Đề tài Góp ý: 1. Tư duy trong đời làm Giám đốc – Quá khứ đến hiện tại 2. Tư duy chiến lược, hệ thống, và hiện đại trong kinh doanh 3. Từ tư duy chiến lược đến chương trình hành động: Chu kỳ phát triển, kiểm nghiệm, và tri thức mới
Trang 1TRONG
Góp ý đầu năm với Lãnh đạo & Quản lý
Doanh nghiệp Việt Nam
* G.S Augustine Hà Tôn Vinh
Trung Tâm Giáo dục, Đào tạo và Hội thảo Quốc tế FideS
TP HCM 3 -1-2009
Trang 2?
?
Một vài vấn đề của Lãnh đạo và Quản lý doanh nghiệp
hôm nay
Trang 3Đề tài Góp ý :
1 Tư duy trong đời làm Giám đốc – Quá khứ
đến hiện tại
2 Tư duy chiến lược, hệ thống, và hiện đại
trong kinh doanh
3 Từ tư duy chiến lược đến chương trình hành
động: Chu kỳ phát triển, kiểm nghiệm, và
tri thức mới
Trang 4BỐI CẢNH & ÁP LỰC TRÊN DOANH NGHIỆP
Toàn Cầu hóa
Bối Cảnh VN Tài Chính Doanh Nghiệp
?
Áp lực của cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính ; AFTA, BTA, WTO, ASEAN, China, APEC, etc
S ự c ạ nh tranh
trong v ù ng &
th ế gi ới
Áp lực của nhu cầu đổi mới, Internet, v.v.
Trang 5BA ÁP LỰC CHÍNH HIỆN TẠI
Toàn Cầu Hóa;
Khủng hoảng kinh tế &
Tài Chính
Hoàn Cảnh Việt Nam
Lãnh đạo, Quản lý
& Tài Chính Doanh Nghiệp
Áp Lực
Trang 61.Tư duy trong đời làm Giám đốc
-Quá khứ đến hiện tại
Trang 7• Thương trường là chiến trường
Trang 8Phương pháp luận trong kinh tế tri thức
• Trẻ em và những câu hỏi “ Tại sao “
• Thượng sách, trung sách, và hạ sách
Tư duy trong đời làm Giám đốc – Phương pháp luận
Trang 9Loại văn hoá VIỆT NAM PHƯƠNG TÂY
Khu vực điển hình nông thôn đô thị
Nhu cầu xã hội Ưa ổn định Ưa phát triển
Khuynh hướng XH Trọng tình Trọng lý
Đặc tính xã hội Cộng đồng và tự trị (hg nội) Cá nhân và hướng ngoại
T.c lãnh đạo Người già, có kinh nghiệm, có uy tín (đức) Người trẻ, có sức khỏe, có năng lực (tài)
Cách ra q.định Phát huy vai trò cộng đồng Quyết đoán cá nhân
Cách q.lý thuộc cấp Ràng buộc với cộng đồng Gia đình hoá quan
hệ xã hội
Dùng luật pháp Xã hội hoá quan ̣hê gia
đình
Cách xử lý công việc Linh hoạt Nguyên tắc
Cách động viên Bằng tinh thần Bằng vật chất (tiền bạc)
Cách quan hệ với dưới Khoan dung, độ lượng Nghiêm khắc, đòi hỏi cao
Cách qh ngang hàng Giữ hòa khí (hiếu hòa) Cạnh tranh, hiếu thắng
Cách qh với trên Biết khiêm nhường Biết tự khẳng định
Kiểu quan hệ Thiên về dân chủ, tôn ti gia đình hóa, thân
mật Thiên về quân chủ, tôn ti xã hội, rạch ròi
Cách thức quan hệ, giao tiếp
Tìm hiểu về đối tượng; Trọng tình và danh;
Vòng vo, giữ ý, nước đôi; Nghi thức
Ghét tò mò và xâm phạm đời tư; Trọng lý và lợi; Rõ ràng, dứt khoát; Nghi thức GT
Tư duy trong đời làm Giám đốc – Văn hoá
Trang 10Khu vực
Lĩnh vực Phương Đông Phương Tây
VH ứng xử với
Môi Tr ườ ng tự nhiên Tôn trọng, ước vọng sống hòa hợp với tự nhiên
Coi thường, tham vọng chế ngự tự nhiên
VH tổ
chức
cộng
đồng
Tính cách Thiên về Âm: ưa ổn định; trọng tình, trọng đức Thiên về Dương: ưa phát triển; trọng sức mạnh, trọng tài
Cách thức Linh hoạt Trọng cộng đồng, nghĩa vụ Trọng Danh
VH TRỌNG TĨNH (gốc nông nghiệp)
VH TRỌNG ĐỘNG (gốc du mục)
Trang 11Văn Hoá Qủan Trị
Quản = trông nom, chăm sóc
Trị = sửa sang, làm ổn định
• Quản trị là một loại giá trị văn hóa
• Có đối tượng là con người có tính nhân sinh
• Có tính hệ thống
• Có tính lịch sử
• Quản trị là một loại hoạt động có giá trị hành động
• Văn hóa quản trị là một tiểu hệ thống của văn hóa, thuộc
văn hóa tổ chức (cộng đồng)
• Đào tạo quản trị trên thế giới ngày càng coi trọng vai trò của tri thức
văn hóa.
