1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

5. Bptc Dpc Dt741.Docx

38 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết Minh Biện Pháp Thi Công
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Kỹ Thuật Xây Dựng
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 91,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THUY T MINH BI N PHÁP THI CÔNGẾ Ệ THUYẾT MINH BIỆN PHÁP THI CÔNG & BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG 1 Giới thiệu chung về gói thầu Tên dự án Nâng cấp, mở rộng đường ĐT741 t[.]

Trang 1

THUYẾT MINH BIỆN PHÁP THI CÔNG & BIỆN PHÁP ĐẢM

BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG

1 Giới thiệu chung về gói thầu:

- Tên dự án: Nâng cấp, mở rộng đường ĐT741 tỉnh Bình Dương đoạn từKm0+00 (ngã tư Sở Sao tỉnh Bình Dương) đến Km49+670,4 (giáp ranhtỉnh Bình Phước)

- Tên gói thầu: Cung cấp, lắp đặt dải phân cách đoạn km1+000 đếnkm4+000

- Địa điểm xây dựng: tỉnh Bình Dương

- Chủ Đầu tư:

+ Công ty Công ty TNHH MTV Đầu tư hạ tầng VRG)

- Đơn vị tư vấn thiết kế: Công ty TNHH tư vấn và xây dựng Hoàng TháiSơn

- Địa điểm xây dựng công trình: tỉnh Bình Dương

- Thời gian thực hiện gói thầu: 60 ngày

2 Quy mô phần đường trên tuyến:

3 Nội dung công việc thuộc gói thầu:

3.1 Sản xuất và Lắp đặt dải phân cách:

3.1.1 Lăp đặt Dải phân cách: 3.000 md

Trang 2

3.4 Bổ sung, khôi phục vạch kẻ đường bị mờ, bong tróc mất tác dụng theo QCVN 41:2019/BGTVT bằng sơn phản quang dẻo nhiệt dày 2mm, màu trắng:

- Sơn bổ sung và khôi phục vạch sơn với tổng diện tích là 2.377,52 m²

PHẦN II YÊU CẦU CHỦNG LOẠI, CHẤT LƯỢNG VẬT TƯ

1 Các mỏ và nguồn cung cấp vật liệu chính:

Vật tư vật liệu chính sử dụng cho công trình đảm bảo đáp ứng nghiêm ngặtcác yêu cầu của hồ sơ yêu cầu, cụ thể như sau:

1.1 Ximăng:

a Ximăng sử dụng cho công trình dùng xi măng PCB được lấy từ nhà máytại Bình Dương, phải thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật cơ bản trình bày dưới đây

và các quy định hiện hành của nhà nước:

- Thỏa mãn quy định theo tiêu chuẩn Xi măng Poóclăng TCVN

2682-2009 Chủng loại và mác xi măng sử dụng phải phù hợp với thiết kế và điềukiện, tính chất, đặc điểm môi trường làm việc của kết cấu công trình

- Các bao đựng xi măng phải kín, không rách, thủng

- Ngày, tháng, năm sản xuất, số hiệu xi măng phải được ghi rõ ràng trêncác bao hoặc có giấy chứng nhận của nhà sản xuất: Nhà thầu phải căn cứ vào sốhiệu xi măng để sử dụng cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của công trình

b Nhà thầu phải có kế hoạch sử dụng xi măng theo lô, khi cần thiết có thể

dự trữ nhưng thời gian dự trữ các lô xi măng không được vượt quá 03 tháng kể

- Theo mô đun độ lớn, khối lượng thể tích xốp, lượng hạt nhỏ hơn 0,14

mm và đường biểu diễn thành phần hạt to, vừa và rất nhỏ

1.3 Nước: nước sông, suối, nước ngầm theo dọc tuyến hoặc nước máy củacác hộ dân xung quanh đảm bảo chất lượng để thi công theo tiêu chuẩnTCVN 4506 :2012 “Nước cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật”, đảm bảo

Trang 3

được các yếu tố sau:

- Nước không lẫn cỏ rác, tạp chất, dầu mỡ, muối, acid, không phải nướcthải dân dụng và công nghiệp, không phải nước ở ao tù, nước biển, nước lợ

- Hàm lượng thoi dẹt < 35% theo khối lượng

- Hàm lượng hạt phong hóa, mềm yếu < 10%

- Đá dăm có cường độ chịu nén phải lớn hơn 1,5 cường độ bê tông

- Hàm lượng hạt thoi dẹt không được lớn hơn 25% tính theo khối lượng

- Hàm lượng bùn, bụi, sét trong đá dăm không lớn hơn 1% theo khốilượng (xác định bằng phương pháp rửa)

- Đá phải đồng nhất về cường độ, độ va đấp, kích cỡ tỷ lệ hàm lượng hưu

cơ, bụi không vượt quá ngưỡng cho phép theo tiêu chuẩn

- Chọn lựa đá phải đồng nhất về kích thước, cường độ, tránh lẫn lỗnnhững thành phần đá bị phong hóa hoặc trộn tạp chất quá nhiếu Đá tập kết vàocông trường phải rửa sạch lượng bụi, sét, bùn hữu cơ, loại bỏ số lượng đá bị vỡvụn hoặc viên đá xuất hiện vết nứt dễ gãy vỡ

1.5 Cốt thép các loại:

Dùng thép sản xuất trong hoặc ngoài nước của các nhà máy đã được cấpchứng chỉ sản xuất theo qui mô công nghiệp, phù hợp với yêu cầu của TCVN

Trang 4

Thép hình : giới hạn chảy 240 Mpa.

