Để đạt được hiệu quảcao nhất trong sản xuất và kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác địnhphương hướng mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện sẵn có vềcác nguồn nhân t
Trang 1
-LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPPHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DNTN TOÀN THỊNH
2006 - 2008
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
MSSV: 4054143
Lớp: Kinh Tế Nông Nghiệp 1 Khóa 31
Cần Thơ, năm 2009
Trang 2Được sự phân công của quý thầy cô khoa Kinh Tế và QTKD trường Đạihọc Cần Thơ, sau hơn 03 tháng thực tập, em đã hoàn thành xong luận văn tốtnghiệp của mình Để hoàn thiện luận văn tốt nghiệp của mình, ngoài sự nổ lựchọc hỏi của bản thân còn có sự hướng dẫn tận tình của các thầy, cô và các anh,chị trong phòng kế toán doanh nghiệp.
Trước hết em xin chân thành cảm ơn đến quí thầy cô Khoa kinh tế &Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt những kiến thức quýbáu để từ đó em có thể vận dụng những kiến thức ấy vào luận văn của mình Đặcbiệt em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Ngọc Lam là người đã tận tìnhhướng dẫn, giải đáp những khó khăn, vướng mắc giúp em hoàn thành luận vănmột cách tốt nhất
Bên cạnh đó, em xin chân thành cám ơn Ban Giám Đốc Doanh Nghiệp TưNhân Toàn Thịnh đã tạo cơ hội cho em được tiếp xúc với môi trường làm việc tạidoanh nghiệp Và nhất là các anh, chị phòng kế toán đã tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn,tạo điều kiện thuận lợi cho em trong việc nghiên cứu thực tiễn các lĩnh vực hoạtđộng của Doanh Nghiệp Tư Nhân
Kính chúc quý thầy cô cùng Ban Giám Đốc, tập thể cán bộ công nhânviên Doanh Nghiệp Tư Nhân Toàn Thịnh lời chúc sức khoẻ và luôn thành côngtrong công việc
Cần Thơ, ngày 29 tháng 04 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Bùi Thị Thanh Lan
Trang 3Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệuthu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất
kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, ngày 29 tháng 04 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Bùi Thị Thanh Lan
Trang 4
Ngày … tháng … năm 2009 Thủ trưởng đơn vị
Trang 5Họ và Tên người hướng dẫn:
Học vị:
Chuyên nghành:
Cơ quan công tác:
Tên học viên:
Mã số sinh viên:
Chuyên nghành:
Tên đề tài:
NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp với chuyên ngành đào tạo:
2 Về hình thức:
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
5 Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu):
6 Các nhận xét khác:
7 Kết luận (cần nghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa, )
Cần Thơ, ngày tháng năm 2009
Giáo viên hướng dẫn
Ths Nguyễn Ngọc Lam
Trang 6
Ngày … tháng … năm 2009 Giáo viên phản biện
Trang 7LỜI CẢM TẠ i
LỜI CAM ĐOAN ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP iii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN v
MỤC LỤC vi
DANH MỤC BIỂU BẢNG x
DANH MỤC HÌNH xi
TÀI LIỆU THAM KHẢO xii
Trang CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU
1.2MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 2:PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh 5
Trang 82.1.1.3 Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh 7 2.1.2 Khái quát về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và báo cáo tài chính 8
2.1.3.1 Khái niệm và nguyên tắc phương pháp so sánh 11 2.1.3.2 Phương pháp so sánh:
2.1.4.2 Đánh giá các tỉ số quản trị tài sản 14
Trang 93.2.2 Cơ cấu tổ chức 22
3.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
4.1.2 Phân tích doanh thu theo thành phần cơ cấu 30
4.3.1 Phân tích chung lợi nhuận của Doanh nghiệp 42 4.3.2 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 43
5.1 NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH TIÊU THỤ 55
5.1.1.1 Nguyên nhân thuộc về bản thân doanh nghiệp 55
Trang 106.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP 59 6.2.1 Biện pháp làm tăng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 60 6.2.2 Biện pháp làm cải thiện tình hình tài chính 60
CHƯƠNG 7 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 11Bảng Trang
Bảng 1: Kết quả hoạt động của doanh nghiệp qua 3 năm 25 Bảng 2: Phân tích doanh thu theo cơ cấu thành phần 33 Bảng 3: Phân tích chi phí bán hàng theo cơ cấu 35 Bảng 4: Phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp theo cơ cấu 37 Bảng 5: Giá trị tài sản cô định của doanh nghiệp qua 3 năm 39 Bảng 6: Chi phí sản xuất kinh doanh theo thành phần của
Bảng 7: Phân tích các chỉ tiêu tình hình thanh toán 44 Bảng 8: Phân tích hệ số khả năng thanh toán tổng quát 45 Bảng 9: Phân tích hệ số thanh toán ngắn hạn 46
Bảng 12: Phân tích các trị số kỳ thu tiền bình quân 48 Bảng 13: Phân tích các trị số hiệu quả sử dụng vốn lưu động 48 Bảng 14: Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định 49 Bảng 15: Phân tích hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn 50
Trang 12Hình Trang
Hình 1: Biểu đồ biểu diễn tổng doanh thu của doanh nghiêp qua 3 năm 29 Hình 2: Biểu đồ biểu diễn chi phí qua 3 năm ……… 34 Hình 3: Biểu đồ biểu diễn lợi nhuận của doanh nghiệp qua 3 năm……… 42 Hình 4: Biểu đồ thể hiện các nhóm chỉ tiêu sinh lời qua 3 năm………… 53
Trang 131 Nguyễn Tấn Bình Năm 2000 – Phân tích hoạt động doanh nghiệp NXB Đại Học Quốc Gia TP.HCM
-2 PGS TS Phạm Thị Gái Năm 2004 – Phân tích hoạt động kinh doanh – NXB Thống kê, Hà Nội
