3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh - Đánh giá tình hình hoàn thành kế hoạch các chỉ tiêu trong kế hoạch sản xuất, kế hoạch giá thành, kế hoạch tài chính, xác định các nguyên
Trang 1CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÂN TÍCH
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
I – Đối tượng, nhiệm vụ phân tích hoạt động kinh doanh
1) Khái niệm
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sing trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, nó được phản ánh thông qua hệ thống các chỉ tiêu kinh tế, các báo cáo của kế toán
Hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp diễn ra thường xuyên, liên tục Nó chịu nhiều tác động bởi các nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Các nhân tố bên trong là các quyết định của những nhà quản trị trong quá trình sử dụng các nguồn lực, các yếu tố của quá trình sản xuất Các nhân tố bean ngoài là sự tác động của các chính sách, chế độ tài chính của nhà nước
Vì vậy cần phải đi sâu nghiên cứu nội dung, kết cấu, mối quan hệ qua lại giữa các chỉ tiêu kinh tế, các báo cáo … để đánh giá đúng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, trên cơ sở đó
đề ra những biện pháp cụ thể khắc phục các nhược điểm, phát huy ưu điểm, khai thác khả năng tiềm tàng để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp – đó chính là phân tích hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
Như vậy, phân tích hoạt động kinh doanh là đi sâu nghiên cứu quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh theo yêu cầu của quản lý kinh doanh, căn cứ vào các tài liệu hạch toán và các thông tin kinh tế khác, bằng những phương pháp nghiên cứu thích hợp, phân giải mối quan hệ giữa các hiện tượng kinh tế nhằm làm rõ bản chất của hoạt động kinh doanh, nguồn tiềm năng can được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp
Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để đề ra các quyết định kinh doanh Thông qua tài liệu phân tích cho phép các nhà quản trị doanh nghiệp nhận thức đúng đắn về khả năng, những hạn chế cũng như thế mạnh của doanh nghiệp mình Chính trên cơ sở này những nhà quản trị doanh nghiệp có thể ra các quyết định đúng đắn để đạt được những mục tiêu, chiến lược kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh Để hoạt động kinh doanh đạt được kết quả mong muốn, doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích hoạt động kinh doanh Dựa trên các tài liệu có được, thông qua phân tích, doanh nghiệp có thể dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới để đề ra các chiến lược kinh doanh phù hợp
Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp như tài chính, lao động, vật tư
… doanh nghiệp còn phải quan tâm phân tích các điều kiện tác động bên ngoài như khách hàng, thị trường, đối thủ cạnh tranh … trên cơ sở đó doanh nghiệp dự đoán các rủi ro trong kinh doanh có thể xảy ra và có phương án phòng ngừa trước khi chúng xảy ra
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các cấp độ quản trị khác nhau trong nội bộ doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đđối tượng bên ngoài là những người không trực tiếp điều hành doanh nghiệp, khi họ có mối quan hệ về quyền lợi với doanh nghiệp
2) Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh
Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh cùng với sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình và kết quả đó, được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế, có thể khái quát đối tượng của phân tích qua sơ đồ sau :
Trang 2Quá trình và kết quả kinh doanh
Nhân tố tác động
Đối tượng
Phân tích nhằm nghiên cứu quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các kết quả
do hoạt động kinh doanh mang lại có thể là kết quả của quá khứ hoặc các kết quả dự kiến có thể đạt được trong tương lai
Kết quả hoạt động kinh doanh mà phân tích nghiên cứu có thể là kết quả tổng hợp của nhiều quá trình hình thành, do đó kết quả phải là riêng biệt và đạt được trong khoảng thời gian nhất định, chứ không thể là kết quả chung chung Các kết quả hoạt động kinh doanh phải được định hướng theo các mục tiêu trong kinh doanh Quá trình định hướng này phải được lượng hóa cụ thể thành các chỉ tiêu kinh tế và phân tích cần hướng đến các kết quả của các chỉ tiêu để đánh giá Các chỉ tiêu kinh tế phải được xây dựng hoàn chỉnh và không ngừng được hoàn thiện
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở đánh giá biến động của kết quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế, mà phân tích còn đi sâu xem xét các nhân tố ảnh hưởng tác động đến sự biến động của chỉ tiêu Nhân tố là các yếu tố cấu thành nên chỉ tiêu phân tích
3) Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh
- Đánh giá tình hình hoàn thành kế hoạch các chỉ tiêu trong kế hoạch sản xuất, kế hoạch giá thành, kế hoạch tài chính, xác định các nguyên nhân khách quan, chủ quan ảnh hưởng đến việc hoàn thành hay không hoàn thành các chỉ tiêu đó
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu trên và đề xuất biện pháp giải quyết như tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn, TSCĐ……
- Đánh giá tình hình thực hiện chế độ, chính sách và pháp luật của nhà nước
Phát hiện và đề ra các biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng về lao động, vật tư , tiền vốn của doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện doanh nghiệp sử dụng đầy đủ các năng lực kinh tế, củng
cố và hoàn thiện phương pháp quản lý, đẩy mạnh sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
II – Phương pháp phân tích
1) Phương pháp so sánh :
Phương pháp so sánh được sử dụng nhiều trong quá trình phân tích hoạt động kinh doanh, khi
sử dụng phương pháp này cần phải quán triệt các nội dung sau :
a) Lựa chọn tiêu chuẩn so sánh
Tiêu chuẩn để lựa chọn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ để so sánh Tùy theo mục đích nghiên cứu mà lựa chọn gốc so sánh thích hợp, các gốc so sánh có thể là :
- Tài liệu của năm trước (kỳ trước), nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu kinh
tế
- Các tài liệu dự kiến như kế hoạch, định mức dùng làm cơ sở để đánh giá tình hình thực hiện
so với mục tiêu dự kiến đã đề ra
- Tài liệu của các doanh nghiệp khác hoặc các tiêu chuan của ngành
b) Điều kiện so sánh được
Để kết quả so sánh có ý nghĩa thì các chỉ tiêu được sử dụng so sánh phải thống nhất các mặt sau :
+ Phải cùng phản ánh nội dung kinh tế
Trang 2
Trang 3+ Phải cùng phương pháp tính toán
+ Phải cùng một đơn vị đo lường
+ Phải cùng một khoảng thời gian hạch toán
+ Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch :Phản ánh mức độ phấn đấu của doanh nghiệp về một Chỉ
tiêu kinh tế nào đó
VD : Sản lượng của xí nghiệp X năm 1990 là 1.000trđ, kỳ kế hoạch năm 1991 dự kiến là 1.100trđ
Số tương đối nhiệm Mức độ cần đạt theo kế hoạch
vụ kế hoạch Mức độ đã đạt được kỳ kế hoạch trước = x 100%
→ Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch = (1.100 : 1000) x 100% = 110%
Như vậy, năm 1991 xí nghiệp phấn đấu đạt 110%, tăng 10% so với năm 1990