- Nhà thầu phải sử dụng cốt thép theo đúng yêu cầu về nhóm, số hiệu và đườngkính quy định trong bản vẽ thi công công trình Nhà thầu chỉ được phép thay thếnhóm, số hiệu hay đường kính đã quy định khi được sự phê chuẩn của các chủ đầu tư

- Nhà thầu phải xử lý cốt thép trước khi gia công đảm bảo thỏa mãn cácyêu cầu sau:

+ Bề mặt sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơn, không có vẩy sắt, không gỉ + Diện tích mặt cắt ngang thực tế không bị hẹp, bị giảm quá 5% diện tíchmặt cắt ngang tiêu chuẩn

1.6 Ngoài ra một số vật tư bán thành phẩm cung cấp cho nhà thầu phải cóchứng chỉ về quy cách, quy chuẩn phù hợp với thiết kế Cơ sở sản xuất hoặc đơn

vị bán hàng phải chịu trách nhiệm về chất lượng vật tư, bán thành phẩm cungcấp cho công trường Khi phát hiện vật tư không đảm bảo chất lượng, côngtrường có quyền từ chối không nhận vật tư đó Không sử dụng vật liệu không đủtiêu chuẩn chất lượng vào công trình

1.7 Sơn đường

- Sơn lại toàn bộ vạch sơn đường ở đoạn có bố trí giải phân cách

- Bố trí vạch sơn và biển báo: Theo đúng QCVN 41:2019/BGTVT

”Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ” của BộGiao thông Vận tải

- Công tác sơn đường tuân thủ TCVN 8791-2011 Sơn tín hiệu giaothông – Vật liệu kẻ đường phản quang nhiệt dẻo – Yêu cầu kỹthuật, phương pháp thử, thi công và nghiệm thu

1.8 Tỷ phối vữa xi măng, BTXM

- Vật liệu chế tạo mẫu phải có đầy đủ các chỉ tiêu cơ lý đảm bảo đảm bảotiêu chuẩn vật liệu (như ở trên)

- Thí nghiệm vữa xi măng, BTXM theo mác thiết kế, theo tỷ phối thiết kế

Trang 5

được chủ đầu tư phê duyệt Nhà thầu triển khai thi công các hạng mục theo tỷphối thiết kế.

BẢNG DANH MỤC CHỦNG LOẠI VẬT TƯ

Đúng yêu cầu hồ sơmời thầu hoặc tương

đương

2 Đá 1x2 m3 Mỏ Tân Đông Hiệp, TânMỹ, Thường Tân,

Đúng yêu cầu hồ sơmời thầu hoặc tương

6 Biển báo các loại Biển

Mua tại các Công ty;

Nhà máy sản xuất có uytín tại TP HCM

Đúng yêu cầu hồ sơmời thầu hoặc tương

đương

7 Sơn kẻ đường m2 Mua tại TP HCM mời thầu hoặc tươngĐúng yêu cầu hồ sơ

đương

8 Vật tư tín hiệu, báo hiệu ATGT các loại. bộ Cửa hàng VLXD tại Bình Dương, TP HCM

Đúng yêu cầu hồ sơmời thầu hoặc tương

đương

9 Vật tư hoàn thiện các loại. bộ Cửa hàng VLXD tại Bình Dương, TP HCM mời thầu hoặc tươngĐúng yêu cầu hồ sơ

đương

Trang 6

2 Bố trí và bảo quản vật tư, vật liệu:

- Đối với các vật tư như xi măng, cốt thép, thì phải bảo quản trong nhàkho kín, không bị ảnh hưởng hay hư hỏng bởi nắng, mưa cũng như an toàn vềmặt an ninh, đảm bảo phòng cháy

- Các loại vật tư nêu trên khi sắp xếp trong kho phải lưu ý: loại dùng trước

sẽ được xếp phía ngoài, loại dùng sau xếp bên trong, trong kho phải bố trí lối đilại thuận tiện trong quá trình bốc dỡ khi thi công

- Các vật tư rời như cát, đá phải được tập trung và bố trí tại các khu vực

đã được phân công tại công trường Việc bố trí phải thuận lợi cho xe thi công ra,vào và gần nơi thi công

- Kho chứa vật tư và nhà xưởng: dùng chứa dụng cụ thi công, vật liệu tạicông trình

- Toàn bộ sắt thép trong kho phải được cách ly với mặt đất bằng xà gồ gỗ,không nhất thiết phải tập trung một khối lượng lớn sắt thép mà tùy theo nhu cầuthực tế tại công trình mà cung cấp cho hợp lý

3 Thí nghiệm, thiết kế cấp phối, kiểm tra chất lượng vật liệu thi côngcông trình

3.1 Các thiết bị kiểm tra chất lượng tại công trình: máy kinh vỹ (đo góc, đonghiêng ); máy thủy bình (đo cao, dài); côn đo độ sụt (đo độ sụt bê tông), thướcvải 50 m (đo chiều dài), mẫu đúc bê tông (15 x 15 x 15) (lấy mẫu bê tông), mẫuđúc vữa (0,7 x 0,7 x 0,7) cm (lấy mẫu vữa)

3.2 Thiết kế cấp phối bê tông:

- Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu chế tạo hỗn hợp bê tông: Xi măng, cát,

đá dăm, nước: thỏa mãn theo các quy định hiện hành (như đã trình phần ở cácmục trên).`

- Đơn vị thiết kế và kiểm tra thành phần bê tông và các thí nghiệm liên quanđến phạm vi thi công gói thầu dự kiến do các công ty uy tín tại TPHCM, Hà Nội

và các tỉnh xung quanh thực hiện Các thí nghiệm liên quan đến chỉ tiêu cơ lý củaSơn do đơn vị thí nghiệm có đầy đủ chức năng và uy tín tại TP Hồ Chí Minhhoặc Hà Nội Các đơn vị thí nghiệm trên phải được trình và chấp thuận của ChủĐầu tư và Tư vấn giám sát và có đầy đủ tư cách pháp nhân thực hiện các côngviệc có liên quan đến công tác thí nghiệm và kiểm định chất lượng được trình

