ngại khó khăn vì thương tật ôngcùng vợ con xây dựng một cửa hàng bánh chưng ngon, đẹp mangtên Thúy Hằng đến nay của hàng của ông đã trở thành một nhàphân mối bánh cho nhiều cửa hàng nổi tiếng trong làng nghề

Từ mấy năm nay làng nghề bánh chưng được sự quan tâm của cấp

ủy Đảng, chính quyền xã Cổ Lũng nên ngày càng phát triển Nhất

là sự quan tâm giúp đỡ của Hiệp hội Làng nghề tỉnh Thái Nguyên

bà con càng phấn khởi hăng hái làm ra những chiếc bánh có chất lượng cao để phục vụ khách hàng

Từ nơi đây bánh chưng Bờ Đậu đã có mặt ở trong khắp các tỉnh thành cả nước và đã được đến tận các nước bạn như: Đức, Úc, Đài Loan, Pháp

Trang 21

Nói đến bánh chưng ta không thể không nhắc đến Bờ Đậu một làng nghề truyền thống của huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên.

Hy vọng làng nghề sẽ nhận được nhiều sự quan tâm giúp đỡ hơn nữa của các cấp các ngành để phát triển và hội nhập cùng các làng nghề khác trên toàn cầu

Dù ai đi sớm về trưa – Ngã ba Bờ Đậu gió mưa chẳng nề

Không dan díu vẫn dừng xe – bánh chưng Bờ Đậu hẹn về nẻo xa

Trang 22

Câu 3: Hãy sưu tầm các công thức, định mức, các hàm có liên quan để dự báo nhu cầu sử dụng đất cho các loại đất (Si) cho các ngành, các lĩnh vực

BÀI LÀM 1) Dự báo nhu cầu đất nông nghiệp

Diện tích các loại đất nông nghiệp dự báo ở năm định hình quyhoạch được tính theo công thức:

SNQ = SNH - SNC + SNK

Trong đó:

SNQ : Đất nông nghiệp năm quy hoạch

SNH : Đất nông nghiệp năm hiện trạng

SNC : Đất nông nghiệp chuyển mục đích trong thời kỳ quy họach SNK : Đất khai hoang đưa vào sản xuất nông nghiệp trong thời kỳ

quy hoạch.

2) Dự báo diện tích đất cây hàng năm

Dự báo các loại cây trồng theo công thức:

Dự báo các loại cây trồng

Trong đó:

Si : : Diện tích cây trồng i theo quy hoạch

Wi : Nhu cầu nông sản i dự báo theo quy hoạch

Pi : Năng suất cây trồng i dự báo theo quy hoạch

Trang 23

3) Dự báo diện tích đồng cỏ chăn thả

Sức tải gia súc có thể tính như sau:

Hoặc theo công thức:

4) Dự báo nhu cầu đất lâm nghiệp

Diện tích đất lâm nghiệp cần phát triển được xem xét cụ thể đốivới từng loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất)

và được dự báo theo công thức sau:

SRQ = SRH - SRC + SRT

Trong đó:

SRQ : Diện tích rừng năm quy hoạch

SRH : Diện tích rừng năm hiện trạng

SRC : Diện tích rừng chuyển mục đích trong thời kỳ

SRT : Diện tích rừng trồng mới và khoanh nuôi tái sinh trong thời

kỳ.

Trang 24

5) Dự báo nhu cầu đất phát triển đô thị

Nhu cầu đất phát triển đô thị được xác định theo công thức sau:

Z = N x P

Trong đó:

Z : Diện tích đất phát triển đô thị

N : Số dân thành thị

P : Định mức dùng đất cho một khẩu đô thị năm quy hoạch.

6) Dự báo nhu cầu đất khu dân cư nông thôn

-Công thức tính tổng quát như sau:

P = P1 + P2

P1 = ( aH + RN ) K

P2 =

Trong đó:

P : Tổng diện tích đất khu dân cư nông thôn

P1 : Diện tích đất ở và các công trình hành chính - phúc lợi công

cộng

P2 : Diện tích đất xây dựng các công trình phục vụ sản xuất nằm

trong ranh giới khu dân cư.

