Liệt kê 6 chỉ số đánh giá sự tăng trưởng Nêu tên 4 khía cạnh đánh giá phát triển tâm thần – vận động Trình bày các phản xạ nguyên phát... 12 tháng tăng gấp ba cân nặng lúc sanh..
Trang 1Các thống số bình thường
TS BS Võ Thành Liêm
Trang 2 Liệt kê 6 chỉ số đánh giá sự tăng trưởng
Nêu tên 4 khía cạnh đánh giá phát triển tâm thần – vận động
Trình bày các phản xạ nguyên phát
Trang 3Trước sinh
Yếu tố di chuyền
Bất thường bẩm sinh
Giới tính
Yếu tố hormon phôi thai
Yếu tố nhau thai
Trang 5 Cân nặng
Là chỉ số rất nhậy=>sức khỏe và dinh dưỡng
Các mốc đánh giá chính về cân nặng:
Sụt cân sinh lý tuần đầu tiên (10%)
4 - 6 tháng tăng gấp đôi cân nặng lúc sanh.
12 tháng tăng gấp ba cân nặng lúc sanh.
24 tháng tăng gấp bốn cân nặng lúc sanh.
Sau 2 tuổi trung bình mỗi năm tăng 2000g.
Trẻ 6 tuổi cân nặng 20 kg.
Trang 63 kg
• Mới sanh
< hoặc = 3 kg
• 3 -10 ngày tuổi
Gấp gôi cân nặng
Gấp gôi cân nặng
Trang 7Năm thứ hai tăng thêm: 12 cm
Năm thứ ba tăng thêm: 9 cm
Năm thứ tư tăng thêm: 7 cm
Trẻ 4 tuổi cao 1 mét.
Trang 8 Chiều cao
Trang 9 Chiều cao – cân nặng
Đường biểu diễn cân nặng/tháng
So với dân số bình thường => bách phân vị
So với bản thân: đường biểu diễn
Trang 10 Chiều cao – cân nặng
Trang 11 Vòng đầu
Lúc sinh não nặng: 350g
1 tuổi nặng: 900g
6 tuổi đạt 100 % của người lớn: 1300g
Hộp sọ: đạt tối đa lúc 6 tuổi
Khi bào thai 28 tuần: 27 cm.
Khi sinh: 35 cm.
1 tuổi: 45 cm (năm thứ 2 – 6 tuổi tăng 2 – 3 cm).
6 tuổi: 54 – 55 cm
Trang 12 Vòng cánh tay
Phát hiện được suy dinh dưỡng
Đơn giản
Là dấu hiệu rất muộn
Không giá trị khi trẻ bị phù
1 - 5 tuổi, trung bình là 14 -15 cm.
<12 cm: trẻ suy dinh dưỡng nặng.
Trang 13 Mọc răng
Răng sữa: tổng cộng 20 răng
0-6 tháng chưa mọc răng.
6 -12 tháng: 4 răng cửa trên, 4 răng cửa dưới
12 -18 tháng: 4 răng sữa tiền hàm
18 -24 tháng: 4 răng nanh
24 -30 tháng: 4 răng hàm lớn
Trang 14 Mọc răng
Răng vĩnh viễn: tổng cộng 32 răng
6 – 7 tuổi: 4 răng hàm I.
6 – 8 tuổi: 4 răng cửa giữa
8 – 9 tuổi: 4 răng cửa 2 bên.
9 – 10 tuổi: 4 răng tiền hàm I.
12 – 14 tuổi: 4 răng hàm II.
16 – 25 tuổi: 4 răng hàm III (răng cùng).
Trang 15 Tuổi xương
Sụn tiếp hợp
Tỷ lệ quan trọng
phân bố ở hai đầu xương ống
Không cản quang, không thấy trên x quang
Điểm hóa cốt -> tuổi xương
Trang 17Phát triển vận động
Phát triển vận động
Phối hợp động tác khéo léo
Phối hợp động tác khéo léo
Phát triển thích nghi và xã hội
Phát triển thích nghi và xã hội
Trang 18 Trẻ sơ sinh:
Các phản xạ nguyên phát:
Phản xạ bú xuất hiện lúc thai được 7 tháng.
Phản xạ nắm tay mất lúc 3 tháng, quắp ngón chân mất lúc 8-12 tháng.
Trang 19 Trẻ sơ sinh:
Các phản xạ nguyên phát:
Video về các phản xạ nguyên phát
Trang 20 Trẻ sơ sinh:
Cường cơ tăng ở 4 chi
Ngủ nhiều 20/24 giờ
Nghe: tiếng động to -> giật mình.
Nếm: biết mùi ngon – dỡ
Ngửi: ngửi được mùi sữa mẹ-> tìm vú mẹ.
Trang 21 Trẻ 2 tháng tuổi:
Thời gian ngủ giảm dần.
Nhìn được những gì có trước mặt
Trẻ biết mỉm cười thể hiện sự vui thích
Khi ngủ 2 chi dưới có thể duỗi
Khi đặt nằm sấp giữ được đầu trong chốc lát.
Trang 22 Trẻ 3 tháng tuổi:
Thời gian thức và chơi tăng dần.
Đặt nằm sấp trẻ chống trên 2 tay và giữ đầu – vai thẳng
Nhìn theo một vật di động
Nhìn chăm chú vào vật đang nắm trong tay.
Cười ra tiếng.
Trang 23 Trẻ 6 tháng tuổi:
Trẻ tự ngốc cổ lên và giữ thẳng ở mọi phía.
Có thể ngồi tựa, đứng trong chốc lát khi có nâng đỡ.
Khi đặt nằm sấp, xoay tròn, trườn và lật.
Có thể nhặt một hòn bi nhỏ bằng cả 5 ngón tay.
Biết phân biệt người thân người lạ.
Phát triển tình cảm gắn bó với mẹ.
Trang 24 Trẻ 9 tháng tuổi:
Trẻ tự ngồi được không cần tựa
Trườn giỏi, bò giỏi
Có thể vịn vào bàn, ghế để tự đứng.
Nhặt được hòn bi bằng 2 ngón tay,
Thích đồ chơi có tiếng động: chuông, quả lắc
Bắt đầu phát âm: ba, bà, má…
Biết vẫy tay chào, vỗ tay hoan hô…
Trang 25 Trẻ 12 tháng tuổi:
Bắt đầu tập đi, lần theo ghế bàn.
Biết chồng 2 vuông gỗ lên nhau.
Phát âm được âm đôi: ba ơi, bà ơi… Lập lại được những âm người lớn dạy.
Phân biệt được lời khen và cấm đoán.
Trang 26 Trẻ 3-6 tuổi:
Đây là tuổi mẫu giáo.
Thích đi chơi một mình.
Biết vệ sinh ban đêm
Biết nhiều màu sắc, tập vẽ hình người có đầu và 4 chi.
Kể chuyện tập đếm, tập đàn đơn giản…