PHẦN III: BIỆN PHÁP THI CÔNG TỔNG THỂ

1 Căn cứ lập thiết kế tổ chức thi công:

Trang 7

- Căn cứ vào các tiêu chuẩn của Nhà nước, tiêu chuẩn ngành đã được các

Cơ quan chức năng ban hành

- Căn cứ vào Quyết định phê duyệt hồ sơ Báo cáo kinh tế kỹ thuật

- Căn cứ vào hiện trạng trên công trình và số liệu khảo sát thực địa của Nhàthầu

- Căn cứ vào năng lực thiết bị thi công và đội ngũ cán bộ kỹ thuật, côngnhân lành nghề của Nhà thầu

2 Bố trí các mũi thi công:

- Để bảo đảm tiến độ thi công cho công trình, sau khi nghiên cứu kỹ cáccăn cứ thiết lập tổ chức thi công, Nhà thầu tổ chức các mũi thi công như sau:

- Mũi thi công số 1: Sản xuất, lắp dựng dải phân cách

- Mũi thi công số 2: Thi công sơn vạch kẻ đường

PHẦN IV: GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CHƯƠNG I: TỔ CHỨC MẶT BẰNG CÔNG TRƯỜNG

1 Tổ chức mặt bằng công trường:

Sau khi ký kết hợp đồng thi công với Chủ đầu tư và được Chủ đầu tư phát lệnhkhởi công, nhà thầu tiến hành liên hệ với chính quyền địa phương và Chủ đầu tư vềcác vấn đề liên quan đến công tác triển khai thi công như đăng ký tạm trú tạm vắng,xây dựng nhà điều hành, nhà ở cho công nhân, kho tập kết nguyên nhiên, vật liệu,thiết bị xe máy thi công, địa điểm bãi thải, liên hệ cung cấp điện, nước, hệ thốngthông tin liên lạc , cụ thể như sau:

a Mặt bằng văn phòng, lán trại:

Dự kiến mặt bằng lán trại được xây dựng được tận dụng diện tích các khoảngtrống xung quanh một trong các vị trí thi công công trình, thuận tiện cho việc vậnchuyển nhân công và máy móc thiết bị Mặt bằng lán trại được xây dựng trên nền đấtdiện tích khoảng 300 m2, xung quanh được rào chắn bằng lưới B40 có bố trí cổng ravào và đào rãnh thoát nước dọc để thu nước ra ngoài khi có trời mưa

- Nhà bảo vệ: được bố trí sát cổng ra vào để thuận tiện cho nhân viên bảo

vệ kiểm tra, ghi chép chặt chẽ về nhân sự, xuất, nhập vật tư, nhiên liệu Trướccổng ra vào có đặt bảng “Ban chỉ huy công trường” và ghi các thông số kỹ thuậtđầy đủ của gói thầu, diện tích nhà khoảng 10 m2

- Nhà ban chỉ huy công trường: diện tích nhà khoảng 40 m2, cấu tạo từ nhàkhung thép, lợp tôn thuận tiện cho việc lắp dựng, di chuyển, nền nhà cao hơn cốt

Trang 8

tự nhiên 0,5m và tráng một lớp vữa xi măng Đây là nơi để họp giao ban, kếhoạch thi công hằng ngày đến các bộ phận Trong nhà được bố trí trang thiết bịvăn phòng phục vụ cho công việc như bàn tủ để hồ sơ, sổ sách chứng từ, vi tính,thiết bị đo đạc

- Nhà chứa vật tư: dùng để chứa xi măng, sắt thép, bột sơn Nền nhà đượcxây dựng cao hơn xung quanh từ (20 - 30) cm, mái được lợp tôn, dưới nền nhàđược bố trí thêm sàn kê với các trụ bằng gạch xây hoặc sàn kê bằng gỗ ván, diệntích kho khoảng 50 m2

- Khu nhà gia công vật liệu: diện tích nhà khoảng 200 m2, nền nhà rải mộtlớp đá mi cho sạch sẽ và thoát nước tốt

b Điện phục vụ thi công:

- Nhà thầu chủ động làm việc với các nhà dân xung quanh để xin đấu điệnthi công Dây điện phục vụ thi công được lấy từ nguồn điện đến cầu dao tổng đặttại nhà bảo vệ là loại dây cáp mềm bọc cao su kích thước (3 x 16 + 1 x 10) Dâydẫn từ cầu dao tổng đến các phụ tải như máy trộn bê tông, máy cắt sắt, điệnchiếu sáng là loại cáp mềm bọc cao su kích thước (3 x 10 + 1 x 6) Hệ thống cápmềm cao su nếu qua đường xe chạy phải đặt trong ống thép bảo vệ và chôn sâu

ít nhất 70 cm Ngoài ra, còn bố trí một máy phát điện dự phòng 30 kV để phục

vụ thi công khi mất điện

- Để đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng điện, tại cầu dao tổng bố trítại nhà bảo vệ công trường có lắp aptômát để ngắt điện khi bị chập, quá tải

c Nước phục vụ thi công: nước được lấy từ nguồn nước gần công trường,đầu họng nước Nhà thầu lắp đồng hồ đo để xác định lượng nước sử dụng Nướcđược dẫn đến chứa tại các bể chứa tạm trên công trường Trong trường hợp nguồnnước có sẵn tại công trường không đủ để phục vụ thi công, Nhà thầu tiến hànhkhoan giếng, xây dựng bể lọc nước, dàn mưa, tiến hành kiểm định chất lượngnước đảm bảo các quy định về nước thi công, nước sinh hoạt theo quy định

d Hệ thống tiêu nước:

- Trong quá trình thi công, nước sinh hoạt, nước mưa và nước dư trong quátrình thi công (nước rửa cốt liệu ) được thu về hố ga và thoát vào mạng thoátnước của khu vực qua hệ thống rãnh tạm Toàn bộ rác thải trong sinh hoạt và thicông được thu gom vận chuyện đi đổ đúng nơi quy định để đảm bảo vệ sinhchung và mỹ quan khu vực công trường

- Tại khu vực công trường, các vị trí thi công bố trí các rãnh tiêu nước xungquanh bảo đảm mặt bằng khu vực không bị ngập úng thi công các hạng mụcđảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế

Trang 9

- Tại khu vực bãi vật liệu: được bố trí hệ thống rãnh tiêu nước mặt đảm bảocho mặt bằng không bị ngập úng làm ảnh hưởng đến các thông số kỹ thuật củavật liệu.

- Tại khu vực đang thi công đắp: được thi công nghiêng về phía thân đắp rangoài để dễ thoát nước mặt (có thể bố trí thêm các rãnh tiêu nước kiểu xương cá

để khi gặp mưa lớn, tốc độ thoát nước được nhanh không ảnh hưởng đến chấtlượng khối đấp đắp

- Tại các hố móng đào hệ thống thoát nước được bố trí các máy bơm đểbơm nước ngầm Trong các hố đào, bố trí các hố thu nước thích hợp, kích thước

hố thu phụ thuộc vào công suất của máy bơm Khi thi công các hố móng lớn, tạinhững vị trí có mực nước ngầm lớn thì hệ thống thoát nước phải bố trí hợp lý đểđảm bảo cho các hố đào không bị ngập úng

e Đường thi công: tận dụng đường hiện hữu để thi công

f Máy cóc và thiết bị thi công: căn cứ vào tình hình thực tế, năng lực hiện

có của Nhà thầu, căn cứ vào khối lượng cụ thể của gói thầu, nhà thầu bố trí máymóc, thiết bị phục vụ thi công cho phù hợp với tiến độ đã đăng ký trong hồ sơ

+ Lắp đặt rào chắn công trường;

+ Chuẩn bị các loại rào chắn, Barie, vật tư, trang thiết bị máy móc, nhânlực thi công, vật liệu khác

- Công trình vừa thi công vừa khai thác nên sẽ thi công nửa một, nửa cònlại để đảm bảo giao thông, để đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người và cácphương tiện tham gia giao thông, thiết bị cũng như cán bộ công nhân thi công,ngoài việc lắp đặt các biển báo, rào chắn ĐBGT theo đúng Hồ sơ thiết kế vàQuy chuẩn quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT, nhà thầu bốtrí người hướng dẫn phân làn giao thông, các biện pháp cảnh báo từ xa Thôngbáo và liên hệ với CSGT, TTGT khu vực để kịp thời phối hợp xử lý khi có hiệntượng ùn tắc giao thông

- Công tác bố trí biển chỉ dẫn, rào chắn, biển báo, barie, đèn tín hiệu, vànhân lực trực gác điều khiển đảm bảo giao thông, nhân lực thi công

Trang 10

+ Hàng rào

+ Biển báo phía trước 500m có công trường

+ Biển báo phía trước 100m có công trường

+ Biển báo phía trước 50m có công trường

+ Biển báo cấm vượt

+ Biển báo đường hẹp

+ Biển báo công trường

+ Biển báo đi chậm

+ Biển đơn vị thi công

+ Dây điện, bóng điện

+ Barie: Trước và sau mũi thi công bố trí barie để hướng thứ tự lưu thôngqua mũi thi công

+ Đèn tín hiệu: Tại mỗi vị trí Barie, bố trí 1 bộ đèn tín hiệu cảnh báo, tạimỗi vị trí đầu rào chắn bố trí 01 bộ đèn tín hiệu cảnh báo

Nhân lực đảm bảo giao thông: Tại đầu mỗi hướng thi công bố trí một ngườivừa đảm nhiệm phất cờ phân luồng, hướng dẫn giao thông, vừa trực gác bariekhông cho các phương tiện vi phạm lấn chiếm làn đường gây ách tắc, mấtATGT;

Vật liệu dự phòng ách tắc giao thông đột xuất: Nếu trường hợp trong lúc thicông xảy ra tắc đường, ách tắc giao thông cục bộ cần phải bố trí thông xe ngay,

mà phạm vi chiều rộng phần cầu còn lại không đủ, thì nhà thầu chúng tôi tiếnhành cho dừng ngay thi công và tiến hành lắp đặt các tấm thép, gỗ chèn khe, baotải cát, vào các vị trí đang thi công để bố trí cho phương tiện xe chạy qua, khinào thông xe bình thường thì mới được tháo các tấm thép và thi công tiếp

Nhà thầu sẽ bố trí đầy đủ nhân lực để thi công 2 ca liên tục trong ngày đểrút ngắn tối đa thời gian thi công hoàn thành các hạng mục sửa chữa công trình

Vì vậy, toàn bộ khối lượng các hạng mục sửa chữa được phân chia thành 2 phần,

1 phần tính theo 1 ca (8 tiếng)/24h, phần còn lại tính theo công làm ngoài giờ

2 Tổ chức tại công trường:

Trang 11

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HIỆN TRƯỜNG

Thuyết minh sơ đồ tổ chức hiện trường:

- Ban điều hành: gồm cĩ Giám đốc và bộ phận KCS thường xuyên đếncơng trình để chỉ đạo và vạch kế hoạch với chỉ huy trưởng

- Chỉ huy trưởng: chỉ huy trực tiếp trên tồn cơng trình, tồn quyền quyếtđịnh, vạch kế hoạch thi cơng và cũng là người chịu trách nhiệm chính trên cơngtrình

- Bộ phận cung cấp vật tư: chịu trách nhiệm cung cấp vật tư đúng chủngloại và kịp thời để đảm bảo tiến độ đề ra

- Bộ phận kỹ thuật, KCS: giám sát trực tiếp trên cơng trình về mặt kỹ thuậttrên mỗi đoạn cơng trình dưới sự chỉ huy cuả chỉ huy trưởng, kiểm tra thi cơngtheo đúng quy trình quy phạm thi cơng, chất lượng cơng trình

- Bộ phận tài vụ: chịu trách nhiệm về tài chính, gồm cĩ :

+ Cán bộ kế tốn: chịu trách nhiệm thanh tốn, tạm ứng, theo dõi vật tư, vậtliệu xuất và nhập kho

+ Thủ kho: quản lý kho bãi, vật tư trong phạm vi cơng trình

- Bộ phận xe máy: gồm cĩ tổ xe máy và tổ thiết bị thi cơng :

+ Tổ xe máy: chịu trách nhiệm vận chuyển vật tư, vật liệu, thiết bị thi cơngđến cơng trình và vận chuyển đất đào củng như phế liệu đi đổ, xe tẹc nước đểphục vụ thi cơng và sinh hoạt cho cơng nhân

BAN ĐIỀU HÀNH CHỈ HUY TRƯỞNG

BỘ PHẬN CUNG CẤP

Trang 12

+ Tổ thiết bị thi công: máy trộn bêtông, trộn vữa, máy đầm dùi, đầm bàn,máy thi công đất, máy cắt thép, máy kéo thép, máy cắt gạch, máy vận thăng …

- Bộ phận thi công trực tiếp gồm có các tổ như:

+ Tổ lao động: đào, đắp đất , trộn hồ, vận chuyển vật tư, thiết bị, thu dọn vệsinh hoàn trả mặt bằng

+ Tổ xây đúc: thi công đổ bêtông, xây, trát, lát, láng, ốp và hoàn thiện các

bộ phận cuả công trình

Mối quan hệ giữa trụ sở chính và việc quản lý ngoài hiện trường:

Việc quản lý ngoài hiện trường do các tổ đội và Ban quản lý công trình tổchức thực hiện thường xuyên và liên tục

Hàng tuần vào sáng thứ hai các đội trưởng cùng Ban chỉ huy công trình vềhọp tại trụ sở chính của đơn vị để báo cáo tình hình thi công trên công trình vàxác định các phần việc phải làm tiếp theo

Lãnh đạo đơn vị thường xuyên kiểm tra công trình, đôn đốc nhắc nhở các

bộ phận thi công nhanh chóng hoàn thành công trình đúng tiến độ và đảm bảochất lượng công trình

Trách nhiệm và thẩm quyền của cán bộ quản lý hiện trường :

- Ban chỉ huy công trường có trách nhiệm tổ chức toàn bộ hoạt động thicông trên công trình, lập bảng tiến độ thi công, niêm yết tại công trình :

+ Chịu trách nhiệm thi công đúng theo hồ sơ thiết kế, đúng tiến độ đề ra + Bố trí sắp xếp thi công hợp lý đúng qui trình qui phạm kỹ thuật, đảm bảochất lượng công trình

+ Sử dụng và điều phối máy móc, nhân lực, vật tư vật liệu để hoàn thànhcông trình

+ Ghi chép quá trình thi công công trình vào sổ nhật ký và tổ chức nghiệmthu từng phần cũng như toàn bộ công trình

- Các đội công trình :

+ Chịu trách nhiệm toàn bộ về khối lượng mà mình thực hiện thi công + Chịu trách nhiệm và quản lý lao động của đội mình trên hiện trường + Bố trí máy móc vật tư vật liệu kịp thời để thi công công trình

Trang 13

- Ngoài ra khi có các vấn đề như thay đổi địa hình phát sinh khốilượng.v.v Ban chỉ huy công trình phải báo ngay với lãnh đạo đơn vị để phốihợp cùng thiết kế, giám sát và chủ đầu tư lập hồ sơ, biên bản xử lý đúng theo quiđịnh xây dựng cơ bản hiện hành.

3 Công tác khởi công, nhận mặt bằng và cắm cọc chi tiết:

a Tiêu chuẩn quy phạm thi công:

- TCVN 4055-2012 Tổ chức thi công

- 14 TCN 102 - 2002 Quy phạm khống chế cao độ cơ sở

- 14 TCN 22 - 2002 Quy phạm khống chế mặt bằng cơ sở

- TCXDVN 309 - 2004: Tiêu chuẩn đo đạc hiện hành

b Giải pháp kỹ thuật và công nghệ:

- Sau khi nhận được giấy mời bàn giao cọc, mốc và mặt bằng thi công củaChủ đầu tư, nhà thầu sẽ cử người có trách nhiệm tham gia tiếp nhận cọc, mốc vàmặt bằng thi công trên công trường

- Trước khi thi công nhà thầu phải tiến hành khảo sát hiện trạng và khôiphục cọc mốc và cọc tim Hệ thống cọc mốc và cọc tim phải được tư vấn giámsát xác nhận và nghiệm thu trước khi tiến hành thi công

c Biện pháp đảm bảo chất lượng:

- Công việc nghiệm thu chỉ được tiến hành khi các nội dung kiểm tra đượcthực hiện đầy đủ về chất lượng đạt yêu cầu thiết kế

- Kết thúc công việc phải được lập thành biên bản nghiệm thu để tiếp tụcthi công các hạng mục tiếp theo