3 TS Trịnh Văn Sơn Năm 2005 – Phân tích hoạt động kinh doanh Đại học Kinh tế Huế.
-4 Bùi Thị Kim Ngọc - Tiểu luận “Phân tích tình hình tài chính tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Toàn Thịnh (2004 – 2006)”
5 Các trang Web truy cập:
http://www.luatgiapham.com/phap-luat/luat-kinh-doanh/15-luat-doanh-nghiep.html?start=5
http://vietnamnet.vn/kinhte/chinhsach/2006/06/582095/
nao-thoat-khoi-mo.aspx
Trang 14http://www.sachhay.com/book/20080624980/doanh-nghiep-tu-nhan-lam-the-Bảng 1: Kết quả hoạt động của doanh nghiệp qua 3 năm ……… Trang 25Bảng 2: Phân tích doanh thu theo cơ cấu thành phần ……….Trang 33Bảng 3: Phân tích chi phí bán hàng theo cơ cấu ……….Trang 35Bảng 4: Phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp theo cơ cấu ……….Trang 37Bảng 5: Giá trị tài sản cô định của doanh nghiệp qua 3 năm ……… Trang 39Bảng 6: Chi phí sản xuất kinh doanh theo thành phần của doanh nghiệp…Trang 41Bảng 7: Phân tích các chỉ tiêu tình hình thanh toán ………Trang 44Bảng 8: Phân tích hệ số khả năng thanh toán tổng quát ……… Trang 45Bảng 9: Phân tích hệ số thanh toán ngắn hạn ……… Trang 46Bảng 10: Phân tích hệ số thanh toán nhanh……….Trang 46Bảng 11: Phân tích vòng quay hàng tồn kho ……… Trang 47Bảng 12: Phân tích các trị số kỳ thu tiền bình quân ………Trang 48Bảng 13: Phân tích các trị số hiệu quả sử dụng vốn lưu động……….Trang 48Bảng 14: Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định ……….Trang 49Bảng 15: Phân tích hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn ……….Trang 50Bảng 16: Phân tích chỉ tiêu ROA ………Trang 50Bảng 17: Phân tích chỉ tiêu ROE ………Trang 51Bảng 18: Phân tích chỉ tiêu ROS ………Trang 52Bảng 19:Phân tích hệ số nợ ………Trang 53Hình 1: Biểu đồ biểu diễn tổng doanh thu của doanh nghiêp qua 3 năm Trang 29Hình 2: Biểu đồ biểu diễn chi phí qua 3 năm ……….Trang 34Hình 3: Biểu đồ biểu diễn lợi nhuận của doanh nghiệp qua 3 năm ………Trang 42Hình 4: Biểu đồ thể hiện các nhóm chỉ tiêu sinh lời qua 3 năm………… Trang 53
Trang 15Trang CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU
CHƯƠNG 2:PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh 5 2.1.1.1 Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh 5 2.1.1.2 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh 6 2.1.1.3 Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh 7 2.1.2 Khái quát về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và báo cáo tài chính 8
Trang 162.1.3 Phương pháp nghiên cứu: 11 2.1.3.1 Khái niệm và nguyên tắc phương pháp so sánh 11 2.1.3.2 Phương pháp so sánh:
Trang 17qua 3 năm 2006 – 2008 24 CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
4.1.2 Phân tích doanh thu theo thành phần cơ cấu 30
4.3.1 Phân tích chung lợi nhuận của Doanh nghiệp 42 4.3.2 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 43
5.1 NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH TIÊU THỤ 55
5.1.1.1 Nguyên nhân thuộc về bản thân doanh nghiệp 55
Trang 19CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
Trong những năm đổi mới, xây dựng và phát triển kinh tế, nước ta đã đạtđược nhiều thành tựu quan trọng, nhiều năm liên tục đạt mức tăng trưởng cao.Trong đó có vai trò đóng góp không nhỏ của hàng nghìn doanh nghiệp tư nhântrong cả nước với các loại hình kinh doanh khác nhau
Trong giai đoạn hòa nhập kinh tế thế giới như hiện nay, khi Việt Nam đãgia nhập tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO) thì cạnh tranh gay gắt trên thịtrường giữa các Doanh nghiệp là điều không thể tránh khỏi Gia nhập WTO chúng
ta được hưởng nhiều ưu đãi về thuế quan, mở rộng thị trường, các đối tác và kháchhàng cũng nhiều hơn…Nhưng bên cạnh đó chúng ta cũng đối mặt với nhiều tháchthức lớn Chính vì thế phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là điều tất yếu giúpDoanh nghiệp nhìn lại và đánh giá đúng thực trạng về tình hình kinh doanh củamình, nhằm hoạch định và tìm ra phương thức hữu hiệu để giúp Doanh nghiệptăng khả năng cạnh tranh trên thị trường
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một chỉ tiêu được nhiều người quan tâm vì
nó là căn cứ để các nhà quản trị ra quyết định, các nhà đầu tư hay các nhà cho vayxem xét có nên đầu tư hay cho vay không?
Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh trong nền kinh tế thị trường để tồntại và phát triển đòi hỏi doanh nghiệp kinh doanh phải có lãi Để đạt được hiệu quảcao nhất trong sản xuất và kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác địnhphương hướng mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện sẵn có vềcác nguồn nhân tài, vật lực Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm được các nhân
tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả hoạtđộng kinh doanh Điều này chỉ thực hiện trên cơ sở của phân tích hoạt động kinhdoanh
Phân tích hoạt động kinh doanh giúp các nhà doanh nghiệp đánh giá đầy đủ
và sâu sắc mọi hoạt động kinh tế Trên cơ sở đó, nêu lên một cách tổng hợp về
Trang 20trình độ hoàn thành các mục tiêu của doanh nghiệp Đồng thời, phân tích sâu sắccác nguyên nhân hoàn thành hay không hoàn thành các chỉ tiêu đó trong sự tácđộng lẫn nhau giữa chúng Từ đó, đánh giá đầy đủ mặt mạnh, mặt yếu trong côngtác quản lý doanh nghiệp để nhằm phát huy hay khắc phục, cải tiến quản lý Mặtkhác, nó còn giúp doanh nghiệp phát huy mọi tiềm năng thị trường, khai thác tối
đa những nguồn lực của doanh nghiệp nhằm đạt đến hiệu quả cao nhất trong kinhdoanh Tài liệu của phân tích kinh doanh còn là những căn cứ quan trọng, phục vụcho việc dự đoán, dự báo xu thế phát triển kinh doanh của doanh nghiệp
Ngoài ra phân tích kinh doanh còn là những căn cứ để phục vụ cho dựđoán, dự báo xu thế phát triển và xu hướng nhu cầu của người tiêu dùng để từ đóphục vụ cho sản xuất kinh doanh Chính vì thế nên em quyết định chọn đề tài
“Phân tích kết quả kinh doanh của Doanh Nghiệp Tư Nhân Toàn Thịnh” làm
1 Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận
2 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính để thấy rõ hiệu quả hoạt động kinhdoanh Doanh nghiệp
3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh
4 Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hoạt động kinh doanh
1.3 CÁC GIẢ THIẾT VÀ KIỂM ĐỊNH:
1.3.1 Các giả thiết cần kiểm định:
- Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả
- Giá bán tăng thì hiệu quả tăng
- Khối lượng hàng hóa tăng thì hiệu quả hoạt động kinh doanh tăng
- Chi phí thấp thì hiệu quả tăng
Trang 211.3.2 Các câu hỏi cần nghiên cứu:
- Doanh thu tăng qua các năm? Tốc độ tăng như thế nào?
- Tốc độ tăng lợi nhuận như thế nào trong mối quan hệ với doanh thu và chiphí?
- Nhân tố nào làm ảnh hưởng đến lợi nhuận? Nhân tố nào làm ảnh hưởng tíchcực hay tiêu cực đến lợi nhuận?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
1.4.1Không gian:
Đề tài được thực hiện ở phân xưởng chính của Doanh Nghiệp Tư NhânToàn Thịnh tọa lạc tại số 178/4 khu vực 5, Lợi Dũ A, Phường An Bình, QuậnNinh Kiều, TP Cần Thơ
1.4.2 Thời gian:
Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 02/02/2007 đến ngày 25/04/2009
Số liệu trong đề tài luận văn thực hiện từ năm 2006 đến năm 2008
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu:
Vì thời gian thực hiện đề tài có hạn nên đề tài luận văn của em chỉ thực hiệngom gọn xung quanh một số đề tài chủ yếu:
1 Nghiên cứu những lý thuyết có liên quan và đề cập đến các phương phápphân tích kết quả hoạt động kinh doanh
2 Phân tích các vấn đề có liên quan ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí và lợinhuận
3 Phản ánh thực trạng của Doanh nghiệp hiện tại
4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng nhu cầu của người tiêu dùng
5 Và từ những phân tích trên đưa ra các biện pháp khắc phục và những giảipháp giúp Doanh nghiệp hoạt động có hiểu quả hơn
Doanh Nghiệp Tư Nhân Toàn Thịnh là Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quảqua nhiều năm liên tiếp, bao gồm nhiều yếu tố và các vấn đề có liên quan và ảnhhưởng đến tình hình doanh thu và sản xuất của Doanh nghiệp nhưng vì thời gian
Trang 22thực hiện đề tài có hạn nên em chỉ nghiên cứu và xoáy sâu xung quanh các vấn đềchính.
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU:
Phân tích kết quả kinh doanh Doanh Nghiệp Tư Nhân Toàn Thịnh là kết quảnghiên cứu và tham khảo như sau:
- Bùi Thị Kim Ngọc với tiểu luận “Phân tích tình hình tài chính tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Toàn Thịnh (2004 – 2006)”, lớp Kế toán doanh nghiệp (khóa
2004 – 2006) Trường Trung Học Quản Lý và Công Nghệ phân hiệu I - Cần Thơ,
đề tài nghiên cứu:
+ Phân tích tình hình tiêu thụ của Doanh nghiệp năm 2004 – 2006
+ Phân tích doanh thu, lợi nhuận năm 2004 – 2006
+ Đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp
Đề tài sử dụng phương pháp so sánh số tương đối, tuyệt đối và phươngpháp liên hoàn để phân tích
Tuy nhiên, cho đến nay chưa có tác giả và công trình nghiên cứu nàonghiên cứu cụ thể hiệu quả hoạt động kinh doanh của Doanh Nghiệp Tư NhânToàn Thịnh đến năm 2008 Vì vậy trên cơ sở nghiên cứu đã có kết hợp với cácthông tin mới, em tiến hành thực hiện đề tài này
Trang 23CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN:
2.1.1 Một số vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh
2.1.1.1 Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh:
“Phân tích, hiểu theo nghĩa chung nhất là sự chia nhỏ sự vật và hiện tượngtrong mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành sự vật, hiện tượng đó”
(PGS TS Phạm Thị Gái.2004 Phân tích hoạt động kinh doanh NXB Thống Kê,
Hà Nội Trang 5)
“Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn
bộ quá trình và kết quả của hoạt động kinh doanh; các nguồn tiềm năng cần khaithác ở doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp để nâng caohiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN” (TS Trịnh Văn Sơn 2005
Phân tích hoạt động kinh doanh Đại học Kinh tế Huế Trang 4)
Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của con người Ban đầu, trong điều kiện sản xuất kinh doanh chưa pháttriển, yêu cầu thông tin cho quản lý doanh nghiệp chưa nhiều, chưa phức tạp, côngviệc phân tích cũng được tiến hành chỉ là những phép tính cộng trừ đơn giản Khinền kinh tế càng phát triển, những đòi hỏi về quản lý kinh tế không ngừng tănglên Để đáp ứng nhu cầu quản lý kinh doanh ngày càng cao và phức tạp, phân tíchhoạt động kinh doanh được hình thành và ngày càng được hoàn thiện với hệ thống
lý luận độc lập
Phân tích như là một hoạt động thực tiễn, vì nó luôn đi trước quyết định và
là cơ sở cho việc ra quyết định Phân tích kinh doanh như là một ngành khoa học,
nó nghiên cứu một cách có hệ thống toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh để từ
đó đề xuất những giải pháp hữu hiệu cho mỗi doanh nghiệp
Như vậy, Phân tích kinh doanh là quá trình nhận biết bản chất và sự tácđộng của các mặt của hoạt động kinh doanh, là quá trình nhận thức và cải tạo hoạtđộng kinh doanh một cách tự giác và có ý thức, phù hợp với điều kiện cụ thể của
Trang 24từng doanh nghiệp và phù hợp với yêu cầu của các quy luật kinh tế khách quannhằm mang lại hiệu quả kinh doanh cao.