+ Số tương đối hoàn thành kế hoạch : Phản ánh mức độ hoàn thành kế hoạch của một Chỉ
tiêu kinh tế nào đó
VD : Giá trị sản xuất xí nghiệp trong kỳ kế hoạch năm 1990 dự kiến là 10trđ, thực tế năm
1990 đạt 12trđ
Xí nghiệp đã hoàn thành vượt mức kế hoạch giá trị sản xuất là 20% so với kế hoạch
+ Số tương đối hoàn thành kế hoạch tính theo hệ số điều chỉnh : Mỗi chỉ tiêu phân tích có
mỗi hệ số tính chuyển tương ứng, phù hợp với nội dung kinh tế của chỉ tiêu đó
VD : Chi phí trong quá trình tiêu thụ sản phẩm của xí nghiệp dự kiến kỳ kế hoạch là 1trđ, thực
tế trong kỳ là 1,1trđ Biết rằng tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của xí nghiệp là 125%
Nếu so sánh số tuyệt đối : 1,1 – 1 = 0,1trđ
Nếu so sánh số tương đối : ( 1,1 : 1) x 100% = 110%
Đánh giá lãng phí là không đúng vì sản phẩm tiêu thụ tăng
Trang 4Số hoàn thành kế hoạch tính theo hệ số điều chỉnh :
1,1 – ( 1 x 125% ) = -0,15 Như vậy, xí nghiệp đã tiết kiệm được 0,15trđ
+ Số tương đối kết cấu : Biểu hiện mối quan hệ tỷ trọng giữa mức độ đạt được của bộ phận
chiếm trong mức độ đạt được của tổng thể về một chỉ tiêu kinh tế nào đó
VD : Xí nghiệp sản xuất kinh doanh 3 mặt hàng A,B,C có doanh thu như sau : A là 6trđ, B là 3trđ, C là 1trđ, ta có tỷ trọng doanh thu từng mặt hàng chiếm trong tổng doanh thu như sau :
Mặt hàng A : ( 6 : 10 ) 100% = 60%
Mặt hàng B : ( 3 : 10 ) 100% = 30%
Mặt hàng C : ( 1 : 10 ) 100% = 10%
+ Số tương đối động thái: biểu hiện sự biến động về mức độ của một chỉ tiêu kinh tế nào đó
trong một khoảng thời gian bằng cách so sánh mức độ đạt được của các kỳ so với kỳ gốc
- Nếu kỳ gốc cố định : phản ánh sự phát triển của chỉ tiêu kinh tế trong khoảng thời gian dài
1320 1,32 1,2
1452 1,452 1,1
+ Số tương đối hiệu suất : so sánh mức độ đạt được giữa 2 tổng thể khác nhau, dùng để đánh
giá tổng quát chất lượng, trình độ một mặt hoạt động nào đó của quá trình SXKD
VD : Giá trị sản xuất của doanh nghiệp là 1.000trđ, NGTSCĐ của doanh nghiệp là 500trđ
→ Hiệu suất sử dụng TSCĐ = 1.000 : 500 = 2
Như vậy, một đồng TSCĐ sẽ tạo ra được 2 đồng giá trị sản xuất
c 3 ) So sánh bằng số bình quân :
hoạt động nào đó của quá trình SXKD, đánh giá xu hướng phát triển và vị trí của DN
+ Số bình quân cộng giản đơn :
Ví dụ : Một tổ sản xuất có 3 công nhân, trong một giờ công nhân thứ nhất làm được 2sản phẩm, công nhân thứ 2 làm được 3 sản phẩm, công nhân thứ 3 làm được 4 sản phẩm
→ NSLĐ bình quân trong 1 giờ = (2 + 3 + 4) : 3 = 3 sản phẩm
+ Số bình quân cộng gia quyền :
Trang 5Ví dụ :
Tổ 1
→ NSTB 1 cơng nhân trong PX = [(4 x 3) + (6 x 4)] / (4 + 6) = 3,6 sản phẩm
2) Phương pháp thay thế liên hồn :
Đây là phương pháp loại trừ, muốn phân tích tính tốn ảnh hưởng của nhân tố nào đĩ phải loại trừ các nhân tố khác Phương pháp này dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân
tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích Đây là phương pháp cơ bản và được sử dụng rất phổ biến trong phân tích Để thực hiện phương pháp này cần quán triệt các nguyên tắc sau :
- Thiết lập mối quan hệ tốn học của các nhân tố với chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng
- Để xác định ảnh hưởng của nhân tố nào, ta thay thế nhân tố ở kỳ phân tích đĩ vào nhân tố kỳ gốc, cố định các nhân tố khác rồi tính lại kết quả của chỉ tiêu phân tích Sau đĩ đem kết quả này so sánh với kết quả của chỉ tiêu phân tích ở bước liền trước, chênh lệch này là ảnh hưởng của nhân tố vừa thay thế
- Lần lượt thay thế các nhân tố theo trình tự đã sắp xếp để xác định ảnh hưởng của chúng Khi thay thế nhân tố số lượng thì phải cố định nhân tố chất lượng ở kỳ gốc, ngược lại khi thay thế nhân tố chất lượng thì phải cố định nhân tố số lượng ở kỳ phân tích
Giả sử cĩ chỉ tiêu phân tích M chịu ảnh hưởng bởi 3 nhân tố a, b, c , chúng cĩ mối quan
hệ theo phương trình kinh tế sau:
M = a x b x c
- Chỉ tiêu kế hoạch : Mk = ak x bk x ck
- Chỉ tiêu thực hiện : M1 = a1 x b1 x c1
- Đối tượng phân tích : ± ΔM = M1 - Mk
Aûnh hưởng của từng nhân tố liên quan :
- Xác định ảnh hưởng của nhân tố a :
- Xác định ảnh hưởng của nhân tố b :
- Xác định ảnh hưởng của nhân tố c :
Ưu và nhược điểm của phương pháp thay thế liên hồn :
- Ưu điểm :
+ Là phương pháp giản đơn, dễ hiểu, dễ tính tốn
+ Phương pháp thay thế liên hồn cĩ thể chỉ rõ mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, qua
đĩ phản ánh được nội dung bean trong của hiện tượng kinh tế
- Nhược điểm :
+ Khi xác định ảnh hưởng của nhân tố nào đĩ, phải giả định các nhân tố khác khơng đổi, nhưng trong thực tế cĩ trường hợp các nhân tố đều cùng thay đổi
Trang 6+ Khi sắp xếp trình rự các nhân tố, trong nhiều trường hợp để phân biệt nhân tố nào là
số lượng và chất lượng là vấn đề khơng đơn giản Nếu phân biệt sai thì việc sắp xếp
và kết quả tính tốn các nhân tố cho ta kết quả khơng chính xác
3) Phương pháp số chênh lệch :
Phương pháp số chênh lệch là hình thức rút gọn của phương pháp thay thế liên hồn, nĩ tơn trọng đầy đủ các bước tiến hành như phương pháp thay thế liên hồn Nĩ khác ở chỗ sử dụng chênh lệch giữa kỳ phân tích với kỳ gốc của từng nhân tố để xác định ảnh hưởng của nhân tố đĩ đến chỉ tiêu phân tích
Giả sử cĩ chỉ tiêu phân tích M chịu ảnh hưởng bởi 3 nhân tố a, b, c , chúng cĩ mối quan
hệ theo phương trình kinh tế sau:
M = a x b x c
- Chỉ tiêu kế hoạch : Mk = ak x bk x ck
- Chỉ tiêu thực hiện : M1 = a1 x b1 x c1
Aûnh hưởng của từng nhân tố liên quan :
- Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a: Δa = (a1 – ak ) x bk x ck
- Mức độ ảnh hưởng của nhân tố b : Δb = a1 x ( b1 –bk ) x ck
- Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c : Δc = a1 x b1 x ( c1 – ck )
- Số ngày 1 CN làm việc trong kỳ
- Số giờ lvbq của 1 CN trong ngày
- Tổng số giờ làm việc của CN tồn
doanh nghiệp trong kỳ
Người Ngày Giờ (1.000 giờ)
1.000
250
8 2.000
900
260 7,8 1.825,2
-100 +10 -0,2 -174,8
-10% 4% -2,5% -8,74
Căn cứ vào số liệu trên sử dụng phương pháp thay thế liên hồn như sau :
Phương trình kinh tế :
MK = 1.000 x 250 x 8 = 2.000
MT = 900 x 260 x 7,8 = 1.825,2 Đối tượng phân tích : 1.825,2 – 2000 = – 174,8 (ngàn giờ) Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố :
- Ảnh hưởng do số cơng nhân :
Số ngày làm việc bình quân của 1
CN trong kỳ(b)
Số giờ làm việc bình quân của 1 CN trong ngày( c )
=
Trang 6
Trang 7- Do số công nhân bình quân trong kỳ giảm 100 công nhân nên làm cho tổng số giờ công giảm 200 ngàn giờ
- Do số ngày một công nhân làm việc trong kỳ tăng 10 ngày nên làm cho tổng số giờ công tăng 72 ngàn giờ
- Do số giờ làm việc bình quân của một công nhân trong ngày giảm 0,2 giờ nên làm cho tổng số giờ công giảm 46,8 ngàn giờ
4) Phương pháp cân đối :
Tất cả các nhân tố hoạt động trong sản xuất kinh doanh đều có mối quan hệ mật thiết với nhau ; nếu như các nhân tố có quan hệ tích số hoặc thương số với nhau, chúng ta sẽ sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn hoặc phương pháp số chênh lệch Nhưng trong thực