A : Định mức đất cho từng loại hộ của địa phương

H : Số hộ theo từng loại ở năm quy hoạch

R : Định mức diện tích các công trình công cộng và cây xanh cho

một người dân

N : Số dân trong khu dân cư năm quy hoạch

K : Ty lệ diện tích hợp lý diện tích chiếm đất làm đường đi trong

khu dân cư

Trang 25

M : Số đơn vị tớnh cho cụng trỡnh xõy dựng (tổng sản phẩm, con

gia sỳc, dơn vị cụng suất )

Q : Định mức diện tớch cho một đơn vị tớnh

Nền

đờng (m)

Diện tích (ha/km) Vùng núi Đồng bằng Nền

đào 5m 1 bên

Nền

đào 5m

2 bên

Nền

đắp cao 1m

Nền không

đào, không

Trang 26

Tổngsố

Trong đó

Bề rộngmặt nền

đờng

Bề rộngnền taluy

Trang 27

§Êtc©yxanh

§Êtkh¸ctrong

80

-100 16 -18 5 - 8 25 -28 10 -12 24 -34C¬ cÊu

90

-110 16 -18 7 - 9 26 -30 12 -14 29 -39C¬ cÊu

(%) 100 16 -18 7 - 8 27 -29 12 -13 32 -35

Trang 28

Đô thị

loại II

Diện tích

đất(m2/ngời)

100

-120 18 -20 6 - 8 28 -32 13 -15 35 -45Cơ cấu

110

-130 25 -28 5 - 7 27 -30 7 - 10 46 -55Cơ cấu

120

-150 30 -35 4 - 6 24 -27 7 - 10 55 -72Cơ cấu

150

-200 38 -46 4 - 6 20 -24 7 - 10 81 -114Cơ cấu

Tỷlệ(%)

Diệntích(m2/ng-ời)

Tỷ lệ(%)

Diệntích(m2/ng-ời)

Tỷ lệ (%)

Đô thị loại đặc

biệt 80 - 100 100 54 - 63 63 - 67 26 - 37 33 –37

Đô thị loại I 90 - 110 100 56 - 66 60 –63 34 - 44 37 –40

Đô thị loại II 100 -120 100 58 - 67 55 - 58 42 - 53 42 –45

Trang 29

Đô thị loại III 110 -130 100 60 - 72 54 - 56 50 - 58 44 –46

Đô thị loại IV 120 -150 100 62 - 75 50 –52 58 - 75 48 –50

Đô thị loại V 150 -200 100 64 - 82 41 - 43 86 - 118 57 - 59

C/Định mức sử dụng đất khu dân c nông thôn

10.2 Các bảng định mức sử dụng đất khu dân c nông thôn

Bảng 10.1: Định mức tổng hợp sử dụng đất khu dân c nông

- Khu dân c nông thôn kiểu đô

- Khu dân c nông thôn thuần tuý 54 - 98 64 - 110

Bảng 10.2: Định mức sử dụng các loại đất trong khu dân c

nông thôn kiểu đô thị

bằng, ven biển Khu vực miền núi, trung du

Trang 30

Diện tích

đất(m2/ng-ời)

Tỷ lệ(%)

Diện tích

đất(m2/ngời)

Tỷ lệ(%)

- Đất tiểu thủ công nghiệp 10 - 14 15

Trang 31

Bảng 8.3: Cơ cấu sử dụng đất trong khu công nghiệp

Khu chức năng Cơ cấu diện tích(%)

- Các nhà máy, xí nghiệp, công trình phụ trợ 55 - 65

- Các công trình kỹ thuật đầu mối (cấp điện, nớc) 2 - 5

- Công trình hành chính, dịch vụ, nghiên cứu,

Trang 32

- C©y xanh, s©n thÓ dôc thÓ thao 15 – 20

Câu 4: Sưu tầm và nghiên cứu các văn bản của Nhà nước và địa phương bạn liên quan đến công tác quy hoạch xây dựng Các văn bản nhà nước liên quan tới quy hoạch xây dựng:

1 Luật số 16/2003/QH11 của quốc hội : Luật xây dựng;

2. Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/2/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của