Cùng với kế toán và các khoa học thực tế khác, phân tích hoạt động kinhdoanh là một trong những công cụ đắc lực để quản lý và điều hành có hiệu quả cáchoạt động của doanh nghiệp
2.1.1.2 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh:
- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng tiềmtàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trongkinh doanh
Bất kì hoạt động kinh doanh trong các điều kiện hoạt động khác nhau nhưthế nào đi nữa cũng còn những tiềm ẩn, khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện,chỉ thông qua phân tích doanh nghiệp mới có thể phát hiện được và khai thácchúng để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn Thông qua phân tích doanh nghiệpmới thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và có giải pháp
cụ thể để cải tiến quản lý
- Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhậnđúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp củamình Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùngcác chiến lược kinh doanh có hiệu quả
- Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyết định kinhdoanh
- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức năngquản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp
Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho việc raquyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là các chức năng kiểm tra,đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh
- Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro
Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra Doanh nghiệpphải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời dự đoán các
Trang 25điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, để vạch ra các chiến lược kinh doanh chophù hợp Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp về tài chính,lao động, vật tư… Doanh nghiệp còn phải quan tâm phân tích các điều kiện tácđộng ở bên ngoài như thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh… trên cơ sở phântích trên, doanh nghiệp dự đoán các rủi ro có thể xảy ra và có kế hoạch phòngngừa trước khi xảy ra.
- Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quảntrị ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khác,khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích họmới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay… với doanhnghiệp nữa hay không
2.1.1.3 Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh:
Đối tượng của phân tích hoạt đông kinh doanh suy đến cùng là kết quả kinhdoanh
Nội dung phân tích là quá trình tìm cách lượng hóa những yếu tố đã tácđộng đến kết quả kinh doanh Đó là những yếu tố của quá trình cung cấp, sản xuất,tiêu thụ và mua bán hàng hóa, thuộc các lĩnh vực sản xuất, thương mại, dịch vụ
Phân tích hoạt động kinh doanhcòn nghiên cứu tình hình sử dụng các nguồnlực: vốn, vật tư, lao động và đất đai; những yếu tố nội tại của doanh nghiệp hoặckhách quan từ phía thị trường và môi trường kinh doanh, đã trực tiếp ảnh hưởngđến hiệu quả của các mặt hoạt động doanh nghiệp
Phân tích hoạt động kinh doanh đi vào những kết quả đạt được, những hoạtđộng hiện hành và dựa trên kết quả phân tích đó đề ra các quyết định quản trị kịpthời trước mắt - ngắn hạn hoặc xây dựng kế hoạch chiến lược dào hạn
Nói theo một cách ngắn gọn, đối tượng của phân tích là quá trình kinhdoanh và kết quả kinh doanh - tức sự việc xảy ở quá khứ; phân tích, mà mục đíchcuối cùng là đúc kết chúng thành qui luật để nhận thức hiện tại và nhắm đến tươnglai cho tất cả các mặt hoạt động của một doanh nghiệp
Trang 262.1.2 Khái quát về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và báo cáo tài chính:
2.1.2.1 Khái niệm về doanh thu:
- Doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng là tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ
- Doanh thu bán hàng thuần: Doanh thu bán hàng thuần bằng doanh thu bánhàng trừ các khoản giảm trừ, các khoản thuế, chỉ tiêu này phản ánh thuần giá trịhàng bán của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo
2.1.2.2 Khái niệm về chi phí:
Giá vốn hàng bán: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp
để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định
Chi phí bán hàng: Gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ, tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bánhàng, tiếp thị, đóng gói sản phẩm, bảo quản, khấu hao TSCĐ, bao bì, chi phí vậtliệu, chi phí mua ngoài, chi phí bảo quản, quảng cáo…
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí chi ra có liên quan đếnviệc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí quản lýgồm nhiều loại: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, khấu hao Đây
là nhựng khoản chi phí mang tính chất cố định, nên có khoản chi nào tăng lên sovới kế hoạch là điều không bình thường, cần xem xét nguyên nhân cụ thể
2.1.2.3 Khái niệm về lợi nhuận:
Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đãkhấu trừ mọi chi phí Nói cách khác lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chiphí hoạt động, thuế
Bất kì một tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới, mục tiêu sẽ khácnhau giữa các tổ chức mang tính chất khác nhau Mục tiêu của tổ chức phi lợinhuận là công tác hành chính, xã hội, là mục đích nhân đạo, không mang tính chấtkinh doanh Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói đến cùng
Trang 27là lợi nhuận Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu lợi nhuận,hướng đến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận.
Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm có:
- Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanh thu
trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụđặc biệt, thuế xuất khẩu, và trừ giá vốn hàng bán
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt động
kinh doanh thuần của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên cơ
sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong
kì báo cáo
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt động tài chính
của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động tàichính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này Lợi nhuận từ hoạt động tàichính bao gồm:
+ Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh
+ Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.+ Lợi nhuận về cho thuê tài sản
+ Lợi nhuận về các hoạt động đầu tư khác
+ Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngân hàng.+ Lợi nhuận cho vay vốn
+ Lợi nhuận do bán ngoại tệ
- Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính trước
hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra Những khoản lợi nhuận khác
có thể do chủ quan đơn vị hoặc do khách quan đưa tới
Thu nhập bất thường của doanh nghiệp bao gồm:
+ Thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
+ Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng
Trang 28+ Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ.
+ Thu các khoản nợ không xác định được chủ
+ Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay lãng quênghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra…
Các khoản thu trên sau khi trừ đi các khoản tổn thất có liên quan sẽ là lợinhuận bất thường
2.1.2.4 Khái niệm về báo cáo tài chính:
Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế toántổng hợp số liệu từ sổ sách kế toán theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại nhữngthời điểm hay thời kỳ nhất định Các báo cáo tài chính phản ánh một cách hệ thốngtình hình tài sản của đơn vị tại những thời điểm, kết quả hoạt động kinh doanh vàtình hình sử dụng vốn trong những thời kỳ nhất định Đồng thời giải trình giúp chocác đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết được thực trạng tài chính, tìnhhình sản xuất kinh doanh của đơn vị đề ra các quyết định phù hợp
- Bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính phản ảnh một cách tổng quát toàn
bộ tài sản của công ty dưới hình thức giá trị và theo một hệ thống các chỉ tiêu đãđược qui định trước Báo cáo này được lập theo một qui định định kỳ (cuối tháng,cuối quí, cuối năm) Bảng cân đối kế toán là nguồn thông tin tài chính hết sứcquan trọng trong công tác quản lý của bản thân công ty cũng như nhiều đối tượng
ở bên ngoài, trong đó có các cơ quan chức năng của Nhà Nước Người ta ví bảncân đối tài sản như một bức ảnh chụp nhanh, bởi vì nó báo cáo tình hình tài chínhvào một thời điểm nào đó ( thời điểm cuối năm chẳng hạn)
- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánhtổng hợp về doanh thu, chi phí và kết quả lãi lỗ của các hoạt động kinh doanh khácnhau trong công ty Ngoài ra, báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiện nhiệm
vụ đối với Nhà Nước Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng là nguồnthông tin tài chính quan trọng cho nhiều đối tượng khác nhau, nhằm phục vụ cho
Trang 29công việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời của côngty.
2.1.3 Phương pháp nghiên cứu:
Về phương pháp nghiên cứu, ở đây em chỉ sử dụng phương pháp so sánh
để phân tích kết quả kinh doanh của Doanh Nghiệp Tư Nhân Toàn Thịnh qua banăm 2006 – 2008
2.1.3.1 Khái niệm và nguyên tắc phương pháp so sánh:
a Khái niệm:
So sánh là một phương pháp được sử dụng rất rộng rãi trong phân tích kinhdoanh cũng như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnhvực kinh tế vĩ mô Sử dụng phương pháp so sánh trong phân tích là đối chiếu cácchỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hoá có cùng một nội dung, một tínhchất tương tự để xác định xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu đó Nócho phép chúng ta tổng hợp được những nét chung, tách ra được những nét riêngcủa các hiện tượng kinh tế đưa ra so sánh, trên cơ sở đó đánh giá được các mặtphát triển hay các mặt kém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả để tìm các giảipháp nhằm quản lý tối ưu trong mỗi trường hợp cụ thể
b Nguyên tắc so sánh:
* Lựa chọn tiêu chuẩn so sánh:
Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu được lựa chọn để làm căn cứ so sánh, đượcgọi là kỳ gốc so sánh Tuỳ theo mục đích nghiên cứu mà lựa chọn kỳ gốc so sánhcho thích hợp Các gốc so sánh có thể là:
- Tài liệu của năm trước (kỳ trước hay kế hoạch) nhằm đánh giá xu hướngphát triển của các chỉ tiêu
- Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự đoán, định mức) nhằm đánh giá tìnhhình thực hiện so với kế hoạch, dự đoán và định mức
- Các chỉ tiêu trung bình của ngành, của khu vực kinh doanh; nhu cầu hoặcđơn đặt hàng của khách hàng nhằm khẳng định vị trí của các doanh nghiệp vàkhả năng đáp ứng nhu cầu
Trang 30Các chỉ tiêu của kỳ được chọn để so sánh với kỳ gốc được gọi là chỉ tiêu kỳthực hiện và là kết quả kinh doanh đã đạt được.