4.Thi công các cấu kiện đúc sẵn.

a Giải pháp kỹ thuật và công nghệ:

- Ngay sau khi nhận được mặt bằng thi công và có các chứng chỉ thínghiệm vật liệu cát vàng, đá 1x2, xi măng, cốt thép thì Nhà thầu sẽ triển khai thicông cấu kiện đúc sẵn, gồm có 5 công nhân, một máy trộn bê tông 150lít, mộtmáy cắt sắt, 01 máy hàn và các dụng cụ phụ trợ khác để thi công các cấu kiệnDPC đúc sẵn Trình tự thi công cơ bản như sau:

+ Gia công cốt thép

+ Lắp dựng cốt thép và ghép ván khuôn

+ Đổ bê tông, lấy mẫu kiểm tra

+ Bảo dưỡng bê tông

+ Tháo dỡ ván khuôn và tiếp tục sản xuất cấu kiện mới

- Vị trí thi công có thể chọn một hoặc nhiều vị trí để làm bãi đúc nhưng bảo

Trang 14

đảm rằng bãi đúc được gia cố lu lèn chắc chắn, nằm ở vị trí khô ráo và đủ rộng

để thuận tiện cho việc bốc chuyển các cấu kiện ra khỏi bãi và tập kết vật tư thicông

- Vật liệu thi công được tính toán hợp lý và tập kết tại bãi đúc từng đợt theotiến độ sản xuất, được sự kiểm tra và chấp thuận của Tư vấn giám sát trước khitiến hành thi công

- Việc thi công ở mỗi công tác nói trên được tiến hành hàng loạt, theo dâychuyền, sao cho số lượng sản phẩm trong một mẻ sản xuất là đủ nhiều để xuấtxuởng cùng lúc, đáp ứng nhu cầu lắp đặt của công trường

- Tất cả các cấu kiện đều được ghi lý lịch sản xuất rõ ràng, kèm theo cáckết quả thí nghiệm đạt các yêu cầu kỹ thuật về vật liệu đầu vào, cường độ cấukiện trước khi xuất xưởng đưa vào lắp đặt

- Nếu sử dụng bê tông thương phẩm cần có thiết kế cấp phối trước khi đưa vào sử dụng cho công trình và trình tự tương tự như sử dụng bê tông trộn tay.b.1 Công tác thi công ván khuôn:

b.1.1 Yêu cầu chung và công tác lắp dựng ván khuôn:

- Ván khuôn sử dụng trong công tác sản xuất cấu kiện đúc sẵn là ván khuônthép Bảo đảm kín khít, chắc chắn và sử dụng được nhiều lần

- Khi lắp dựng ván khuôn xong, cần phải tiến hành kiểm tra và nghiệm thucác điểm sau:

+ Độ chính xác của ván khuôn so với thiết kế

b.1.2 Tháo dỡ ván khuôn: khi bê tông các cấu kiện đúc sẵn đạt được 50%

cường độ thiết kế thì tiến hành thào dỡ ván khuôn

b.1.3 Công tác vận chuyển vữa bê tông: được thực hiện bằng xe rùa

b.1.4 Công tác đổ bê tông:

- Chọn phương pháp đổ bê tông là phương pháp đổ xiên

- Dùng công nhân và các dụng cụ cầm tay để san vữa bê tông, cố gắng đưathùng trộn hết các vị trí khoảnh đổ để giảm việc san vữa bằng bê tông

b.1.5 Công tác đầm bê tông:

- Dùng đầm dùi, đầm bàn để đầm bê tông các cấu kiện đúc sẵn

Trang 15

- Yêu cầu kỹ thuật đầm dùi:

+ Máy đầm phải đầm thẳng đứng hoặc không nghiêng quá 450

+ Khoảng cách dịch chuyển không quá 1,5 bán kính ảnh hưởng của đầm.+ Rút đầm lên phải từ từ

+ Ngừng đầm khi bê tông đã được đầm chặt

+ Không được dầm sát ván khuôn

+ Dầm lần lượt theo thứ tự quy trình

b.1.6 Công tác bảo dưỡng bê tông:

- Rải lên bề mặt bê tông bằng bao tải rồi tưới ẩm

- Nước bảo dưỡng bê tông được lấy từ sông, suối, chở bằng xe tẹc nước,phun đều trên lớp cát (bao tải)

- Thời gian tưới ẩm: thời gian bảo dưỡng 14 ngày giữ cho mặt bê tông vàván khuôn luôn ẩm trong 7 ngày đầu, ban ngày cứ 3 giờ tưới 1 lần, ban đêm tưới

ít nhất 2 lần

- Trong quá trình bảo dưỡng tránh những va chạm mạnh, chấn động bênngoài khi bê tông đang ninh kết

b.1.7 Sửa chữa khuyết tật: sau khi tháo dỡ ván khuôn, nhà thầu sửa chữa

khuyết tật bê tông nếu có Bê tông thường bị rỗ do kiểm soát lớp đổ không kỹ,đầm không chặt, do ván khuôn không kín làm mất nước xi măng Phải đục hếtphạm vi bê tông bị rỗ bằng búa tay, sau đó xói rửa sạch, tưới nước xi măng phaloãng, trát vữa xi măng hoặc đổ vữa bê tông có mác vữa bằng mác vữa bê tôngkết cấu Xử lý mặt ngoài cho phẳng theo yêu cầu

b.1.8 Thí nghiệm bê tông: trong quá trình thi công bê tông, nhà thầu phải

lấy mẫu thí nghiệm bê tông theo quy phạm, quy định.Bảo dưỡng các mẫu tương

tự như điều kiện thi công tại công trình, để kiểm tra cường độ nén Kết quả thínghiệm thể hiện trên báo cáo công tác bê tông và hồ sơ quản lý chất lượng côngtrình

b.2 Công tác thi công cốt thép

b.2.1 Cốt thép thường:

- Cắt và uốn thép :

+ Tất cả các việc cắt và uốn thép, nhà thầu để cho những công nhân có

năng lực làm với những thiết bị được tư vấn giám sát chấp nhận Trừ khi cónhững chỉ dẫn khác trong bản vẽ hoặc có văn bản chấp nhận của tư vấn giámsát, các thanh thép sẽ được cắt và uốn trong xưởng tại hiện trường

+ Các thanh cốt thép sẽ được tạo hình một cách chính xác theo các kích

Trang 16

thước như trong thiết kế và phải được chế tạo sao cho chúng không gây ảnhhưởng xấu tới vật liệu.

+ Cốt thép sẽ được uốn nguội theo hình dáng ghi trong các bản vẽ Khi các

thanh thép được uốn nóng, thì toàn bộ quá trình uốn phải được kỹ sư chấp thuận

+ Không sử dụng các thanh cốt thép mà không thể uốn thẳng bằng các

phương pháp sản xuất Không uốn các thanh có một phần gắn vào bêtông

+ Các thanh thép có một phần nằm trong bê tông thì không được uốn ở

hiện trường, trừ trường hợp có hướng dẫn trong bản vẽ hay được phép đặc biệt

+ Đường kính trong của chỗ uốn như hướng dẫn trong bản vẽ, nếu không

thì quy định theo quy phạm hiện hành

+ Tất cả các chỗ thép giao nhau được buộc thật chặt vào nhau và các đầu

thép uốn quay vào phần thân chính của bê tông

+ Các viên bê tông kê cốt thép theo yêu cầu để bảo đảm cốt thép được đặt

đúng vị trí nên càng nhỏ càng tốt phù hợp với mục đích của chúng và có hìnhdạng được tư vấn giám sát chấp thuận và không được lật ngược trong khi đổ bêtông

+ Con chèn (cover block) (hoặc là viên tạo tĩnh cự) là bê tông với cốt liệu

có kích thước tối đa là 10 mm, tỷ lệ pha trộn phù hợp để có được cùng cường độnhư bê tông ở xung quanh trong con chèn cũng phải có thép buộc nó vào với cốtthép Con kê có chiều dày bằng lớp bê tông bảo vệ cốt thép và được làm bằngcác loại vật liệu không ăn mòn cốt thép, không phá huỷ bê tông

+ Không dùng đá cuội, các mảnh đá hay gạch vỡ, ống kim loại hay các

khối gỗ làm con chèn, cục kê

+ Trước khi đổ bê tông tư vấn giám sát sẽ kiểm tra và nghiệm thu cốt thép.

Mẻ bê tông nào đổ mà tư vấn giám sát chưa kiểm tra và nghiệm thu cốt thép đều

bỏ đi và thay thế bằng mẻ khác Kiểm tra công tác cốt thép bao gồm các phầnviệc sau:

Sự phù hợp của các loại cốt thép đưa vào sử dung so với thiết kế.

Công tác gia công cốt thép , phương pháp cắt, uốn và làm sạch bề mặt cốt

Trang 17

thép trước khi gia công, trị số sai lệch cho phép đối với cốt thép đã gia công

Công tác hàn: bậc thợ, thiết bị, que hàn, công nghệ hàn và chất lượng mối

nối hàn

Sự phù hợp về việc thay đổi cốt thép so với thiết kế.

Vận chuyển và lắp đặt cốt thép.

- Cốt thép lưới:

+ Các cốt thép ở dạng tấm lưới hay tấm đan sẽ chồng lên nhau đủ để duy trì

một cường độ đồng nhất và phải được buộc vào nhau ở cuối và ở các mép, chỗmép chồng lên sẽ có chiều rộng nhỏ hơn 1 mắt lưới

+ Chỗ các thanh thép giao nhau sẽ được buộc hoặc hàn với nhau.

+ Cốt thép thay thế: tư vấn giám sát có thể cho phép thay thế cốt thép khác

nếu có cùng kích cỡ và có chất lượng cao hơn quy định

- Nối cốt thép: các vị trí, hình loại và kích thước cho phép của các mối nối,

bao gồm cả việc đặt so le đối với các thanh cốt thép phải tuân thủ theo yêu cầu

và được thể hiện trong các bản vẽ Tất cả cốt thép phải được cung cấp với chiềudày đầy đủ theo chỉ dẫn trên bản vẽ

+ Mối nối chồng:

Các mối nối chồng phải có chiều dài như chỉ dẫn trên bản vẽ

Không được dùng mối nối chồng đối với các thanh chịu kéo đường kínhlớn hơn 36 mm

Các thanh được nối bằng mối nối chồng không tiếp xúc trong các cấu kiệnchịu uốn không được đặt cách nhàu theo chiều ngang xa hơn 1,5 chiều dài mốinối chồng yêu cầu hoặc 150 mm

+ Mối nối bằng liên kết cơ khí:

Sức kháng của một liên kết cơ khí đầy đủ không nhỏ hơn 125% cường độchảy quy định cua thanh chịu kéo, tuỳ yêu cầu Tổng độ trượt của thanh nằmtrong ống bọc mối nối của đầu nối sau khi chất tải kéo tới 207MPa không đượcvượt quá giá trị 0,25 mm được đo giữa các điểm định cỡ trống của ống bọc mốinối

Trang 18

mối nối phải được quy định là không nhỏ hơn 125% cường độ chảy quy địnhcủa thanh chịu kéo.

Không dùng mối nối hàn ở mặt cầu

+ Liên kết cơ khí hoặc mối nối hàn chịu kéo

Các liên kết cơ khí hoặc mối nối hàn chịu kéo được sử dụng khi diện tíchcốt thép bố trí nhỏ hơn yêu cầu 2 lần, phải đáp ứng được các yêu cầu của cácliên kết cơ khí đầy đủ và các mối nối hàn đầy đủ

Các liên kết cơ khí hoặc các mối nối hàn chịu kéo được dùng khi diện tíchcốt thép bố trí ít nhất bằng 2 lần diện tích theo phân tích và khi mối nối so le ítnhất là 600 mm, có thể được thiết kế để tăng không nhỏ hơn 2 lần ứng lực kéo ởtrong thanh tại mặt cắt một nửa cường độ chảy quy định của cốt thép

+ Liên kết cơ khí hoặc mối nối hàn chịu nén: các liên kết cơ khí hoặc mốinối hàn chịu nén, được dùng đáp ứng được các yêu cầu của các liên kết cơ khíđầy đủ và các mối nối hàn đầy đủ

+ Hàn điểm tiếp xúc thường được dùng để chế tạo khung và lưới cốt thép

có đường kính nhỏ hơn 10 mm đối với thép nguội và đường kính nhỏ hơn 12

mm đối với thép cán nóng

+ Khi chế tạo khung cốt thép và lưới cốt thép bằng hàn điểm, nếu thiết kếkhông có những chỉ dẫn đặc biệt thì thực hiện theo quy định sau:

Đối với thép tròn trơn hàn tất cả các điểm giao nhau

Đối với thép có gờ hàn tất cả các điểm giao nhau ở hai hàng chu vi phíangoài, các điểm còn lại ở giữa cách một hàn một theo thứ tự xen kẽ

Đối với khung cốt thép dầm, hàn tất cả các điểm giao nhau

+ Hàn hồ quang được dùng trong các trường hợp sau:

Hàn nối dài các thanh cốt thép cán nóng có đường kính lớn hơn 8 mm Hàn tất cả các chi tiết đặt sẵn, các bộ phận cấu tạo và liên kết các mối nốitrong lắp ghép

+ Các mối hàn phải đáp ứng các yêu cầu sau:

Bề mặt nhẵn, không cháy, không được đứt quãng, không thu hẹp cục bộ

và không có bọt

Đảm bảo chiều dài và chiều cao đường hàn theo yêu cầu thiết kế

+ Liên kết hàn được tiến hành kiểm tra theo từng chủng loại và từng lô.Mỗi lô gồm 100 mối hàn hoặc 100 cốt thép loại khung, loại lưới đã hàn Những

lô sản phẩm này được kiểm tra theo nguyên tắc sau:

Mỗi lô lấy 5% sản phẩm nhưng không ít hơn 5 mẫu để kiểm tra kích

Trang 19

thước, 3 mẫu để thử kéo và 3 mẫu để thử uốn.

Trị số các sai lệch so với thiết kế không vượt quá các giá trị ghi cho phéptheo quy định hiện hành

+ Việc nối buộc (nối chồng lên nhau) đối với các loại cốt thép được thựchiện theo quy định của thiết kế Không nối ở các vị trí chịu lực lớn và chỗ uốncong Trong một mặt cắt ngang của tiết diện kết cấu không nối quá 25% diệntích tổng cộng của cốt thép chịu lực đối với thép tròn trơn và không quá 50% đốivới cốt thép có gờ

+ Việc nối buộc cốt thép phải thoả mãn các yêu cầu sau:

Chiều dài nối buộc của cốt thép chịu lực trong các khung và lưới thép cốtthép không được nhỏ hơn 250 mm đối với thép chịu kéo và không nhỏ hơn 200

mm đối với thép chịu nén Chiều dài nối buộc không nhỏ hơn quy định chophép

Khi nối buộc cốt thép ở vùng chịu kéo phải uốn móc đối với thép tròntrơn, cốt thép có gờ không uốn móc

Dây buộc dùng loại dây thép mềm có đường kính 1 mm

Trong các mối nối cần buộc ít nhất là 3 vị trí (ở giữa và hai đầu)

b.3 Công tác thi công bê tông:

b.3.1 Công tác sản xuất vữa bê tông:

- Tất cả các loại bê tông đều được Nhà thầu sẽ tiến hành trộn thử và nén

mẫu thử nghiệm để kiểm tra cường độ trước khi đưa vào sử dụng

- Sau khi được tư vấn giám sát chấp thuận, Nhà thầu sẽ trình Chủ đầu tư

kết quả thí nghiệm bằng văn bản theo tỉ lệ trọng lượng và dựa trên cấp phối thínghiệm thực hiện với các vật liệu đã được chấp thuận cho sử dụng ở mỗi loại bêtông qui định trong dự án

- Nhà thầu chỉ tiến hành việc đổ bê tông khi đã nhận được sự chấp thuận

bằng văn bản của tư vấn giám sát về thiết kế cấp phối đề xuất

- Trong trường hợp có thay đổi về đặc điểm hay nguồn cung cấp bất kỳ

thành phần vật liệu nào, nhà thầu sẽ trình để tư vấn giám sát thông qua

- Trước khi đổ bê tông ít nhất là 30 ngày, nhà thầu sẽ thiết kế và chuẩn bị

trộn thử bằng thiết bị thi công thật tại công trường để tư vấn giám sát nghiệmthu

- Các hỗn hợp trộn thử sẽ được trộn bằng các cốt liệu đã được chấp thuận

sử dụng cho công trình Yêu cầu về cường độ đối với các mẫu thử phải lớn hơncường độ thiết kế yêu cầu

Ngày đăng: 08/04/2023, 09:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w