Trang 12• Thế liên quan độc lập
“ Coca Cola vs Pepsi Cola “
• Người Quân tử và kể tiểu nhân
“Quân t ử hoà nhi bất đồng, tiểu nhân đồng nhi bất hoà”
• Hoa Anh đào và người võ sĩ
“ Hoa thì có anh đào, người thì có võ sĩ”
" Sĩ "có nghĩa là võ sĩ (bushi), tức Samurai
• Cân bằng truyền thống và hiện đại
“Thời Minh Trị khẩu hiệu: “Học theo phương Tây, bắt kịp phương
Tây, và đi vượt phương Tây”.
Tư duy trong đời làm Giám đốc –
Văn hoá và quản trị kinh doanh
Trang 13Tư duy trong đời làm Giám đốc:
Thay đổi từ sứ mạng đến mục tiêu
Thí dụ về bản sứ mệnh của SONY sau Thế chiến II với 7 nhân viên và
$1,600
Xây dựng một nơi làm việc trong đó mọi người có thể hãnh
diện vì sự đổi mới về kỹ thuật, nhận thức rõ trách nhiệm của
mình đối với xã hội, và làm việc cho thỏa lòng mình.
Sản xuất để xây dựng lại Nhật Bản và đề cao văn hóa dân tộc
Áp dụng cộng nghệ tiên tiến vào việc nâng cao đời sống dân
chúng.
Trang 142.Tư duy chiến lược, hệ
thống, và hiện đại
trong kinh doanh
Trang 15Tư duy Chiến lược, hệ thống, và hiện đại
Hội nhập Thế giới
Quốc Gia &
Xã hội
Phát Triến Kinh Tế C.Ty
Lợi nhuận
Công bằng XH
Sản phẩm Dịch Vụ Độc đáo
Chuyên môn hóa
Trang 16Tài chính & Vốn Sản phẩm, v.v.
Sửa sọan
Theo dõi Điều chỉnh
Chia sẻ Thông tin
Tư duy Chiến lược, hệ thống, và hiện đại
Trang 17Thiên Thời
Địa lợi
Nhân Hòa
Hội nhập Thế giới
Quốc gia &
Tư duy Chiến lược, hệ thống, và hiện đại –
Nhìn t
Nhìn từ ừ ph phươ ươ ng đông
Trang 18Benchmarking Doanh nghiệp
Trang 19Ví dụ : về tầm nhìn chiến lược mục tiêu, và những
giá trị ttrong kinh doanh, v.v.
Kinh doanh hiện tại của chúng ta là gì?
Thành công là gì ?
Phải làm những gì để thành công ?
Thước đo nào cho sự thành công ?
Chúng ta muốn thành công đến mức độ nào ?
Trang 21Giá trị cốt lõi của Doanh nghiệp ở đâu ?
Thực tiễn và nghiên cứu chiều sâu
Phát triển nhanh về quy mô
Thách thức, thất bại và bài học
Thích ứng và việc phát triển quy mô doanh
nghiệp
Sáng tạo và vấn đề kỷ luật
Tư duy hệ thống và tính tập thể yếu kém
Benchmarking Doanh nghiệp
Trang 22Tổ chức của ta
Trang 23So sánh vấn đề tổ chức, các tiến trình hoạt động,
Hiệu quả kinh doanh,v.v của ta
với doanh nghiệp khác.
Benchmarking Doanh nghiệp:
Biết người trong kinh doanh
Trang 24Công Ty A và B nằm trong cùng một địa bàn, bán cùng lọai sản
phẩm Công ty C được coi là hàng đầu trong ngành.
Công ty A: Công ty B: Công ty C:
Doanh thu hàng năm: 800,000 1,000,000 3,000,000
Vấn đề:
- Tìm hiểu hoạt động của công ty A, B, C.
- Làm sao Công ty A có thể lên bằng công ty B (đầu tư, lao động, công nghệ )
- Làm sao Công ty A có thể lên bằng công ty C ( hợp tác chiến lược, v.v.)