* Điều kiện so sánh:
Các chỉ tiêu so sánh đươc phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian,cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán, quy mô và điềukiện kinh doanh
+ Về mặt thời gian: các chỉ tiêu được tính trong cùng một thời gian hạchtoán, phải thống nhất trên cả 3 mặt:
Cùng phản ánh nội dung kinh tế;
Cùng một phương pháp tính toán;
Cùng một đơn vị đo lường;
+ Về mặt không gian: yêu cầu các chỉ tiêu đưa ra phân tích cần quy đổi vềcùng quy mô và điều kiện kinh doanh tương tự nhau
2.1.3.2 Phương pháp so sánh:
a Phương pháp so sánh tuyệt đối:
So sánh số tuyệt đối là so sánh mức độ đạt được của chỉ tiêu kinh tế ởnhững khoảng thời gian khác nhau, không gian khác nhau, so sánh mức độ thực tế
đã đạt được với mức độ cần đạt theo kỳ kế hoạch đề ra để thấy được mức độ hoànthành kế hoạch, sự biến động về quy mô, khối lượng của chỉ tiêu kinh tế nào đó
Phương pháp so sánh số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳphân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
F = Ft– F0Trong đó: Ft là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích
F0 là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc
F: trị số chênh lệch giữa 2 kỳ (số tuyệt đối)
b Phương pháp so sánh số tương đối:
Là tỉ lệ phần trăm % của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thểhiện mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc
để nói lên tốc độ tăng trưởng
Trang 31Phương pháp so sánh số tương đối cịn là kết quả của phép chia giữa trị số
kì phân tích so với kì gốc của các chỉ tiêu kinh tế
phận bộtừngcủasốTrịsánhso phận bộtừngcủatrọng
Tỷ
o Số tương đối kết cấu: So sánh số tương đối kết cấu thể hiện chênhlệch về tỷ trọng của từng bộ phận chiếm trong tổng số giữa kỳ phân tích với kỳgốc của chỉ tiêu phân tích Nĩ phản ánh biến động bên trong của chỉ tiêu
o Số bình quân động thái: Biểu hiện sự biến động về tỷ lệ của chỉ tiêukinh tế qua một khoảng thời gian nào đĩ Nĩ được tính bằng cách so sánh chỉ tiêu
kỳ phân tích với chỉ tiêu kỳ gốc Chỉ tiêu kỳ gốc cĩ thể cố định hoặc liên hồn, tùytheo mục đích phân tích Nếu kỳ gốc cố định sẽ phản ánh sự phát triển của chỉ tiêukinh tế trong khoảng thời gian dài nếu kỳ gốc liên hồn phản ánh sự phát triển củachỉ tiêu kinh tế qua 2 thời kỳ kế tiếp nhau
2.1.4 Phân tích các chỉ tiêu tài chính:
2.1.4.1 Phân tích tình hình thanh tốn:
a Hệ số khả năng thanh tốn tổng quát:
Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 là báo hiệu sự phá sản của Doanh nghiệp, vốn chủ
sở hữu bị mất tồn bộ, tổng tài sản hiện cĩ (tài sản lưu động, tài sản cố định)khơng đủ để trả nợ mà doanh nghiệp phải thanh tốn
b Hệ số thanh tốn ngắn hạn (tỷ số lưu động)
Trang 32Hệ số thanh toán ngắn hạn là công cụ đo lường khả năng thanh toán nợngắn hạn Hệ số này tăng lên có thể tình hình tài chính được cải thiện tốt hơn, hoặc
có thể là do hàng tồn kho ứ đọng…
c Hệ số thanh toán nhanh (tỷ số thanh toán nhanh)
Hệ số thanh toán nhanh là tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn về khả năngthanh toán Nó phản ánh nếu không bán hết hàng tồn kho thì khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp ra sao? Bởi vì, hàng tồn kho không phải là nguồn tiền mặt tức
thời đáp ứng ngay cho việc thanh toán.
Tỷ số thanh toán nhanh thể hiện khả năng về tiền mặt và các loại tài sản cóthể chuyển ngay thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn Tỷ số này đo lường mức độđáp ứng nhanh của vốn lưu động trước các khoản nợ ngắn hạn
Tỷ số này lớn hơn 0,5 chứng tỏ tình hình thanh toán của doanh nghiệp khảquan Nhưng nếu cao quá phản ánh tình hình sử dụng vốn bằng tiền quá nhiềugiảm hiệu quả sử dụng vốn
2.1.4.2 Đánh giá các tỉ số quản trị tài sản:
a Vòng quay hàng tồn kho
Đây là chỉ tiêu kinh doanh quan trọng bởi sản xuất, dự trữ hàng hoá và tiêuthụ nhằm đạt được mục đích doanh số và lợi nhuận mong muốn trên cơ sở đáp ứngnhu cầu đa dạng của thị trường Số vòng quay hàng tồn kho càng lớn thì tốc độluân chuyển hàng tồn kho càng nhanh, hàng tồn kho tham gia vào luân chuyểnđược nhiều vòng hơn và ngược lại
b Kỳ thu ti ền bình quân (DSO)
Kỳ thu tiền bình quân đo lường tốc độ luân chuyển những khoản nợ cầnphải thu
Trang 33Số nợ cần phải thu
Doanh thu bình quân mỗi ngày
Hệ số này trên nguyên tắc càng thấp càng tốt, tuy nhiên phải căn cứ vàochiến lược kinh doanh, phương thức thanh toán, tình hình cạnh tranh trong từngthời điểm hay thời kì cụ thể
c Hiệu quả sử dụng tổng số vốn
Để phân tích hiệu quả sử dụng tổng số vốn ta sử dụng chỉ tiêu:
Số vòng quay toàn bộ vốn càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp càng cao
d Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động ta sử dụng chỉ tiêu:
Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ Nếu sốvòng tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng và ngược lại
e Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định bình quân đem lại mấy đồngdoanh thu và cho biết vốn cố định quay được mấy vòng trong kỳ Nếu số vòngtăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định tăng và ngược lại
2.1.4.3 Phân tích chỉ tiêu sinh lợi:
a Lợi nhuận trên tài sản (ROA)
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:
Trang 34Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanhtrong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh càng lớn.
b Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức
Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, nó phản ánh cứmột đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được
bao nhiêu đồng về lợi nhuận
c Lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu trong kỳ phân tích thì có baonhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp càng cao
Tổng số nợTổng tài sản
Lợi nhuận trên tài sản Lợi nhuận
Trang 352.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Chủ yếu em thu thập số liệu từ phòng kế toán Bên cạnh đó, thu thập thêmmột số thông tin về thị trường từ phòng kinh doanh và bán hàng
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu:
Thu thập số liệu sơ cấp (đưa ra một số câu hỏi và phỏng vấn các anh chị, côchú trong phòng kinh doanh) và thứ cấp tại công ty bao gồm: bảng cân đối kếtoán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ phòng kế toán; bảng cơ cấu thịtrường xuất khẩu từ phòng kế hoạch – kinh doanh để phân tích hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Đồng thời, thu thập một số thông tin từ tạp chí, từ nguồninternet để phục vụ thêm cho việc phân tích
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu:
- Sử dụng phương pháp số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá tốc độ pháttriển của kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc cũng như xác định tỉ trọng của từng yếu tốtrong tổng thể
- Sử dụng các tỉ số tài chính để minh hoạ cho việc phân tích các nhân tố ảnhhưởng đến kết quả kinh doanh như: doanh thu, chi phí và các khoản khấu hao máymóc thiết bị trong doanh nghiệp Thông qua các chỉ số tài chính doanh nghiệpchúng ta có thể so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành và đưa ra các kế hoạchkinh doanh cho phù hợp với xu thế hội nhập hiện nay
Tổng nợVốn chủ sở hữu
Trang 36CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA DNTN TOÀN THỊNH
3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT DNTN TOÀN THỊNH
3.1.1 Vị trí địa lý:
Doanh nghiệp Tư Nhân Toàn Thịnh gồm hai phân xưởng Phân xưởngchính toạ lạc tại số 178/4 – Khu vực Lợi Dũ A - Phường An Bình - Quận NinhKiều – TP Cần Thơ Đi theo hướng Phong Điền, dọc theo lộ vòng cung, phânxưởng chi nhánh toạ lạc tại 590A, Nhơn Lộc 2, TT Phong Điền - Huyện PhongĐiền – TP Cần Thơ
Cả hai phân xưởng của Doanh nghiệp đều có vị trí vô cùng thuận lợi cho cảhai tuyến đường thuỷ và bộ, do một mặt đối diện với lộ vòng cung, một mặt đốidiện cả hai khu sầm uất là chợ nổi Cái Răng và Phong Điền, là địa điểm lí tưởngcho kinh doanh và mua bán
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của DNTN Toàn Thịnh:
Doanh nghiệp Tư Nhân Toàn Thịnh được thành lập từ ý tưởng của vợchồng ông Lâm Văn Toàn và bà Lưu Thị Nhành, tiền thân của Doanh nghiệp trướcđây là cơ sở mộc nhỏ Sau thời gian hoạt động, với kinh nghiệm và số vốn tích luỹđược, chủ cơ sở đẫ mạnh dạn đầu tư vốn để thành lập Doanh nghiệp cho riêngmình Do đã từng có kinh nghiệm từ việc buôn bán nhỏ nên khi bước vào thươngtrường kinh doanh – mua bán, tuy có nhiều thách thức mới và lớn những cũngkhông là vấn đề nan giải đối với chủ Doanh nghiệp Với phương châm kinh doanhkhông nhất thiết phải tạo ra thật nhiều lợi nhuận mà chủ yếu là phục vụ nhu cầucủa người tiêu dùng, tạo công ăn việc làm cho thanh thiếu niên trong khu vực.Chính vì thế đã tạo nên một sức mạnh phấn đấu và đoàn kết trong nội bộ và toànthể nhân viên của Doanh nghiệp
Tháng 12 năm 1996 theo quyết định số 1374/QĐ.UBT về việc thành lậpDoanh nghiệp, nhà nước ban hành nghị điịnh số 338 HĐBT ngày 16 tháng 12 năm
1991 của Hội Đồng Bộ Trưởng Bộ Thương Mại, UBND TP Cần Thơ đã công
Trang 37nhận Doanh nghiệp Tư Nhân Toàn Thịnh tổ chức doanh nghiệp theo hình thức tưnhân hạch toán có con dấu riêng.
Nhờ hoạt động và kinh doanh có hiệu quả, tháng 10 năm 2004 chủ Doanhnghiệp đã mạnh dạn và đầu tư mở thêm một xưởng chi nhánh cho riêng mình toạlạc tại 590A, Nhơn Lộc 2, TT Phong Điền, Huyện Phong Điền, TP Cần Thơ
3.1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của Doanh nghiệp:
Từ khi thành lập đến nay, Doanh nghiệp chủ yếu hoạt động kinh doanh vậtliệu xây dựng và trang trí nội thất Cụ thể bao gồm các sản phẩm sau:
- Có máy cán tole các loại sóng vuông, sóng vòm, sóng ngói…Bán các loạitole kẽm, kẽm màu, mạ màu ngói, các loại tole lạnh, lạnh mạ màu…
- Là nhà phân phối chính thức của sơn Solite
- Bán các loại gỗ xây dựng: gỗ tròn, gỗ thành phẩm
- Bán la phong nhựa, bột chét tường, xi măng trắng sỉ và lẽ
- Các loại cửa gỗ, của nhựa Đài Loan
- Bán các loại gạch và đồ trang trí nội thất…
Ngoài chức năng và nhiệm vụ của một đơn vị kinh doanh, Doanh nghiệpcòn nhận nhiệm vụ của một đơn vị hạch toán độc lập, đó là:
Khai thác và sử dụng nguồn vốn Đảm bảo và đầu tư mở rộng sản xuất, đổimới trang thiết bị hiện đại, cải tiến công nghệ tiên tiến…Nhằm đem lại hiệu quảcao
Thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước
Thực hiện chế độ thanh toán tiền lương hàng tháng trên cơ sở quỹ tiềnlựơng và đơn giá tiền lương đã đăng ký Thực hiện khen thựởng cho các côngnhân có thành tích xuất sắc trong việc góp phần hoàn thành kế hoạch kinhdoanh của doanh nghiệp
Thực hiện chính sách BHXH, BHYT; luôn cái thiện điều kiện làmviệc, trang bị đầu tư bảo hộ lao động, vệ sinh môi trường, thực hiện đúng chế
độ nghỉ ngơi, bồi dưỡng, đảm bảo sức khỏe cho người lao động
Trang 38Thường xuyên tổ chức đào tạo, nâng cao nghiệp vụ cho các cán bộcông nhân viên và nâng cao tay nghề cho các công nhân.