Bộ Xây dựng ;

3 Nghị định của chính phủ số 8/2005/NĐ/CP ngày 24 tháng 1 năm 2005, của chính phủ về Quy hoạch xây dựng;

4. QCXDVN 01: 2008/BXD quy chuẩn xây dựng Việt Nam quy hoạch xây dựng;

5 Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD, ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng";

6 Nghị định 99/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 09 năm 2006 về công tác kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch ;

7 Quyết định số 15/2008/QĐ-BXD ngày 17/11/2008 của Bộ

trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành định mức chi phí quy hoạch xây dựng ;

8 Thông tư về hướng dẫn tổ chức và hoạt động của Hội đồng kiến trúc- quy hoạch cấp tỉnh, thành phố do Bộ Xây dựng ban hành ;

Trang 33

9. Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 8/2/2013 của Bộ Xây dựng

về việc hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;

10 Quyết định số 547 QĐ – BXD ngày 31/05/2013 của bộ xây dựng về việc ban hành quy định việc sử dụng kinh phí thẩm định các đồ án quy hoạch xây dựng, đồ án quy hoạch đô thị thuộc quyền thẩm định của bộ xây dựng ;

11 Thông tư Liên tịch số 13/2011/TTLT/BXD – BNNVPHNT – BTNMT ngày 28/01/2011 của Bộ xây dựng, Bộ Nông nghiệp vàphát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên môi trường Quy định về việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng nông thôn mới ;

12 Quyết định số 491/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ : Về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ;

13 Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung Thiết kế đôthị ;

14 Quyết định 7/2011/QĐ-TTG Phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm

17 Quyết định 1108/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch phân khu, điều chỉnh quy hoạch chi tiết 16 phường trên địa bàn thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định

18 Quyết định số 34/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển Vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc Bộ đến 2020

Trang 34

19 Quyết định số 34/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển Vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc Bộ đến 2020

Nội dung chi tiết một số văn bản

1 số văn bản pháp luật liên quan đến quy hoạch xây

dựng

Nghị định của chính phủ số 8/2005/NĐ/CP ngày 24 tháng 1 năm 2005, của chính phủ về Quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,

NGHỊ ĐỊNH:

CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Trang 35

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị định này hướng dẫn các quy định của Luật Xây dựng

về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng;

về điều kiện đối với tổ chức và cá nhân thiết kế quy hoạch xây dựng

Các tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến công tác quy hoạch xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo các quy định của Nghị định này

Điều 2 Trình tự lập và phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng

Quy hoạch xây dựng được thể hiện trên đồ án quy hoạch xây dựng và được thực hiện theo trình tự sau đây:

1 Lập, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng

2 Điều tra, khảo sát, thu thập bản đồ, tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế, xã hội; tài liệu về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển ngành có liên quan để lập đồ án quy hoạch xây dựng

3 Lập đồ án quy hoạch xây dựng

4 Thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng

Điều 3 Bản đồ khảo sát địa hình phục vụ lập đồ án quy

hoạch xây dựng

1 Bản đồ khảo sát địa hình để lập đồ án quy hoạch xây

dựng do cơ quan chuyên môn thực hiện Đối với những vùngchưa có bản đồ khảo sát địa hình thì phải tiến hành khảo sát

đo đạc để lập bản đồ

2 Đối với những vùng đã có bản đồ khảo sát địa hình thì sử dụng bản đồ đã có để lập đồ án quy hoạch xây dựng Trong trường hợp bản đồ khảo sát địa hình không phù hợp với hiệntrạng tại thời điểm lập quy hoạch thì thực hiện khảo sát đo đạc bổ sung Đối với khu vực nông thôn có thể sử dụng bản

Trang 36

đồ địa chính để lập đồ án quy hoạch xây dựng.

Điều 4 Lưu trữ hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng

1 Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ khi hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ đầu tư phải hoàn thành việc nộp hồ sơ lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ

2 Các cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng các cấp có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ về quy hoạch xây

dựng

3 Cơ quan lưu trữ hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng có tráchnhiệm cung cấp tài liệu lưu trữ về đồ án quy hoạch xây dựngcho cá nhân, tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

CHƯƠNG II LẬP, PHÊ DUYỆT VÀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG

MỤC 1 QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG Điều 5 Đối tượng, giai đoạn và thời gian lập quy hoạch xây

dựng vùng

1 Quy hoạch xây dựng vùng được lập cho các vùng có chứcnăng tổng hợp hoặc chuyên ngành gồm vùng trọng điểm, vùng liên tỉnh, vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện, vùng công nghiệp, vùng đô thị lớn, vùng du lịch, nghỉ mát, vùng bảo vệ di sản cảnh quan thiên nhiên và các vùng khác do người có thẩm quyền quyết định

2 Quy hoạch xây dựng vùng được lập cho giai đoạn ngắn hạn là 05 năm, 10 năm; giai đoạn dài hạn là 20 năm và dài hơn

3 Thời gian lập đồ án quy hoạch xây dựng vùng không quá

18 tháng, kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được người có

Trang 37

thẩm quyền phê duyệt.

4 Việc lập quy hoạch xây dựng vùng do người có thẩm

quyền quyết định theo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng

Điều 6 Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng

1 Nội dung nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng bao gồm :a) Dự báo quy mô dân số đô thị, nông thôn phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng và chiến lược phân bố dân cư của quốc gia cho giai đoạn 05 năm, 10 năm và dài hơn;

b) Tổ chức không gian các cơ sở công nghiệp chủ yếu, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên phạm

vi vùng theo từng giai đoạn phù hợp với tiềm năng và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng;

c) Tổ chức không gian hệ thống đô thị, điểm dân cư phù hợpvới điều kiện địa lý, tự nhiên của từng khu vực bảo đảm quốcphòng, an ninh và việc khai thác tài nguyên thiên nhiên hợp

lý của toàn vùng, dự báo tác động môi trường

2 Bản vẽ sơ đồ vị trí, ranh giới, quy mô và mối quan hệ liên vùng, tỷ lệ 1/100.000 - 1/500.000

3 Thời gian lập nhiệm vụ, phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng không quá 03 tháng đối với vùng tỉnh, 06 tháng đối với vùng liên tỉnh kể từ ngày được giao nhiệm vụ chính thức

Điều 7 Căn cứ lập quy hoạch xây dựng vùng

1 Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng đã được phê duyệt

2 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng, quy hoạch phát triển ngành có liên quan (nếu có)

3 Định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị

và hệ thống hạ tầng kỹ thuật quốc gia đã được Thủ tướng

Trang 38

Chính phủ phê duyệt.

4 Các kết quả điều tra, khảo sát và các số liệu, tài liệu có liên quan

5 Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng

Điều 8 Nội dung quy hoạch xây dựng vùng

Tuỳ theo đặc điểm, quy mô của từng vùng, quy hoạch xây dựng vùng có những nội dung sau đây:

1 Đánh giá hiện trạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; xác định các động lực phát triển vùng

2 Xác định hệ thống các đô thị, các điểm dân cư; các khu công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, du lịch; các khu vực bảo vệ di sản, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch

sử văn hoá; các khu vực cấm xây dựng và các khu dự trữ phát triển

3 Xác định mạng lưới, vị trí, quy mô các công trình đầu mối

hạ tầng kỹ thuật mang tính chất vùng hoặc liên vùng

4 Dự kiến những hạng mục ưu tiên phát triển và nguồn lực thực hiện

5 Dự báo tác động môi trường vùng và đề xuất biện pháp đểgiảm thiểu ảnh hưởng xấu đến môi trường trong đồ án quy hoạch xây dựng vùng

Điều 9 Hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng

Tuỳ theo đặc điểm, quy mô của từng vùng, hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng bao gồm các hồ sơ sau đây:

Trang 39

thống các công trình hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật vùng;đánh giá tổng hợp đất xây dựng; tỷ lệ 1/25.000 - 1/250.000.

- Bản đồ định hướng phát triển không gian hệ thống đô thị, điểm dân cư nông thôn, các khu công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, du lịch; các khu vực bảo vệ di sản, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử văn hoá; các khu vực cấm xây dựng và các khu dự trữ phát triển; tỷ lệ 1/25.000 - 1/250.000

- Bản đồ định hướng phát triển hệ thống công trình hạ tầng

kỹ thuật; tỷ lệ 1/25.000 - 1/250.000

2 Báo cáo tổng hợp gồm thuyết minh, các văn bản pháp lý

có liên quan, tờ trình phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng vùng

Điều 10 Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng vùng

Trên cơ sở nội dung bản vẽ, thuyết minh của đồ án quy

hoạch, các kiến nghị, giải pháp thực hiện quy hoạch xây dựng vùng theo các giai đoạn và yêu cầu phát triển của

vùng, người có thẩm quyền phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng vùng ban hành Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng vùng Nội dung Quy định bao gồm:

1 Quy định về vị trí, vai trò, chức năng, quy mô các công trình hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật mang tính chất vùng, liên vùng

2 Quy định về phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với cáccông trình đầu mối, các công trình hạ tầng kỹ thuật chính theo tuyến mang tính chất vùng, liên vùng và các biện pháp bảo vệ môi trường

3 Quy định về bảo tồn, tôn tạo các di sản thiên nhiên, các công trình kiến trúc có giá trị, khu danh lam thắng cảnh, khu

di tích lịch sử - văn hoá trong vùng

Trang 40

4 Phân công và quy định trách nhiệm quản lý quy hoạch chocác cấp chính quyền địa phương trong vùng theo quy hoạch xây dựng vùng.

a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy

hoạch xây dựng vùng trong thời hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

b) Bộ Xây dựng thẩm định các đồ án quy hoạch xây dựng vùng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

2 Đối với quy hoạch xây dựng vùng thuộc tỉnh:

a) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng vùng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ

hồ sơ hợp lệ;

b) Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch Kiến trúc đối với các tỉnh, thành phố có Sở Quy hoạch Kiến trúc thẩm định các nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng vùng thuộc thẩm quyềnphê duyệt của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Điều 12 Điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng

1 Quy hoạch xây dựng vùng được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau đây:

a) Có sự điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã

Ngày đăng: 07/05/2014, 22:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 6.3: Định mức sử dụng đất đờng giao thông nông thôn - cơ sở quy hoạch và quản lý lãnh thổ
Bảng 6.3 Định mức sử dụng đất đờng giao thông nông thôn (Trang 26)
Bảng 9.2:   Định mức sử dụng đất đô thị theo mục đích sử dụng - cơ sở quy hoạch và quản lý lãnh thổ
Bảng 9.2 Định mức sử dụng đất đô thị theo mục đích sử dụng (Trang 27)
Bảng 9.1: Định mức tổng hợp sử dụng đất đô thị - cơ sở quy hoạch và quản lý lãnh thổ
Bảng 9.1 Định mức tổng hợp sử dụng đất đô thị (Trang 27)
Bảng 9.3:   Định mức sử dụng đất đô thị theo khu chức năng - cơ sở quy hoạch và quản lý lãnh thổ
Bảng 9.3 Định mức sử dụng đất đô thị theo khu chức năng (Trang 28)
Bảng 10.1: Định mức tổng hợp sử dụng  đất khu dân c nông - cơ sở quy hoạch và quản lý lãnh thổ
Bảng 10.1 Định mức tổng hợp sử dụng đất khu dân c nông (Trang 29)
Bảng 10.2: Định mức sử dụng các loại đất trong khu dân c - cơ sở quy hoạch và quản lý lãnh thổ
Bảng 10.2 Định mức sử dụng các loại đất trong khu dân c (Trang 29)
Bảng 8.1: Định mức sử dụng đất công nghiệp trong khu vực đô - cơ sở quy hoạch và quản lý lãnh thổ
Bảng 8.1 Định mức sử dụng đất công nghiệp trong khu vực đô (Trang 30)
Bảng 8.2: Định mức sử dụng đất khu công nghiệp - cơ sở quy hoạch và quản lý lãnh thổ
Bảng 8.2 Định mức sử dụng đất khu công nghiệp (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w