- Làm sao Công ty B có thể lên bằng công ty C ( thay đổi công nghệ, tái đào tạo )
- Làm sao Công ty C có thể lên hơn nữa (kinh nghiệm các doanh nghiệp quốc tế)
Trang 25Benchmarking doanh nghiệp theo
Tây phương & Tôn Tử binh pháp
Thể thao quốc tế và phương pháp
“Deliberate Practice; Continuous
improvement” (thực tập thường xuyên;
cải tiến không ngừng – Kaizen)
Muốn bắt thì hãy thả - Con người là tất cả
Trang 26Lực lượng chính để tạo ra lợi thế cạnh tranh là con người
1 Con người không chỉ là nguồn lực chính mà còn là tài
sản quan trọng nhất
2 Con người có trí tuệ và kỹ năng; và thông qua những
năng lực đó con người quản lý, sử dụng nguồn lực của
công ty để được lợi thế canh tranh và khai thác, duy trì
lợi thế đó trong một môi trường kinh doanh thay đổi
Trang 273 Từ tư duy chiến lược và
chương trình hành động
-đến chu kỳ phát triển,
kiểm nghiệm, và tri thức
mới
Trang 28Lãnh đạo và chiến lược
Lãnh đạo
Truyền nhiệt tình và tầm nhìn
Trang 29Theo quan điểm mới thì các nhà lãnh đạo hiệu quả giảm “cái tôi”
của họ để khuyến khích khả năng lãnh đạo của người khác Rich ard
có nhân viên ở khắp thế giới và tôi muốn để họ tự thử nghiệm và
Trang 31Chính sách Nhà nước
Lãnh đạo với các vấn đề ưu tiên
Ưu tiên của
Trang 32Mơi trường khuyến khích thành cơng
Khách
Khách hàng hàng có có thể thể là là thượng thượng đế đế,,
nhưng
nhưng khách khách hàng hàng xếp xếp thứ thứ hai hai!!
Nhân viên là thứ nhất!
Để bảo đảm sự thỏa mãn của khách hàng, công ty nhất
thiết phải quan tâm đến sự thỏa mãn của nhân viên.
Trang 33Mơi trường khuyến khích thành cơng
Chất lượng môi
trường làm việc
Thỏa mãn nhân viên
Kết quả của nhân viên
Thỏa mãn của khách hàng
Chất lượng
nhận thức bởi
khách hàng
Kết quả của công ty
Trang 34CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH MỘT SỐ KHÁI NIỆM MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Chiến lược là yếu tố quyết định mục tiêu dài hạn của
tổ chức (Prof Alfred D Chandler, 1962)
Chiến lược là mô hình về các mục tiêu, chủ đích và các
kế hoạch để đạt các mục tiêu đó (Prof Kenneth L
Andrews, 1965)
Chiến lược là sợi chỉ đỏ xuyên suốt các hoạt động của
tổ chức (Prof H Igor Ansoff, 1965)
Trang 35Nền tảng của chiến lược kinh doanh ::
nhu cầu khách hàng
Ba quyết định này là nền tảng của lựa chọn chiến lược
kinh doanh
Trang 36VỊ THẾ CẠNH TRANH
Hướng vào những thị trường ngách, những thị trường nhỏ mà
những công ty lớn bỏ qua
Trang 37XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC
Sứ mạng Mục đích
Điểm mạnh
Điểm yếu
Các chiến lược có thể lựa chọn
Trang 38NHIỆM VỤ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
lược
Trang 39QUY TRÌNH QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Phân tích
Sứ mạng, Chủ đích
Môi trường bên ngoài
Môi trường bên trong
Xây dựng,
lựa chọn chiến lược
Thực hiện chiến lược
Chương trình hành động
Phân bổ nguồn lực
Trang 41Thực hành: Khác biệt trong tất cả
“ Không dùng bản đồ cũ để tìm ra miền đất mới”
Đưa ra kế hoạch thay đổi
Quản lý được các thành phần bị ảnh hưởng
Trang 42THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC KHÁC BIỆT
Sản phẩm và Quy trình
Chú trọng sản phẩm
(R&D, đổi mới, công nghệ) (Năng lực chính)
Chú trọng quy trình
(Chi phí thấp, năng suất) (Tái tổ chức, cắt giảm)
Trang 43PHÁT TRIỂN LỢI THẾ CẠNH TRANH
Tốt hơn (Sản phẩm)
Rẻ hơn (Quy trình)
Phương pháp bắn pháo hoa hay Loa Loa Loa…
Trang 44Phương pháp dựa vào tri thức để tạo ta tri thức
Hệ thống tri thức mới
được hình thành
Tạo ra Hiểu biết mới
Chiến lược,
sản phẩm, thị trường