tế có nhiều mối quan hệ giữa các nhân tố biểu hiện là quan hệ tổng số giữa tổng số vốn với tổng số nguồn ; giữa nguồn thu, nguồn huy động vốn với tổng số sử dụng các quỹ, các nguồn vốn; giữa nhu cầu với khả năng thanh toán; giữa nguồn mua sắm với tình hình sử dụng vật tư kỹ thuật …… mối quan hệ cân đối về lượng của các nhân tố đó đối với chỉ tiêu phân tích, đòi hỏi một sự cân bằng về lượng Để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân
tố có quan hệ tổng số người ta dùng phương pháp cân đối
Ví dụ : Xác định mức độ ảnh hưởng theo phương trình kinh tế sau :
M = a + b - c
M1 = a1 + b1 – c1
± ΔM = M1 – Mk
- Ảnh hưởng của nhân tố a : Δa = a1 - ak
- Ảnh hưởng của nhân tố b: Δb = b1 - bk
- Ảnh hưởng của nhân tố c : Δc = c1 - ck
- Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
Δa = M1 – Mk = Δa + Δb + Δc
III – TỔ CHỨC CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1) Trình tự tổ chức phân tích hoạt động kinh tế
a) Lập kế hoạch phân tích :
+ Nội dung phân tích :
- Tình hình hoàn thành kế hoạch sản lượng
- Tình hình sử dụng lao động, thiết bị, vật liệu …
- Tình hình hoàn thành kế hoạch giá thành …
+ Phân công trách nhiệm cho từng người, từng đơn vị
+ Quy định thời gian hoàn thành cho từng người, từng đơn vị
b) Chuẩn bị số liệu
- Tài liệu kế hoạch : Căn cứ vào hệ thống kế hoạch sản xuất, kỹ thuật, tài chính của doanh nghiệp, kế hoạch của doanh nghiệp giao cho phân xưởng, bộ phận, các hợp đồng đã ký, các định mức kỹ thuật …
- Tài liệu hạch toán : Căn cứ vào hệ thống báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch ở phân xưởng, bộ phận, toàn doanh nghiệp … tài liệu phản ánh trong sổ sách của kế toán, thống
kê … và các tài liệu khác
- Kiểm tra tính chính xác và hợp pháp của tài liệu
c) Tiến hành phân tích :
- Phân tích tình hình sản xuất (bao gồm cả phân tích tình hình lao động, sử dụng thiết bị, cung cấp vật tư )
Trang 8- Phân tích tình hình giá thành
- Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận
- Phân tích tình hình tài chính
Công tác phân tích thường được tiến hành theo các bước sau:
- Sử lý tài liệu phân tích để lập bảng phân tích
- Đánh giá khái quát tình hình chung : bằng phương pháp so sánh thực tế với kế hoạch, thực tế kỳ này với kỳ trước, giữa đơn vị này với đơn vị khác
- Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
- Đề xuất biện pháp nhằm cải tiến phương pháp quản lý và khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp
d) Viết báo cáo phân tích : chia làm 3 phần
- Phần I : Nêu đặc điểm tình hình chung và từng mặt hoạt động kinh tế của doanh nghiệp
- Phần II : Đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch, xác định nguyên nhân chủ quan, khách quan đã thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình thực hiện kế hoạch, trình bày khả năng tiềm tàng đã phát hiện trong quá trình phân tích
- Phần III : Nêu kiến nghị và biện pháp cải tiến công tác quản lý, động viên khả năng tiềm tàng chưa khai thác
2) Hình thức tổ chức phân tích hoạt động kinh tế
+ Căn cứ vào thời kỳ tiến hành phân tích :
- Phân tích thường xuyên : Dựa vào tài liệu kế toán và thông tin kinh tế hằng ngày, hàng tuần, nghiên cứu, phát hiện những chênh lệch về mức độ thực hiện kế hoạch để có biện pháp giải quyết đối với một số Chỉ tiêu quan trọng ( sản xuất, tiêu thụ … )
- Phân tích định kỳ : được tiến hành định kỳ ( tháng, quý, năm) nhằm đánh giá toàn diện hay từng mặt hoạt động kinh tế trong suốt thời kỳ thực hiện kế hoạch
+ Căn cứ vào phạm vi phân tích :
- Phân tích ở tổ, đội, phân xưởng : chủ yếu phân tích tình hình thực hiện kế hoạch lao động, tình hình sử dụng thiết bị, NVL …
- Phân tích trên phạm vi toàn doanh nghiệp : Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch sản xuất, giá thành, lợi nhuận …
+ Căn cứ vào nội dung phân tích :
Trang 9CHƯƠNG II PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT
I - Ý NGHIÃ NHIỆM VỤ CỦA PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT :
1) Ý nghĩa :
Sản xuất của xí nghiệp trước tiên để cung ứng cho thị trường với mục tiêu đạt được lợi nhuận tối đa Đề cập đến tình hình sản xuất của xí nghiệp là đến việc sản xuất các mặt hàng sản phẩm, số lượng chất lượng sản phẩm Quá trình sản xuất là quá trình phối hợp các yếu tố đầu vào để sản xuất sản phẩm đầu ra, do đó có liên quan đến tình hình cung ứng vật tư, lao động, MMTB…cũng như tình hình tiêu thụ, lợi nhuận, tình hình tài chính…
Sản suất của xí nghiệp có vai trò quan trọng nên phải thường xuyên kiểm tra , đánh giá trong đó công tác công tác phân tích HĐKT giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa như sau:
Qua phân tích sẽ phát hiện những ưu nhược điểm, những mất cân đối trong quá trình SX, phát hiện những khả năng tiềm tàng về lao động, vật tư, tiền vốn chưa được sử dụng Từ đó đề
ra biện pháp nâng caokhối lượngvà chất lượng SP, đảm bảo cho XN hoàn thành KHSX
Tài liệu phân tích tình hình SX là cơ sở để phân tích tình hình: giá thành, tiêu thụ, lợi nhuận của XN
Phát hiện những khả năng tiềm tàng để khai thác nhằm nâng cao khối lượng và chất lượng
SP, nâng cao kết quả SXKD
II - PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT VẾ KHỐI LƯỢNG
1) Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu giá trị sản xuất
a) Khái niệm: GTSX là chỉ tiêu biểu hiện toàn bộ giá trị của SP do hoạt động SX công nghiệp
tạo ra trong thời gian nhất định, bao gồm giá trị NVL , NL,năng lượng, phụ tùng thay thế, CP dịch vụ SX, KH-TSCĐ, giá trị mới sáng tạo ra trong giá thành giá trị SPCN
Được tính vào giá trị sản xuất bao gồm các yếu tố sau:
Yếu tố 1: Giá trị thành phẩm
Yếu tố 2: Giá trị công việc có tính chất CN
Yếu tố 3: Giá trị phụ phẩm, thứ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi
Yếu tố 4: Giá trị của hoạt động cho thuê MMTB trong dây truyền sản xuất của DN
Yếu tố 5: Giá trị chênh lệch cuối kỳ và đầu kỳ của SPDD, bán TP
b) phương pháp phân tích : (phương pháp so sánh)
Phân tích chung : Là xem xét đánh giá sự biến động GTSX giữa thực tế và kế hoạch để đánh
giá tình hình hoàn thành kế hoạch, giữa thực tế năm nay với năm trước đê đánh giá tiến bộ
Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến GTSX:
Cách đánh giá một số trường hợp biến động của các yếu tố cấu thành GTSX như sau:
- Yếu tố 1 ( Giá trị thành phẩm ) : Đối với đa số XNCN, đây là nhiệm vụ SX chính, vì thế
yếu tố này giảm đánh giá không tích cực, sẽ ảnh hưởng không tốt đến GTSX
- Yếu tố 2 (Giá trị công vệc có tính chất CN):
+ Nếu yếu tố 2 giảm do khách hàng vi phạm hợp đồng, đây là nguyên nhân khách quan + Nếu yếu tố 2 giảm do XN vi phạm HĐ, đây là nguyên nhân chủ quan và đánh giá không tốt
Trang 10+ Nếu yếu tố 2 tăng đồng thời yếu tố 1 tăng : tích cực
+ Nếu yếu tố 2 tăng, yếu tố 1 giảm :
• Không tốt (đ/v các XN phục vụ chiến lược phát triển kinh tế của đất nước)
• Chấp nhận được (đối với đa số XN)
- Yếu tố 3 : Nếu yếu tố 3 tăng nhưng tỷ lệ YT3/ YT1 giảm: đánh giá tốt
Nếu yếu tố 3 giảm nhưng tỷ lệ YT3/ YT1 tăng: đánh giá không tốt
- Yếu tố 4 : Yếu tố 4 tăng trong điều kiện MMTB nhàn rỗi: tích cực
Yếu tố 4 tăng còn yếu tố 1 giảm: không tốt (đ/v các XN thực hiện nhiệm vụ SX chính của
nhà nước quy định )
- Yếu tố 5: Nếu tình hình SX của XN không có gì biến động lớn, yêu cầu số SP làm dở phải
làm đúng kế hoạch