Doanh nghiệp thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, phát huy quyềnlàm chủ của người lao động, chăm lo đời sống tinh thần và vật chất cho cán
bộ công nhân
Kết hợp với chính quyền sở tại giữ gìn an ninh chính trị và trật tự antoàn xã hội, đảm bảo an toàn tuyệt đối về người và tài sản của Doanh nghiệp.Làm tròn nghĩa vụ an ninh quốc phòng toàn dân
3.1.2.2 Mục đích hoạt động của doanh nghiệp:
Tham gia cơ chế thị trường, kinh doanh sinh ra lợi nhuận, bảo toàn đồng vốn,góp phần vào ngân sách nhà nước, đảm bảo việc làm cho người lao động, cải thiệnđời sống nhân viên trong doanh nghiệp
3.1.3 Những thuận lợi và khó khăn
3.1.3.1 Thuận lợi:
Doanh Nghiệp Tư Nhân Toàn Thịnh có vị trí địa lý, giao thông thuận lợi choviệc kinh doanh mua bán, mặt bằng tương đối rộng rãi thuận tiện cho việc trưngbày sản phẩm Về giao thông thì cả hai phân xưởng đều cùng có mặt thuận lợi cho
cả hai tuyến đường thủy và bộ, tạo điều kiện tương đối tốt cho việc vận chuyểnhàng hóa tương đối dễ dàng
Đội ngũ nhân viên năng động, lịch thiệp, nhã nhặn tạo ưu thế trong việc giaotiếp với khách hàng
Ngoài ra, với phương châm bán hàng đúng giá, đúng chất lượng luôn đặt lênhàng đầu của doanh nghiệp trong nhiều năm qua đã dần tạo được sự tín nhiệm đốivới nhiều khách hàng
3.1.3.2 Khó khăn:
Đối với Doanh nghiệp bất cập kinh doanh một loại hình hay sản xuất nào thìtrong nền kinh tế thị trường nhiều thành phần thì không tránh khỏi việc cạnh tranhgay gắt giữa các doanh nghiệp với nhau về hình thức kinh doanh, mặt hàng, mẫu
mã, chất lượng, giá cả…
Trang 39Trong giai đoạn suy thoái kinh tế thế giới nói chung và cả kinh tế Việt Nam nóiriêng, các mặt hàng xăng dầu gia tăng đột biến rồi lại hạ một cách đột ngột, lãixuất Ngân hàng tăng nhảy vọt đã khiến không ít Doanh nghiệp trong và ngoàinước chịu thua lỗ và ít nhiều có một ảnh hưởng và tác động không nhỏ đến việckinh doanh của các doanh nghiệp nói chung trong giai đoạn khủng hoảng này Nó
đã để lại một hậu quả khá là nghiêm trọng, mặc dù có ảnh hưởng ít hay nhiều tớiviệc kinh doanh của doanh nghiệp thì sự biến động nay cũng là một cơn lốc xoáynhẹ xung quanh bầu trời của thị trường kinh doanh
Một khó khăn nữa đối với doanh nghiệp là do trong những năm đầu mới thànhlập doanh nghiệp, con ngỡ ngàng khi chuyển hình thức kinh doanh nên bộ mayquản lý ban đầu còn chưa chặt chẽ và chủ động hơn với tình hình thị trường tiêuthụ Nhưng hiện nay do nhu cầu và công tác quản lý đã dần đưa doanh nghiệp vào
sự ổn định và nề nếp, kinh doanh các mặt hàng chủ động hơn phù hợp vói nhu cầucủa người tiêu dùng
Do nhu cầu tiêu dùng và thị trường phát triển, hiện nay đã xuất hiện thêm mộtvài Doanh nghiệp có hình thức thức kinh doanh tương tự như Doanh nghiệp TưNhân Toàn Thịnh điều này đã tạo ra một bước ngoặc khó khăn là phải chia xớt thịtrường tiêu thụ, việc cạnh tranh mua bán, cạnh tranh mẫu mã, giá cả đã tạo không
ít khó khăn cho doanh nghiệp
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC KINH DOANH:
3.2.1 Cơ sở vật chất, kỹ thuật:
3.2.1.1 Cơ cấu cán bộ:
- Giám đốc doanh nghiệp: là người có quyền quyết định đối với toàn bộhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh,bảo toàn và phát triển vốn cũng như đảm bảo đời sống cho tất cả nhân viên trongdoanh nghiệp Giám đốc có quyền quyết định tổ chức bộ máy quản lý của doanhnghiệp phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất
Trang 40- Trợ giúp cho giám đốc trực tiếp trong công tác quản lý và điều hành sảnxuất kinh doanh và hành chính của doanh nghiệp là kế toán trưởng và kế toánviên.
- Tổng số lao động trong doanh nghiệp hiện nay là 10, trong đó bộ phậnquản lý doanh nghiệp là 03 người, còn lại là bộ phận bán hàng và vận chuyển hànghóa
Tổng số chia theo trình độ đào tạo:
+ Đại học: 01
+ Trung cấp: 03
+ Công nhân có tay nghề từ bậc 3/7: 10
Số lao động trong doanh nghiệp có hai bộ phận chủ yếu là bộ phận bánhàng và vận chuyển hàng hoá
3.2.1.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật:
Doanh nghiệp Tư Nhân Toàn Thịnh trang bị đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuậtnhằm phục vụ tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
- Nhà xưởng, cửa hàng phục vụ cho việc lưu trữ hàng hoá và bán hàng
- Máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh gồm có máycán tole, máy cắt, máy cưa
- Phục vụ đi lại vận chuyển hàng hóa: xe tải, xe ba gác, xe 02 bánh
3.2.2 Cơ cấu tổ chức:
3.2.2.1 Sơ đồ tổ chức:
a Tổ chức bộ máy kinh doanh: