ĐẠI CƯƠNGphúc mạc khi trong khoang bụng có mủ, dị vật, dịch tiêu hóa, phân, dịch mật, dịch tụy, nước tiểu, … thường do một ổ nhiễm trùng đường tiêu hóa thủng... LÁ PHÚC MẠC Là một màng
Trang 1Các triệu chứng của
Phan Huỳnh Tiến Đạt
Y2009B
Trang 2ĐẠI CƯƠNG
phúc mạc khi trong khoang bụng có mủ, dị vật, dịch tiêu hóa, phân, dịch mật, dịch tụy, nước tiểu, …
thường do một ổ nhiễm trùng đường tiêu hóa (thủng
Trang 3GIẢI PHẪU LÁ PHÚC MẠC
1 LÁ PHÚC MẠC
Là một màng trơn láng lót mặt trong thành bụng, bao bọc kín hay che phủ một phần các tạng trong khoang bụng
Gồm 3 phần:
Lá thành
Lá tạng
Các mạc: mạc treo, mạc nối,…
Trang 42 XOANG PHÚC MẠC
Là một khoang ảo, chứa khoảng 100ml dịch vàng trong, có nhiều protein, đảm bảo độ trơn láng của PM
Chia làm 2 túi:
Túi nhỏ (hậu cung mạc nối)
Túi lớn (phần còn lại của xoang PM)
Trang 5SINH LÝ LÁ PHÚC MẠC
nhau, có thể trượt lên nhau dễ dàng.
không cho lan tràn vào khoang bụng.
không khí và các chất khí.
Trang 6TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG
cử động
dịch.
còn trung tiện nhưng ít và không giảm đau
Trang 7TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ
1 NHÌN
Bụng không di động theo nhịp thở
Các thớ cơ nổi hằn rõ (thủng dạ dày)
Bụng trướng (do liệt ruột cơ năng gây ứ đọng dịch và hơi)
Trang 82 SỜ
theo đau bụng
hay VPM gđ trễ Dùng đầu ngón trỏ ấn trên thành
bụng khiến BN đau chói, nhăn mặt, gạt tay người
khám
gđ sớm Các đầu ngón tay ấn xuống từ từ và nhẹ
nhàng trên thành bụng rồi buông tay đột ngột, BN
thấy đau chói
Trang 9Các dấu hiệu của VPM từ sớm đến muộn:
Đau chỉ điểm
Phản ứng dội
Cảm ứng phúc mạc
Co cứng thành bụng
Trang 10Nguyên tắc khám VPM từ nông vào sâu:
chấp nhận bất kỳ sự co dãn nào)
ấn nông thì thành bụng co cứng (lá phúc mạc còn cho phép sự di động tương đối)
cứng (lá phúc mạc không cho phép căng dãn quá mức)
mạc (lá phúc mạc chấp nhận sự căng dãn, nhưng không chấp nhận căng dãn đột ngột)
Trang 113 GÕ
Gõ vang: do liệt ruột gây ứ đọng dịch và hơi
Gõ đục vùng thấp: khi có dịch tự do trong ổ
bụng
Mất vùng đục trước gan: trong thủng tạng
rỗng, hơi dồn lên vùng cao xen giữa thành bụng trước và gan
Trang 124 NGHE
Ít có giá trị chẩn đoán
Nhu động ruột giảm hoặc mất do liệt ruột
Trang 135 THĂM ÂM ĐẠO – TRỰC TRÀNG
Khi các triệu chứng trên thành bụng không rõ ràng
Có giá trị trong chẩn đoán VPM tiểu khung và trên BN có thành bụng dày mỡ
Túi cùng Douglas căng do tụ dịch, ấn đau (tiếng kêu Douglas)
Trang 14TRIỆU CHỨNG TOÀN THÂN
1 DẤU HIỆU NHIỄM TRÙNG
nhanh rõ
2 DẤU HIỆU NHIỄM ĐỘC
Trang 15TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG
1 XÉT NGHIỆM MÁU
Công thức máu:
BC 15.000-20.000/mm3
NEU 85-95%
Ion đồ: rối loạn Na+, K+, Cl
- Urê/máu: tăng cao
Trang 162 X-quang
Liềm hơi dưới hoành: trong VPM do thủng tạng rỗng
Bụng mờ đều: do có dịch tự do trong khoang
bụng
Thành ruột dày lên: do dịch xen kẽ giữa các quai ruột
Dấu hiệu Laurell: đường sáng hai bên thành
bụng mất đi hay ngắt quãng
Trang 173 Siêu âm
Dịch tự do hay các ổ tụ dịch khu trú trong khoang bụng
Ruột dãn trướng