Nếu yếu tố 5> KH dẫn đến không đảm bảo cung cấp thành phẩm cho nhu cầu thị trường,
gây ứ đọng vốn trong khâu SX đây là biểu hiện không tốt
Chú ý rằng trong qúa trình phân tích cần phải đi sâu tìm ra những nguyên nhân dẫn đến tình
hình trên để có kết luận chính xác
Ví dụ : Biểu giá trị sản xuất của xí nghiệp (xí nghiệp sản xuất sản phẩm phục vụ cho chiến
lược phát triển kinh tế )
4.Giá trị hoạt động cho thuê
5.Chênh lệch số dư cuối kỳ, đầu kỳ
Đánh giá : Giá trị sản xuất của xí nghiệp hoàn thành vượt mức kế hoạch, cụ thể tăng 422 hay
tăng 1,88% Nguyên nhân dẫn đến tình hình này là :
- Do giá trị thành phẩm của xí nghiệp không hoàn thành kế hoạch cụ thể là giảm 100 hay
giảm 0,5% ⇒ Đây là biểu hiện không tốt cần tìm nguyên nhân
- Do giá trị công việc có tính chất công nghiệp tăng 10 hay tăng 2% ⇒ cho thấy xí nghiệp
chạy theo cung ứng lao vụ cho khách hàng không chú trọng đến nhiệm vụ sản xuất chính
- Do giá trị phế liệu, phế phẩm tăng 38 hay tăng 9,5% làm cho giá trị sản xuất tăng, nhưng tỷ
lệ giữa giá trị phế liệu, phế phẩm tính trên giá trị thành phẩm tăng từ 2% [(400 : 20.000) x
100%] = 2% đến [(438 : 19.900) x 100%] = 2,2% ⇒ điều này không tốt vì chất lượng sản
xuất sản phẩm giảm
- Do giá trị cho thuê MMTB tăng 20% hay tăng 4,16% trong khi nhiệm vụ sản xuất chính
không hoàn thành ⇒ đây là biểu hiện không tích cực
Trang 10
Trang 11- Chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ của SSPDD, bán TP tăng 454 hay tăng 45,4% ⇒ đây là nguyên nhân chủ yếu làm giá trị sản xuất tăng Để đánh giá sự biến động này cĩ hợp lý hay khơng phải xem xét tình hình thực hiện kế hoạch của sản phẩm DD đầu kỳ và cuối kỳ
c) Phân tích ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng đến GTSX
Kết cấu mặt hàng là tỷ trọng từng mặt hàng chiếm trong tổng giá trị các mặt hàng.Aûnh hưởng của của kết cấu mặt hàng đến giá trị sản xuất thơng qua giá trị mỗi loại sản phẩm khác nhau Sự khác nhau này do NVL cấu thành nên sản phẩm,do giá trị của lao động quá khứ dịch chuyển vào sản phẩm, giá trị của lao động sống sản xuất sản phẩm Cĩ loại sản phẩm cĩ giá trị cao, nhưng lại tốn ít thời gian lao động để sản xuất Vì thế, nếu xí nghiệp tăng tỷ trọng của các loại sản phẩm cĩ giá trị cao tốn ít thời gian lao động, giảm tỷ trọng sản phẩm cĩ giá trị thấp nhưng tốn nhiều thời gian lao động thì giá trị sản xuất tăng lên, nhưng đây khơng phải do kết quả hoạt động sản xuất của xí nghiệp mang lại Vì thế, cần phải phân tích ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng đến giá trị sản xuất để đánh giá đúng đắn tình hình thực hiện Chỉ tiêu này
Phương pháp phân tích ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng đến giá trị sản xuất như sau :
Qk, QT : giá trị sản xuất kỳ kế hoạch và thực tế
Tk, TT : Tổng giờ cơng lao động trực tiếp định mức kỳ kế hoạch và thực tế (giá trị sản xuất tính theo giờ cơng định mức)
Qk / TK và QT/TT là giá trị sản xuất kế hoạch và thực tế của một giờ cơng định mức
→ Δ(Q/T) = (QT/TT – QK/TK) là chênh lệch về giá trị sản xuất thực tế và kế hoạch của một giờ cơng định mức
- Nếu Δ(Q/T) = 0 → kết cấu mặt hàng khơng thay đổi và khơng ảnh hưởng đến GTSX
- Nếu Δ(Q/T) ≠ 0→ kết cấu mặt hàng thay đổi và mức độ ảnh hưởng của nĩ đến GTSX là:
QC = Δ(Q/T)TT = (QT/TT – QK/TK) TT = QT - QK(TT/TK)
→ GTSX đã loại trừ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng là :
Q,T = QT - QC = QT – [QT - QK(TT/TK)] = QK(TT/TK)
Chú ý : Kết cấu mặt hàng thay đổi làm GTSX tăng, giảm phải căn cứ vào điều kiện cụ thể của
doanh nghiệp để đánh giá :
- Những xí nghiệp thuộc loại hình sản xuất cĩ thể thay đổi kết cấu mặt hàng theo nhu cầu thị trường thì kết cấu mặt hàng làm giá trị sản xuất tăng đánh giá là tích cực và ngược lại
- Những xí nghiệp sản xuất theo cơ cấu mặt hàng ổn định thì kết cấu mặt hàng làm giá trị sản xuất tăng trong điều kiện xí nghiệp hồn thành kế hoạch mặt hàng được đánh giá là tích cực Ngồi ra kết cấu mặt hàng làm giá trị sản xuất tăng hoặc giảm, nếu xí nghiệp khơng hồn thành kế hoạch mặt hàng thì đánh giá là khơng tốt
Ví dụ : Căn cứ vào tài liệu sau phân tích ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng đến GTSX
22.802 19.200
Trang 12(21.923,28 : 22.380) x 100% = 97,95%
2) Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch sản xuất mặt hàng chủ yếu
Đối với những doanh nghiệp mà sản phẩm làm ra là để phục vụ cho nhiệm vụ chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của đất nước thì việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch mặt hàng được đặt ra một cách nghiêm ngặt và phải được thực hiện như những Chỉ tiêu pháp lệnh vì nếu không hoàn thành kế hoạch sản xuất một mặt hàng nào đó sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ nền KTQD (xi măng, sắt thép, MMTB )
Nguyên tắc phân tích tình hình thực hiện KH mặt hàng là không được lấy giá trị sản lượng mặt hàng hoàn thành vượt mức KH-SX bù cho mặt hàng không hoàn thành KH-SX
x Đơn giá KH
b) Trình tự và nội dung phân tích:
+ Đánh giá tình hình hoàn thành KHSX từng mặt hàng :
- Nếu loại SP đạt hoặc vượt mức KH thì doanh nghiệp đã hoàn thành KHSX theo mặt hàng
- Ngược lại nếu có loại SP nào không hoàn thành KHSX thì xem như doanh nghiệp đã không
hoàn thành KHSX theo mặt hàng
+ Đánh giá tình hình hoàn thành KH các mặt hàng chung của doanh nghiệp :
- Nếu S < 100% đây là biểu hiện không tốt, doanh nghiệp đã không hoàn thành KH mặt hàng
- Nếu S = 100% đây là biểu hiện tốt, doanh nghiệp đã hoàn thành KH mặt hàng
- Tìm ra những nguyên nhân tác động để có biện pháp khắc phục cho kỳ sau Những nguyên nhân đó có thể là :
+ Do không đảm bảo đầy đủ lao động, MMTB,NVL theo yều cầu của KH
+ Do tổ chức quản lý chưa tốt, do quan hệ hợp tác SX chưa chặc chẻ
+ Do xem nhẹ mặt hàng có giá trị thấp tốn nhiều thời gian lao động , chỉ chú ý tới những mặt hàng có giá trị cao, thời gian lao động ít và tỷ suất lợi nhuận cao
VD: Căn cứ vào tài liệu sau phân tích tình hình thực hiện KH hàng của XN (X)
Số lượng mặt hàng SX Tên mặt hàng
KH TT
Giá cố định (1000đ)
Như vậy, XN đã không hoàn thành KH mặt hàng, tỷ lệ hoàn thành chỉ đạt 88,4% Nguyên nhân
là do mặt hàng B đã không hoàn thành KH-SX, cụ thể là giảm 25%
150-200
x 100% = - 25%
200
III PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
1) Đối với doanh nghiệp mà sản phẩm được chia thành thứ hạng phẩm cấp
Trang 12
Trang 13Đối với các XN mà SP được chia thành cấp bậc, thứ hạng khác nhau, chính phẩm thường gọi là SP loại I thứ phẩm gọi là SP loại II, III nó yếu kém về mặt công dụng, thẩm mỹ giá bán thấp hơn
a) Phương pháp hệ số phẩm cấp
+ Chỉ tiêu phân tích : Hệ số phẩm cấp
Hệ số phẩm
(Toàn bộ số lượng SP x Đơn giá cố định SP loại I
Hệ số = 1 : Toàn bộ sản phẩm đều loại I
Hệ số càng giảm : chất lượng sản phẩm càng giảm
+ Trình tự và nội dung phân tích :
Tính hệ số phẩm cấp kỳ KH :
Toàn bộ số lượng SP kỳ KH x Đơn giá cố định SP loại I
Hệ số phẩm cấp
kỳ KH (HK) Tính hệ số phẩm cấp kỳ thực tế :
So sánh hệ số phẩm cấp TT với KH để đánh giá sự biến động về chất lượng SP
Toàn bộ số lượng SP kỳ TT x Đơn giá cố định SP loại I
Hệ số phẩm cấp