hiện cú
Quyết định của DN
Chiến lược, Sản phẩm mới
Quyết định của DN
Tỏc động của thị trường
Trang 45Cô đơn trên đỉnh núi - Quyết định 95% hay 5%
Quyết định của Lãnh đạo Doanh nghiệp
Trang 46Giá trị cốt lõi của Doanh nghiệp phát triển bền vững
Think out of the box
Khác biệt trong tất cả
Tính hệ thống
&
xuyên suốt
Cân bằng truyền thống
&
hiện đại
Kết Luận:
1 Phương pháp tư duy
3 V ăn hoá doanh nghiệp
2 Chi ến lược phát triển
4 Chương trình hành động
Trang 47Kết Luận:
Giám đốc giỏi nhất giữ vai
trò như là người thầy, và
những gì họ dạy là
chiến lược & các giá trị
Trang 48Quá trình hoạt động của GS Hà Tôn Vinh
G.S Vinh có hơn 25 năm kinh nghiệm hoạt động và làm việc tại vùng Châu Á Thái Bình Dương, Châu Âu, và Tây Phi trong nhữnglĩnh vực kỹ thuật và quản lý, bao gồm việc xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh, quản lý dự án, tư vấn đầu tư trong các liên minh
kinh tế chiến lược G.S Vinh đã tham gia nhiều dự án lớn trên 20 nước đặc biệt là tại Hoa kỳ, Bỉ, Trung quốc, Đài loan, Thái lan, Ai Cập,
Việt nam, Mông cổ và nhiều nước ở Tây Phi
G.S Vinh trong nhiều năm làm Chuyên gia Tư vấn Tài chính Cơ sở hạ tầng trong nhiều dự án của Ngân hàng Thế giới (WB) và
Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB); Cố vấn Vùng Châu Á của Tập đoàn Dầu khí hàng đầu của Châu Âu Amec Spie; Cố Vấn vùng Châu
Á cho Quỹ Hỗ trợ Đầu tư Tư nhân trong Lĩnh vực Cơ sở hạ tầng (PPIAF)do 12 tổ chức quốc tế và đa phương tài trợ Tại Việt nam trong
nhiều năm qua, G.S Vinh làm Cố vấn tài chính và quản lý cho nhiều công ty đa quốc gia và các tổ chức tài trợ quốc tế trong các dự án của
chính phủ: Thuỷ điện Sơn La, Hiện đại hoá ngân hàng, Cổ phần hoá doanh nghiệp, Báo cáo khung Quốc gia về Đầu tư Tư nhân trong lĩnh
vực Cơ sở hạ tầng của Ngân hàng Thế giới, v.v Ngoài ra G.S Vinh là tác giả và đồng tác giả nhiều lài liệu, báo cáo quốc tế chuyên môn vàđược mời thuyết trình trong hơn 30 hội thảo trong và ngoài nước về tài chính dự án, tài chính cho cơ sở hạ tầng, cải tổ doanh nghiệp, v.v
G.S Vinh hiện là Cố vấn cao cấp, tham gia giảng dạy các chuyên đề quản lý tại Khoa Quản trị Kinh doanh, Đại học Quốc gia Hà
nội; Giáo sư của Trường ĐH Kinh tế, ĐH Quốc Gia Hà Nội; Tổng Giám đốc Tổ hợp Giáo dục, Đào tạo và Tư vấn Stellar Management, vàĐồng Giám đốc Trung tâm Giáo dục, Đào tạo và Hội thảo Quốc Tế FideS Trước đó GS Vinh làm Giám đốc Chương trình Cao học Quản
trị Kinh doanh của Đại học Hawaii tại TP HCMC, Việt nam, giảng dạy các môn quản lý và làm Giáo sư hướng dẫn luận văn Cao học cho
các học viên của chương trình Trong hơn 7 năm qua, G.S Vinh đã tham gia nhiều chương trình đào tạo lãnh đạo và quản lý cho các doanhnghiệp Nhà nước, các công ty tư nhân, các Ngân hàng quốc doanh, các công ty chứng khóan, các Tập đoàn và Tổng công ty hàng đầu của
Việt nam như Tập đòan Bưu chính Viễn thông, Tập đòan Dệt May, Tập đòan Than và Khoáng sản, Tập đòan Điện lực Việt Nam, TCT
Hàng không VN, TCT Thủy sản, VMS Mobìfone, Vinaphone, Viettel v.v
G.S Vinh học Cao học Ngoại giao và Phát triển Kinh tế tại Đại học Tổng hợp Georgetown, thủ đô Washington, D.C., Hoa kỳ
(1976-1978) và được học bổng của Chính phủ Liên bang Hoa kỳ học Tiến sĩ Quản trị công tại Đại học Tổng hợp Catholic University of
America (1981-1983) G.S Vinh được nhiều Thượng Nghĩ sĩ, Dân biểu Hoa kỳ và chính khách Hoa kỳ đề cử làm trợ lý đặc biệt của Nhà
trắng trong nhiệm kỳ đầu của Tổng thống Reagan – Phó TT Bush G.S Vinh là công dân Hoa kỳ, đã tham quan hơn 70 quốc gia