kỳ TT (HT)
> 0 chất lượng SP tăng
< 0 chất lượng SP giảm
+ Xác định mức độ ảnh hưởng của chất lượng SP đến giá trị sản lượng
b) Phương pháp đơn giá bình quân
Giá trị sản lượng tăng giảm do chất lượng thay đổi
Hệ số phẩm cấp
kỳ TT
Hệ số phẩm cấp
kỳ KH
Toàn bộ số lượng SP
kỳ TT
Đơn giá cố định SP loại
I
x
+ Chỉ tiêu phân tích : Đơn giá bình quân
Đơn giá bình quân (P)
∑ Số lượng sản phẩm sản xuất
+ Trình tự và nội dung phân tích :
Tính đơn giá bình quân kỳ KH :
∑ Số lượng sản phẩm sản xuất kỳ KH
Đơn giá bình quân kỳ KH (PK) Tính đơn giá bình quân kỳ TT :
Trang 14P1>PK : Chất lượng sản xuất sản phẩm TT tốt hơn so với KH
P1<PK : Chất lượng sản xuất sản phẩm TT xấu hơn so với KH
+ Xác định mức độ ảnh hưởng của chất lượng sản phẩm đến giá trị sản lượng
2) Đối với XN mà sản phẩm khơng chia thành thứ hạng phẩm cấp
- Là những XN mà sản phẩm của nĩ nếu cĩ sai sĩt về mặt kỹ thuật đều bị coi là sản phẩm hỏng ( Dược phẩm, TV, đồng hồ …)
- Sản phẩm hỏng chia làm hai loại : Sản phẩm hỏng sửa chữa được và sàn phẩm hỏng khơng sửa chữa được
- Phần lớn các XN trong KHSX khơng qui định chỉ tiêu sản phẩm hỏng ngoại trừ một số XN ngành sản xuất đặc biệt : Thuỷ tinh, sành sứ … cĩ qui định tỷ lệ sản phẩm hỏng nhất định
Nếu F càng tăng chứng tỏ chất lượng SP sản xuất càng kém và ngược lại
b) Trình tự nội dung phân tích
Giá trị sản lượng
tăng giảm do chất
lượng thay đổi
Đơn giá bình quân kỳ thực tế
Đơn giá bình quân
kỳ kế hoạch
Số lượng sản phẩm sản xuất
kỳ thực tế
=
Tỷ lệ phế phẩm
Số lượng SP hỏng ( khơng sửa chữa được)
Tỷ lệ phế phẩm
Chi phí thiệt hại sản phẩm hỏng
= Chi phí thiệt hại
sản phẩm hỏng = hỏng khơng sửa chữa đượcChi phí sản xuất sản phẩm + Chi phí sửa chữa sản phẩm hỏng sửa chữa được
Trang 15b 1 ) Phân tích chung: Xem xét đánh giá sự biến động tỷ lệ phế phẩm bình quân và tỷ lệ phế
phẩm cá biệt của từng loại sản phẩm giữa thực tế với KH, giữa thực tế năm nay và năm trước nhằm thấy khái quát tình hình biến động về chất lượng sản phâm
b2) Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tỷ lệ phế phẩm bình quân
Tỷ lệ phế phẩm bình quân chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố sau đây :
- Sản lượng sản phẩm tính bằng giá thành sản xuất
- Tỷ lệ phế phẩm cá biệt của từng loại sản phẩm
- Kết cấu mặt hàng sản phẩm : Nếu tăng tỷ trọng sản phẩm có tỷ lệ phế phẩm thấp, giảm tỷ trọng sản phẩm có tỷ lệ phế phẩm cao thì tỷ lệ phế phẩm bình quân giảm và ngược lại
Đối tượng phân tích : ΔF = FT - FK
Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ( phương pháp thay thế liên hoàn )
Thay thế lần 1 : Nhân tố sản lượng sản phẩm
Thay sản lượng KH bằng thực tế trong điều kiện kết cấu không thay đổi và các nhân tố
khác không đổi nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố sản lượng
Sự thay sản lượng KH bằng thực tế trong điều kiện kết cấu không đổi nghĩa là thay sản lượng KH bằng thực tế trong điều kiện giả định tỷ lệ hoàn thành KH sản lượng của tất cả các sản phẩm đều bằng nhau và bằng tỷ lệ hoàn thành KH sản lượng chung toàn XN lúc đó tỷ lệ phế phẩm bình quân không thay đổi
Gọi Q'ti là sản lượng thực tế tính theo giá thành sản xuất, trong điều kiện cơ cấu không đổi,
Thay thế lần 2: Nhân tố kết cấu mặt hàng
Thay thế kết cấu KH bằng kết cấu thực tế nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố
kết cấu đến tỷ lệ phế phẩm bình quân
Tỷ lệ phế phẩm bình quân trong trường hợp này là:
Trang 16-> mức độ ảnh hưởng của nhân tố kết cấu mặt hàng đến tỷ lệ phế phẩm bình quân:
= F
Trang 16
FC K2 - FK1 = FK2 - FK
Thay thế lần 3 : Nhân tố tỷ lệ phế phẩm cá biệt
Thay tỷ lệ phế phẩm cá biệt KH bằng thực tế nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của tỷ lệ phế phẩm cá biệt đến tỷ lệ phế phẩm bình quân
Tỷ lệ phế phẩm bình quân trong trường hợp này bằng tỷ lệ phế phẩm bình quân kỳ thực tế, vì :
x 100% = FT
Σ Qti fti
Σ Qti
FK3 = -> mức độ ảnh hưởng của tỷ lệ phế phẩm cá biệt đến tỷ lệ phế phẩm bình quân
Ff = FK3 - FK2 = FT – FK2
Trang 17CHƯƠNG III
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT
I – Ý nghĩa, nhiệm vụ phân tích các yếu tố sản xuất
1) Ý nghĩa:
Để tiến hành sản xuất phải có đầy đủ ba yếu tố : sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động, vì vậy cần phải phân tích các yếu tố của sản xuất, bởi vì việc tổ chức quản lý và sử dụng các yếu tố đó có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả sản xuất của doanh nghiệp Do đó, phân tích các yếu tố sản xuất có ý nghĩa như sau:
- Qua phân tích mới đánh giá được tình hình biến động về số lượng lao động của xí nghiệp, tình hình bố trí lao động, từ đó có biện pháp sử dụng hợp lý, tiết kiệm sức lao động
- Qua phân tích mới đánh giá tình hình quản lý sử dụng thời gian lao động, trình độ thành thạo lao động, tình hình năng suất lao động, thấy rõ khả năng tiềm tàng về lao động, trên cơ
sở đó có biện pháp khai thác có hiệu quả
- Qua phân tích mới có biện pháp quản lý, sử dụng hợp lý sức lao động và tăng năng suất lao động
- Qua phân tích mới có hướng dầu tư xây dựng TSCĐ một cách hợp lý
- Qua phân tích mới có biện pháp sử dụng triệt để số lượng thời gian và công suất của MMTB, TSCĐ khác
- Qua phân tích mới đánh giá được những ưu nhược điểm của quá trình cung cấp và dự trữ NVL phục vụ sản xuất, đề ra biện pháp khắc phục những nhược điểm, phát huy những ưu điểm nhằm đảm bảo tình hình sản xuất và tiêu thụ đạt hiệu quả cao
2) Nhiệm vụ :
- Phân tích tình hình tăng giảm số lượng lao động, tình hình bố trí lao động
- Phân tích tình hình năng suất lao động, điều này cho ta đánh giá tình hình sử dụng thời gian lao động, tình hình cải tiến kỹ thuật, tổ chức lao động ……
- Đánh giá tính hợp lý của cơ cấu TSCĐ, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng TSCĐ và ảnh hưởng của nó đến sản xuất của xí nghiệp
- Đề ra biện pháp nhằm sử dụng TSCĐ có hiệu quả
- Phân tích tình hình dự trữ và cung cấp NVL ………
II – Phân tích tình hình lao động
1) Phân tích cấu thành và sự biến động của lực lượng lao động
a) Phân tích cấu thành lực lượng lao động
- Lao động trong khu vực sản xuất : Lao động thuộc ngành sản xuất chính (nếu xí nghiệp công nghiệp là lao động ngành sản xuất công nghiệp, nếu xí nghiệp nông nghiệp là lao động ngành sản xuất nông nghiệp) bao gồm:
- Công nhân
- Học nghề
- Nhân viên kỹ thuật
- Nhân viên quản lý kinh tế
- Nhân viên quản lý hành chính
- Lao động thuộc ngành sản xuất khác
- Lao động trong khu vực phi sản xuất : Bao gồm các loại lao động phục vụ trong các ngành văn hoá, y tế, giáo dục …
Phân tích tình hình tăng giảm từng loại lao động là đánh giá sự biến động của từng loại lao động, nhằm thấy được mức độ đảm bảo sức lao động và tính hợp lý của sự biến động đó
Trang 18b) Phân tích tình hình tăng giảm công nhân sản xuất :
- So sánh số công nhân giữa thực tế và kế hoạch để đánh giá tình hình tuyển dụng và đào tạo, thấy được mức độ đảm bảo sức lao động
- So sánh số công nhân thực tế với kế hoạch đã điều chỉnh theo tỷ lệ hoàn thành kế hoạch giá trị sản xuất để đánh giá tình hình quản lý, sử dụng công nhân
+ Số công nhân tăng ⇒ việc quản lý và sử dụng công nhân không tốt
+ Số công nhân giảm ⇒ việc quản lý và sử dụng công nhân tốt
Xác định mức độ ảnh hưởng của tình hình sử dụng và quản lý lao động đến GTSX :
Phương pháp phân tích : Áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn hoặc phương pháp số
chênh lệch Ta có :
Giá trị sản xuất = số lượng CN x Năng suất lao động của CN
+ Mức độ ảnh hưởng của nhân tố số lượng công nhân :
(Số công nhân TT – Số công nhân KH) x Năng suất lao động KH
+ Mức độ ảnh hưởng của nhân tố năng suất lao động :
Số công nhân TT x (Năng suất lao động TT – Năng suất lao động KH)
Ví dụ : Căn cứ vào tài liệu sau đây phân tích tình hình biến động về công nhân sản xuất
Giá trị sản xuất (1.000đ)
Số công nhân bình quân
NSLĐ bình quân 1 công nhân (1.000đ)
90.000
90 1.000
117.000
100 1.170
+27.000 +10 +170
- Xét về số tuyệt đối số công nhân tăng 10 người ⇒ mức độ đảm bảo sức lao động cho sản xuất như vậy là tốt
- Xét về số tương đối, ta có :
Số công nhân tăng(giảm) tương đối = 100 – 90 x (117.000/90.000) x 100% = - 17
⇒ Như vậy tình hình quản lý và sử dụng lao động có nhiều biểu hiện tốt (tốc độ tăng công nhân (10/90 = 0,11) nhỏ hơn tốc độ tăng giá trị sản xuất (27.000/90.000 = 0,3))
Phân tích mức độ ảnh hưởng của nhân tố số lượng công nhân và năng suất lao động đến giá trị sản xuất (+ 27.000)
- Mức độ ảnh hưởng của nhân tố số lượng công nhân : (100 – 90) x 1.000 = + 10.000
⇒ Do số lượng công nhân tăng 10 người làm cho GTSX tăng 10.000
- mức độ ảnh hưởng của nhân tố năng suất lao động : 100 x (1.170 – 1.000) = + 17.000
⇒ Do NSLĐ tăng 170 ngđ/công nhân làm cho GTSX tăng 17.000
⇒ Như vậy giá trị sản xuất tăng 27.000 do sự đóng góp của năng suất lao động nhiều hơn
2) Phân tích tình hình năng suất lao động :
a) Khái niệm : Năng suất lao động là năng lực sản xuất của người lao động có thể làm ra một
số sản phẩm trong một thời gian nhất định hoặc là thời gian lao động hao phí để sản xuất ra một sản phẩm, nâng cao năng suất lao động là biện pháp chủ yếu để tăng sản lượng, giảm giá thành sản phẩm Năng suất lao động được tính như sau :
Hoặc :
Năng suất lao
Số lượng sản phẩmThời gian lao độngNăng suất lao
Thời gian lao động
Số lượng sản phẩm
Trang 19Trong đó :
+ Số lượng sản phẩm có thể biểu hiện thước đo hiện vật, giá trị
- Năng suất lao động tính bằng hiện vật là số lượng sản phẩm sản xuất trong một đơn vị thời gian
- Năng suất lao động tính bằng giá trị là giá trị sản xuất ra trong một đơn vị thời gian Giá trị sản xuất dùng tính năng suất lao động phải loại trừ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng + Thời gian lao động có thể tính bằng giờ, ngày, năm Mỗi cách tính có ý nghĩa khác nhau
+ Năng suất lao động giờ :
Năng suất lao động giờ chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, nhưng có thể quy về các nhân tố sau :
Năng suất lao
Giá trị sản xuấtTổng số giờ làm việc
- Do trình độ thành thạo về kỹ thuật, kỹ năng, kỹ xảo của công nhân
- Do trình độ cơ giới hoá, tự động hoá cao hay thấp, tình trạng của MMTB mới hay củ
- Do phẩm chất, quy cách, số lượng vật liệu cung cấp cho sản xuất có đầy đủ không
- Do trình độ quản lý, tổ chức sản xuất, bố trí nơi làm việc, sử dụng các đòn bẩy kích thích lao động
+ Năng suất lao động ngày :
Năng suất lao
Giá trị sản xuấtTổng số ngày làm việcHoặc :
Như vậy, năng suất lao động ngày chịu ảnh hưởng bởi năng suất lao động giờ và số giờ làm việc bình quân 1 ngày Nếu tốc độ tăng năng suất lao động ngày lớn hơn năng suất lao động giờ, chứng tỏ số giờ làm việc trong ngày tăng lên
Năng suất lao động ngày = bình quân 1 ngàySố giờ làm việc x Năng suất lao động giờ
+ Năng suất lao động năm :
Năng suất lao
Giá trị sản xuấtTổng số công nhân sản xuấtHoặc :
Như vậy, năng suất lao động năm vừa chịu ảnh hưởng bởi năng suất lao động ngày và
số ngày làm việc bình quân của một công nhân trong năm Nếu tốc độ tăng năng suất lao động năm lớn hơn năng suất lao động ngày, chứng tỏ số ngày làm việc bình quân của một công nhân trong năm tăng lên
Năng suất lao động năm
Số ngày làm việc bình quân năm 1 công nhân
Năng suất lao động ngày
Số giờ làm việc bình quân ngày
1 công nhân
Trong 3 chỉ tiêu trên thì năng suất lao động năm phản ánh đầy đủ nhất chất lượng và thời gian làm việc của công nhân Vì thế, nó được sử dụng để phản ánh chung năng suất lao động toàn xí nghiệp
Trang 20b) Phân tích chung tình hình năng suất lao động
Phân tích tình hình năng suất lao động là xem xét đánh giá sự biến động năng suất lao động giờ, ngày năm đồng thời tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động đó, nhằm tìm ra biện pháp để không ngừng nâng cao năng suất lao động
Phương pháp phân tích : áp dụng phương pháp so sánh
- So sánh NSLĐ các loại giữa thực tế và kế hoạch, giữa thực tế năm nay với các năm trước
- So sánh tốc độ tăng giảm giữa các loại NSLĐ để thấy được nguyên nhân ban đầu ảnh hưởng đến NSLĐ
Đánh giá một số trường hợp biến động về năng suất lao động như sau :
+ Xét năng suất lao động giờ :
Năng suất lao động giờ giảm là biểu hiện không tốt : Nguyên nhân có thể là do trình độ thành thạo kỹ thuật của công nhân chưa tốt, MMTB củ kỹ, quy cách phẩm chất NVL không đảm bảo ……
+ Xét năng suất lao động ngày : Ta chia ra các trường hợp sau :
Trường hợp 1 : Năng suất lao động ngày tăng
¾ Năng suất lao động giờ tăng :
- Nếu tốc độ tăng của năng suất lao động ngày lớn hơn tốc độ tăng năng suất lao động giờ, chứng tỏ xí nghiệp sử dụng tốt giờ công lao động trong ngày
- Nếu tốc độ tăng của năng suất lao động ngày nhỏ hơn tốc độ tăng năng suất lao động giờ, chứng tỏ xí nghiệp sử dụng chưa tốt giờ công lao động trong ngày
¾ Năng suất lao động giờ giảm : chứng tỏ xí nghiệp sử dụng tốt giờ công lao động trong ngày, mặc dù năng suất lao động giờ ảnh hưởng không tốt đến năng suất lao động ngày
Trường hợp 2 : Năng suất lao động ngày giảm
¾ Năng suất lao động giờ tăng : chứng tỏ xí nghiệp không sử dụng tốt giờ công lao động trong ngày
¾ Năng suất lao động giờ giảm :
- Nếu tốc độ giảm của năng suất lao động ngày nhỏ hơn tốc độ giảm năng suất lao động giờ, chứng tỏ xí nghiệp vẫn sử dụng tốt giờ công lao động trong ngày
- Nếu tốc độ giảm của năng suất lao động ngày lớn hơn tốc độ giảm năng suất lao động giờ, chứng tỏ xí nghiệp không sử dụng tốt giờ công lao động trong ngày
+ Xét năng suất lao động năm : xét tương tự như trên
c) Phân tích mức độ ảnh hưởng các nhân tố về lao động đến giá trị sản xuất
Công thức :
Phương pháp phân tích : phương pháp thay thế liên hoàn hoặc phương pháp số chênh lệch 3) Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động
a) Phân tích tình hình sử dụng ngày công
Sử dụng tốt ngày công lao động là biện pháp quan trọng để tăng năng suất lao động, tăng sản lượng, hạ giá thành Vì vậy, can phải phân tích tình hình sử dụng ngày công để thấy rõ ảnh hưởng của nó đến kết quả sản xuất
Ngày công trong xí nghiệp được chia làm các loại sau :
+ Ngày công theo lịch : Là số ngày tính theo dương lịch (365 ngày)
Giá trị
Số ngày làm việc bình quân
1 công nhân
Số giờ làm việc bình quân ngày
Năng suất lao động giờ
Trang 20
Trang 21+ Số ngày nghỉ theo chế độ : Là số ngày công nghỉ theo quy định của luật lao động, của nội quy doanh nghiệp, như số ngày nghỉ vào ngày lễ, thứ bảy, chủ nhật
+ Số ngày công theo chế độ : là số ngày công theo lịch trừ số ngày công nghỉ theo chế độ + Số ngày công thiệt hại bao gồm số ngày công ngừng việc và vắng mặt Trong đó:
- Số ngày công vắng mặt bao gồm : số ngày công nghỉ phép định kỳ, ốm đau, thai sản, hội họp, tai nạn lao động và nghỉ vì lý do khác
- Số ngày công ngừng việc bao gồm : số ngày công nghỉ vì lý do MMTB hỏng, thiếu NVL, mất điện, do thời tiết, và do một số nguyên nhân khác
+ Số ngày công làm thêm vào ngày lễ, thứ bảy, chủ nhật
⇒ Số ngày làm việc trong kỳ được xác định như sau :
Số ngày làm việc theo chế độ thường ổn định, vậy số ngày làm việc tăng giảm phụ thuộc vào biến động của số ngày công thiệt hại, số ngày công làm thêm
Những chú ý khi phân tích các loại ngày công :
+ Số ngày nghỉ phép định kỳ tăng hoặc giảm đều phải căn cứ vào chế độ giải quyết phép để đánh giá, nếu xí nghiệp thực hiện đúng chế độ thì số ngày tăng giảm đều đánh giá hợp lý, đó
là nguyên nhân khách quan
+ Số ngày công vắng mặt như : ốm đau, thai sản, hội nghị, tai nạn lao động phải giảm ở mức thấp nhất được đánh giá tích cực
+ Số ngày công ngừng việc không được phát sinh, nếu có phát sinh là do khuyết điểm trong khâu bố trí, tổ chức điều độ sản xuất, khâu cung cấp NVL ……
+ Số ngày công làm thêm, trong điều kiện bình thường không nên phát sinh, nếu phát sinh do sản xuất không đều đặn, công việc dồn vào cuối năm là không tốt, nếu phát sinh do nguyên nhân khách quan thì tìm biện pháp khắc phục
b) Phân tích tình hình sử dụng giờ công
Giờ công của xí nghiệp bao gồm các loại :
+ Giờ công theo chế độ : giờ làm một ngày 8 tiếng
+ Giờ công thiệt hại : bao gồm giờ công vắng mặt do ốm đau, cho con bú, hội họp … và giờ công ngừng việc do mất điện thiếu NVL ……
+ Giờ công làm thêm : giờ công làm việc vào ngày lễ, chủ nhật và ngoài ca quy định
Trình tự phân tích :
Số giờ công làm việc = Số giờ công làm việc theo chế độ - Số giờ công thiệt hại + Số giờ công làm thêm
- So sánh các loại giờ công thực tế với giờ công kế hoạch điều chỉnh theo số ngày làm việc thực tế để đánh giá tình hình sử dụng giờ công xí nghiệp
Trang 22- Lấy chênh lệch giữa các loại giờ công thực tế với giờ công kế hoạch đã điều chỉnh theo số ngày làm việc thực tế đã điều chỉnh theo số ngày làm việc thực tế nhân với năng suất lao động giờ kế hoạch để xác định mức độ ảnh hưởng của các loại giờ công đến giá trị sản xuất
Những chú ý khi phân tích giờ công :
+ Biện pháp chủ yếu để tăng số giờ làm việc là giảm giờ công thiệt hại, do vậy số giờ công thiệt hại giảm được đánh giá tích cực
+ Trong điều kiện bình thường không nên huy động giờ công làm thêm của công nhân bởi vì điều này ảnh hưởng đến sức khoẻ của công nhân, giảm năng suất lao động giờ
III – PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TRANG BỊ VÀ SỬ DỤNG TSCĐ
1) Phân tích tình hình trang bị TSCĐ
a) Phân tích cơ cấu và sự biến động TSCĐ
Cơ cấu TSCĐ là mối quan hệ tỷ trọng từng loại TSCĐ trong toàn bộ TSCĐ xét về mặt giá trị
Phân tích cơ cấu TSCĐ là xem xét, đánh giá tính hợp lý về sự biến động tỷ trọng của từng loại TSCĐ, trên cơ sở đó có hướng đầu tư xây dựng TSCĐ một cách hợp lý
Xu hướng chung cơ cấu TSCĐ biến động được đánh giá là hợp lý khi :
- Xét trong mối quan hệ giữa TSCĐ đang sử dụng và TSCĐ chưa cần dùng, không cần dùng
và chờ thanh lý thì TSCĐ đang dùng chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng tăng lên về cả số tuyệt đối lẫn số tỷ trọng
- Xét trong mối quan hệ giữa TSCĐ đang dùng vào sản xuất kinh doanh và dùng ngoài sản xuất kinh doanh thì TSCĐ đang dùng vào sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn và và có
xu hướng tăng lên cả về số tuyệt đối lẫn số tỷ trọng
- Xét trong mối quan hệ giữa các loại TSCĐ đang dùng vào sản xuất kinh doanh :
Đối với đa số các xí nghiệp công nghiệp MMTB sản xuất phải chiếm tỷ trọng lớn và có
xu hướng tăng lên, có như vậy mới tăng được năng lực sản xuất của xí nghiệp Các loại TSCĐ khác phải tăng theo quan hệ cân đối với MMTB sản xuất
Đối với xí nghiệp nông nghiệp TSCĐ phục vụ cho ngành chuyên môn hoá, phải chiếm
tỷ trọng lớn và có xu hướng tăng lên về cả số tuyệt đối lẫn số tỷ trọng
Chú ý rằng khi đánh giá cơ cấu TSCĐ của xí nghiệp cần phải căn cứ vào tình hình cụ thể xí nghiệp vào phương hướng nhiệm vụ sản xuất để có những kết luận chính xác
b) Phân tích tình hình trang bị TSCĐ
Chỉ tiêu phân tích :
NG TSCĐ bq 1 CN trong ca lớn nhất = NG TSCĐ : Số CN trong ca lớn nhất
Chỉ tiên này phản ánh chung trình độ trang bị TSCĐ cho công nhân, chỉ tiêu này càng tăng
có thể do trình độ cơ giới hoá của xí nghiệp càng cao
NG phương tiện kỹ thuật
bình quân cho 1 công
NG phương tiện kỹ thuật
Số công nhân trong ca lớn nhấtPhương tiện kỹ thuật bao gồm : MMTB sản xuất, thiết bị động lực, hệ thống truyền dẫn, dụng cụ làm việc đo lường
Chỉ tiên này phản ánh trình độ trang bị kỹ thuật cho công nhân, nếu chỉ tiêu này càng tăng chứng tỏ trình độ trang bị kỹ thuật càng cao
Trang 22
Trang 23Xu hướng chung là NG phương tiện kỹ thuật bình quân cho một cơng nhân tăng với tốc độ nhanh hơn NG TSCĐ bình quân cho một cơng nhân, cĩ như vậy nới tăng được năng lực sản xuất, tăng năng suất lao động
c) Phân tích tình trạng kỹ thuật của TSCĐ
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mịn dần và đến một lúc nào đĩ thì khơng cịn sử dụng được nữa Đánh giá đúng đắn mức độ hao mịn TSCĐ là vấn đề quan trọng nhằm đề ra biện pháp để tái sản xuất TSCĐ
+ Chỉ tiêu phân tích :
Hệ số hao mịn
NG TSCĐNếu hệ số hao mịn TSCĐ càng tiến dần về 1 chứng tỏ TSCĐ càng cũ và xí nghiệp chưa chú trọng đến việc đầu tư xây dựng, mua sắm mới TSCĐ, hiện đại hố TSCĐ
Nếu hệ số hao mịn TSCĐ càng tiến dần về 0 chứng tỏ TSCĐ được đổi mới, xí nghiệp cĩ chú ý đầu tư xây dựng, mua sắm MMTB và TSCĐ khác của xí nghiệp
+ Phương pháp phân tích : áp dụng phương pháp so sánh
So sánh hệ số hao mịn từng loại TSCĐ và tồn bộ TSCĐ giữa cuối năm và đầu năm, giữa thực tế năm nay với năm trước để đánh giá TSCĐ cịn mới hay cũ
2) Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ
a) Phân tích tình hình sử dụng tồn bộ TSCĐ
+ Chỉ tiêu phân tích : Hiệu suất sử dụng TSCĐ
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Giá trị sản xuất Nguyên giá bình quân của TSCĐChỉ tiêu này càng lớn càng tốt
+ Phương pháp phân tích : phương pháp so sánh
So sánh hiệu suất sử dụng chung của tồn bộ TSCĐ, của từng loại TSCĐ giữa thực tế với
kế hoạch, thực tế năm nay với năm trước
b) Phân tích tình hình sử dụng máy mĩc thiết bị sản xuất
b1) Phân tích tình hình sử dụng số lượng MMTB sản xuất
MMTB sản xuất tuỳ theo mức độ tham gia vào sản xuất được chia làm các loại sau :
- MMTB hiện cĩ : là tất cả MMTB được ghi vào danh mục TSCĐ của xí nghiệp, khơng
kể tình trạng của thiết bị đoÙ
- MMTB đã lắp : là những thiết bị đã lắp tại nơi làm việc và cĩ thể sử dụng bất cứ lúc nào, kể cả những MMTB tháo ra sửa chữa lớn
- MMTB sử dụng : là những MMTB đã lắp và đã đưa vào sử dụng khơng kể thời gian dài hay ngắn
+ Chỉ tiêu phân tích :
Chỉ tiêu này cho thấy tốc độ lắp đặt MMTB và khả năng cĩ thể huy động MMTB hiện
cĩ trong kỳ
Tỷ lệ lắp đặt MMTB = Số MMTB đã lắp đặt bình quân Số MMTB bị hiện cĩ bình quân x 100%
Tỷ lệ sử dụng MMTB
Số thiết bị hiện làm việc bình quân
Trang 24Chỉ tiên này phản ánh mức độ huy động MMTB đã lắp ráp vào sản xuất
Chỉ tiêu này phản ánh tổng quát tình hình sử dụng MMTB hiện có của xí nghiệp, thể hiện khả năng tiềm tàng về MMTB dùng vào sản xuất
+ Phương pháp phân tích :
Phân tích tình hình sử dụng số lượng MMTB sản xuất là xem xét, đánh giá sự biến động các chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng, lắp đặt MMTB nhằm thấy được mức độ huy động MMTB vào sản xuất và đi sâu tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình đó nhằm có biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng và năng lực MMTB
Những nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình lắp đặt MMTB có thể do xí nghiệp không chuẩn bị đầy đủ điều kiện để lắp đặt, do chỉ đạo thiếu khẩn trương…Nguyên nhân ảnh hưởng đến mức độ huy động MMTB vào sản xuất có thể do công tác lắp đặt, bàn giao không kịp thời, mất cân đối giữa các loại thiết bị, do tình hình cung cấp NVL không đảm bảo … Để đánh giá chính xác tình hình sử dụng MMTB phải căn cứ vào đặc tính kỹ thuật của từng loại và tình hình thực tế của xí nghiệp
b2) Phân tích tình hình sử dụng thời gian làm việc của MMTB
tăng thời gian làm việc của MMTB có ý nghĩa quan trọng trong việc gia tăng khối lượng sản phẩm sản xuất
+ Các chỉ tiêu phân tích :
Trong đó :
+ Tổng số ngày theo lịch là thời gian tính theo dương lịch (T1)
+ Tổng số giờ máy nghỉ theo chế độ là số giờ máy nghỉ vào ngày lễ, chủ nhật, nghỉ ngoài ca theo quy định.(T2)
+ Tổng số giờ máy theo chế độ (T3) : T3 = T1 – T2
+ Tổng số giờ máy nghỉ theo kế hoạch (T4) : Là số giờ máy nghỉ để sửa chữa theo kế hoạch và thời gian ngừng việc có ghi trong kế hoạch
+ Tổng số giờ máy có hiệu lực kế hoạch (T5) : T5 = T3 – T4
+ Tổng số giờ máy nghỉ thực tế (T6) : Là tổng số giờ máy nghỉ để sửa chữa lớn thực tế, nghỉ vì mất điện, thiếu NVL …
+ Tổng số giờ máy làm thêm: là số giờ máy làm thêm vào ngày lễ, chủ nhật, làm thêm ngoài theo quy định (T7)
+ Tổng số giờ máy làm có hiệu lực thực tế (T8) : T8 = T3 + T7 – T6
=
Tỷ lệ sử dụng MMTB hiện có Số thiết bị hiện làm việc bình quân Số thiết bị hiện có bình quân x 100%
=
Hệ số giữa giờ máy làm
việc theo chế độ và giờ
máy làm việc theo lịch
Tổng số giờ máy làm việc theo chế độ Tổng số giờ máy làm việc theo lịch
=
Hệ số sử dụng thời gian chế độ
Tổng số giờ máy làm việc có hiệu lực Tổng số giờ máy làm việc theo chế độ
=
Hệ số sử dụng thời gian kế hoạch
Tổng số giờ máy làm việc có hiệu lực thực tế Tổng số giờ máy làm việc có hiệu lực kế hoạch
Trang 24
Trang 25Hệ số giữa giờ máy theo chế độ và giờ máy theo lịch phản ánh tình hình tăng ca để tăng thêm thời gian làm việc của MMTB, bởi vì thời gian nghỉ lễ và chủ nhật cố định, nếu xí nghiệp tăng ca thì thời gian làm việc theo chế độ tăng lên và hệ số giữa giờ máy theo chế độ và giờ máy theo lịch cũng tăng
- Hệ số sử dụng thời gian chế độ phản ánh tình hình tận dụng quỹ thời gian chế độ Nếu chỉ tiêu này tăng lêndo xí nghiệp giảm thời gian ngừng máy vì thiếu điện, thiếu NVL, do máy hỏng ……thì đánh giá tích cực, ngược lại tăng lên do tận dụng, bố trí thêm giờ, thêm ca cho công nhân vào ngày lễ và chủ nhật là biểu hiện không tốt Nếu chỉ tiêu này giảm, chứng tỏ thời gian ngừng máy tăng là biểu hiện không tốt cần tìm biện pháp khắc phục
- Hệ số sử dụng thời gian kế hoạch phản ánh tình hình sử dụng thời gian làm việc của MMTB hiện có, cách đánh giá sự biến động của chỉ tiêu này tương tự như hệ số sử dụng thời gian chế độ
IV – Phân tích tình hình đảm bảo NVL cho sản xuất
1) Phân tích thường xuyên tình hình cung cấp NVL
Phân tích thường xuyên là đánh giá tình hình cung cấp NVL theo từng lần cung cấp, nhằm có biện pháp tích cực thúc đẩy công tác thu mua kịp thời đảm bảo chuyển quá trình sản xuất
+ Nội dung phân tích :
Kiểm tra khối lượng NVL dự trữ tại kho có phù hợp với định mức dự trữ hay không để có biện pháp kịp thời
Xem xét tình hình cung cấp thực tế so với hợp đồng về số lượng, chất lượng, thời gian cung cấp
Xem xét số ngày dự trữ NVL thực tế với kế hoạch và với số ngày giữa 2 lần cung cấp thực tế
để thấy được số ngày thừa, thiếu
- Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sản lượng sản phẩm
- Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố về tình hình cung cấp và sử dụng NVL đến sản lượng
+ Phương pháp phân tích : phương pháp thay thế liên hoàn hoặc phương pháp số chênh lệch
Trang 26Không ngừng hạ thấp giá thành là vấn đề có tính quy luật trong quá trình phát triển nền sản xuất hàng hoá dựa vào những ứng dụng thành tựu KHKT vào sản xuất, dựa vào trình độ quản
lý sản xuất kinh doanh ngày được nâng cao …… hạ thấp giá thành là biện pháp chủ yếu cơ bản
để không ngừng nâng cao lợi nhuận, tăng nguồn tích luỹ cho xí nghiệp, cho ngân sách nhà nước, tạo điều kiện phát triển nền kinh tế
- Phân tích giá thành là cơ sở để xí nghiệp đề ra biện pháp hữu hiệu nhằm hạ thấp giá thành,
đề ra phương hướng cải tiến công tác quản lý giá thành
- Qua phân tích giá thành giúp xí nghiệp đánh giá tình hình thực hiện các chế độ chính sách của nhà nước liên quan đến giá thành : chế độ khấu hao, chính sách thuế, chính sách tiền lương …… trên cơ sở đó có phương pháp giúp xí nghiệp thực hiện tốt các chế độ, chính sách
2) Nhiệm vụ
- Phân tích, đánh giá chung giá thành toàn bộ của các loại sản phẩm
- Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ hạ thấp giá thành sản phẩm – chủ yếu là giá thành của sản phẩm so sánh được
- Phân tích đánh giá một số khoản mục chủ yếu của giá thành
- Xác định xu hướng hợp lý của chi phí sản xuất có tính chất biến đổi và chi phí sản xuất có tính chất ổn định trong mối tương quan với khối lượng sản phẩm sản xuất ra
II – PHÂN TÍCH CHUNG TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIÁ THÀNH
Phân tích chung tình hình thực hiện giá thành là xem xét sự biến động của giá thành đơn vị, tổng giá thành toàn bộ sản phẩm nhằm đánh giá khái quát được tình hình giá thành của doanh nghiệp
1) Phân tích chung tình hình biến động giá thành đơn vị
- Đánh giá được kết quả thực hiện giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm
- Phương pháp phân tích : phương pháp so sánh
Lưu ý : Trước khi phân tích cần loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khách quan tác động đến giá thành, các nhân tố khách quan thường là : sự thay đổi giá cả NVL, thay đổi tỷ lệ khấu hao TSCĐ, đánh giá lại TSCĐ … Những nhân tố này làm cho giá thành thực tế thay đổi so với KH một cách khách quan
2) Phân tích chung tình hình biến động tổng giá thành
Giá thành toàn bộ sản phẩm gồm giá thành của sản phẩm có thể so sánh được và giá thành của sản phẩm không so sánh được
Sản phẩm so sánh được là những sản phẩm đã chính thức sản xuất ở nhiều kỳ và quá trình sản xuất ổn định, có tài liệu giá thành thực tế cũng như kế hoạch tương đối chính xác, đáng tin cậy, là căn cứ để so sánh khi dùng làm tài liệu phân tích
Trang 26