Nội dung nghiên cứu: Phần I: Tổng quan về FDI Phần II: Tình hình FDI trên thế giới và Việt Nam Phần III: Thực trạng thu hút FDI ở Việt Nam Phần IV: Giải pháp thu hút FDI trong bối cảnh khó khăn chung nền kinh tế Phần V: Kết luận
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
I TỔNG QUAN VỀ FDI 3
1 Khái niệm 3
2 Đặc điểm 4
3 Vai trò 4
4 Các hình thức FDI 6
5 Lợi ích của việc thu hút FDI 10
6 Nhân tố thúc đẩy FDI 11
7 Những tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến sự phát triển của thương mại quốc tế………12
II TÌNH HÌNH FDI TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM 1.Tình hình FDI trên toàn thế giới………14
2 Tình hình FDI tại Việt Nam……….18
III THỰC TRẠNG THU HÚT FDI Ở VIỆT NAM 1 Tình hình thu hút dòng vốn đầu tư nước ngoài FDI vào Việt Nam 26
2.Đánh giá thực trạng 37
2.1.Tích cực 37
2.2 Hạn chế 39
2.3.Nguyên nhân của những mặt hạn chế 42
IV: GIẢI PHÁP THU HÚT FDI VÀO VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN GẦN ĐÂY .45 IV.1 Cơ hội và thách thức 45
IV.2 Giải pháp thu hút FDI 51
V KẾT LUẬN 54
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Thế kỷ 21 đã mở ra một thời kỳ phát triển mới cho toàn cầu, một thế giớiđầy sôi động của quá trình toàn cầu hoá Điều đó đã thúc đẩy nước ta gia nhập vàocác tổ chức quốc tế như: WTO (Tổ chức thương mại quốc tế), OECD (Tổ chức hợptác và phát triển kinh tế), APEC (Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á Thái BìnhDương) một loạt các hợp tác, đối tác được ký kết giữa các quốc gia tạo điều kiệncho việc phát triển kinh tế-xã hội, giao lưu buôn bán giữa các nước trong thời kỳ
mở cửa Đây là yếu tố hình thành vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), mộtnguồn vốn có vai trò quan trọng thúc đẩy quá trình Công nghiệp hoá-Hiện đại hoácủa các nước đang phát triển Cho đến nay, FDI đã được nhìn nhận như là mộttrong những “trụ cột” tăng trưởng kinh tế của Việt Nam Theo đánh giá của một sốchuyên gia trên thế giới, Việt Nam là một trong những địa điểm tuyệt vời để đầu
tư Tình hình chính trị ở Việt Nam tương đối ổn định, có cơ cấu dân số vàng, nềnkinh tế tăng trưởng khá nhanh và đều đặn Chính nhờ những ưu điểm trên, ngàycàng có nhiều chương trình đầu tư nước ngoài đổ vào Việt Nam Trong đó, đầu tưFDI được Chính phủ Việt Nam đánh giá cao và cố gắng tập trung thu hút nguồnđầu tư này Bên cạnh đó, việc phát hiện ra những vụ bê bối trong các dự án ODAgần đây bắt đầu làm cho vấn đề sử dụng vốn FDI của Việt Nam cũng dần “ nóng”lên, đặc biệt khi vốn đầu tư FDI lại là một trong số những nguồn lực quan trọngnhất của đất nước Trước tình hình đó, để có thể có được một cái nhìn toàn diện về
vấn đề này, nhóm chúng tôi quyết định chọn nghiên cứu đề tài “ Giải pháp thu
hút FDI trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế toàn cầu” Trong đó,
nội dung cơ bản sẽ nghiên cứu tập trung nhiều về tình hình FDI của Việt Nam vàgiải pháp thu hút FDI vào Việt Nam trong giai đoạn khó khăn này
Trên cơ sở nguồn tư liệu thứ cấp đã có sẵn, tham khảo thêm một số báo, tạp chí, chúng tôi đã rút ra những kết luận chung, tổng hợp thêm ý kiến của các thành viên trong nhóm để hoàn thành bài viết này
Nội dung nghiên cứu:
Phần I: Tổng quan về FDI
Phần II: Tình hình FDI trên thế giới và Việt Nam
Phần III: Thực trạng thu hút FDI ở Việt Nam
Phần IV: Giải pháp thu hút FDI trong bối cảnh khó khăn chung nền kinh tế Phần V: Kết luận
Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ phía cô giáo và các bạn quan tâm đến vấn đề này
Trang 3Xin chân thành cảm ơn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
BỘ MÔN: TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
ĐỀ TÀI : GIẢI PHÁP THU HÚT FDI TRONG BỐI CẢNH KHÓ KHĂN CHUNG CỦA NỀN KINH TẾ
PHẦN I TỔNG QUAN VỀ FDI
1 Khái niệm
Có nhiều định nghĩa khác nhau về khái niệm
ngoài (FDI- Foreign Direct Investment) xảy ra khi một nhà đầu tư từ mộtnước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thuhút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó Phương diện quản lý là thứ
để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác.Việc sử dụng vốn FDI vàphát triển đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam lớn trường hợp, cả nhà đầu
tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh.Khi đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là "công ty mẹ" và cáctài sảnđược gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty"
mộtđịnh nghĩa khác về FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI (ForeignDirectInvestment) là một công cuộc đầu tư ra khỏi biên giới quốc gia,trong đó người đầu tư trực tiếp (direct investor) đạt được một phần haytoàn bộ quyền sỡ hữu lâudài một doanh nghiệp đầu tư trực tiếp ( directinvestment enterprise) trong mộtquốc gia khác Quyền sở hữu này tốithiểu phải là 10% tổng số cổ phiếu mới được công nhận là FDI
Trang 4Tựu chung lại, ta có thể hiểu :“FDI là hình thức đầu tư mà chủ đầu tư nước ngoài đầu tư toàn bộ hay phần đủlớn vốn đầu tư của các dự án nhằm dành quyền điều hành và trực tiếp điều hành đối tượng mà họ bỏ vốn.”
2 Đặc điểm
− Nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận của các nhà đầu tư
− Đây là hình thức đầu tư bằng vốn của tư nhân do các chủ đầu tư tựquyếtđịnh đầu tư, tự quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về lỗlãi Hình thức này mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao, không có những ràngbuộc về chính trị, không để lại gánh nặng nợ nần cho nền kinh tế
− Chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp 1 tỷ lệ vốn tối thiểu trong vốn điều
lệ hoặc vốn pháp định để giành quyền điều hành hay tham gia điều hành doanhnghiệp nhận đầu tư ( theo Luật đầu tư nước ngoài của Việt Nam là tối thiểu 30%vốn pháp định của dự án)
− Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên tham gia, cũng như lợi nhuận và rủi rođược phân chia theo tỷ lệ đóng góp của các bên trong vốn điều lệ hoặc vốn phápđịnh
− Thu nhập mà chủ đầu tư thu được phụ thuộc vào kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp mà họ bỏ vốn đầu tư, nó mang tính chất thu nhập kinh doanh chứkhông phải lợi tức
− Thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài, nước chủ nhà có thể tiếp nhậnđược công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý… là những mụctiêu mà các hình thức đầu tư khác không giải quyết được
− Nguồn vốn đầu tư này không chỉ bao gồm vốn đầu tư ban đầu của chủ đầudưới hình thức vốn pháp định mà trong quá trình hoạt động, nó còn bao gồm cảvốn vay của doanh nghiệp để triển khai hoặc mở rộng dự án cũng như vốn đầu tư
từ nguồn lợi nhuận thu được
3 Vai trò của FDI
a Đối với nước đầu tư
Trang 5 Giúp các chủ đầu tư tận dụng lợi thế của việc tiếp nhận đầu tư, giảm chi phísản xuất, tìm kiếm nguồn cung cấp nguyên vật liệu ổn định.
Giúp các chủ đầu tư có điều kiện đổi mới cơ cấu sản xuất áp dụng công nghệmới và nâng cao năng lực cạnh tranh
Giúp các chủ đầu tư bành trướng sức mạnh kinh tế, nâng cao uy tín, mở rộngthị trường tiêu thụ và tránh được rào bảo hộ mậu dịch của các nước
b Đối với nước nhận đầu tư
Đối với các nước có nền kinh tế phát triển:
Góp phần giải quyết các khó khăn về kinh tế - xã hội như thất nghiệp, lạmphát, nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp
Tăng nguồn thu và tạo điều kiện cải thiện tình hình ngân sách nhà nước, tạo
ra môi trường cạnh tranh tích cực
Giúp người lao động và các nhà quản lý học hỏi và nâng cao trình độ
Đối với các nước đang phát triển.
trưởng kinh tế, thu hẹp khoảng cách phát triển với thế giới
Góp phần chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hướng CNH-HĐH
Góp phần phát triển nguồn nhân lực có kĩ năng và trình độ cao, tạo thêmviệc làm cho người lao động
Là nguồn thu quan trọng cho NSNN nhỏ bé của các nước đang phát triển
Giúp các doanh nghiệp trong nước mở cửa thị trường hàng hóa thế giới
Có điều kiện tiếp thu khoa học – công nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lítiên tiến và tác phong làm việc công nghiệp
Tuy nhiên, FDI cũng có những hạn chế nhất định: Luồng FDI chỉ đi vàonhững nước có môi trường kinh tế - chính trị ổn định, môi trường đầu tư hấpdẫn Nếu nước nhận đầu tư không có kế hoạch đầu tư chi tiết, cụ thể và khoahọc dễ dẫn tới tình trạng đầu tư tràn lan, tài nguyên thiên nhiên và nguồn lực
bị khai thác cạn kiệt, khó bố trí đầu tư theo ngành và vùng lãnh thổ; nếu
Trang 6không thẩm định chặt chẽ còn có thể du nhập thiết bị, công nghệ lạc hậu;nếu chính sách, pháp luật cạnh tranh không đầy đủ còn dễ dẫn tới tình trạngdoanh nghiệp nước ngoài chèn ép doanh nghiệp trong nước.
4 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài tồn tại dưới các dạng sau:
a)Phân theo hình thức đầu tư:
* Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh: Đây là một văn bản được ký kết
giữa một chủ đầu tư nước ngoài và một chủ đầu tư trong nước (nước nhận đầu tư)
để tiến hành một hay nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước chủ nhà trên cơ
sở quy định về trách nhiệm và phân phối kết quả kinh doanh mà không thành lậpmột công ty, xí nghiệp hay không ra đời một tư cách pháp nhân mới nào
Hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài này có đặc điểm:
- Cả hai bên cùng hợp tác kinh doanh trên cơ sở văn bản hợp đồng đã ký kếtgiữa các bên về sự phân định trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ
- Không thành lập một pháp nhân mới, tức là không cho ra đời một công ty mới
- Thời hạn của hợp đồng hợp tác kinh doanh do hai bên thoả thuận, phù hợp vớitính chất hoạt động kinh doanh và sự cần thiết để hoàn thành mục tiêu của hợpđồng
Vấn đề vốn kinh doanh không nhất thuyết phải được đề cập trong văn bảnhợp đồng hợp tác kinh doanh
* Hình thức công ty hay xí nghiệp liên doanh: Xí nghiệp hay công ty liên
doanh được thành lập giữa một bên là một thành viên của nước nhận đầy tư và mộtbên là các chủ đầu tư ở nước khác tham gia một xí nghiệp liên doanh có thể gồmhai hoặc nhiều bên tham gia liên doanh
Đặc điểm của hình thức liên doanh này là:
Trang 7- Về pháp lí: DNLD là một pháp nhân của nước nhận đầu tư HÌnh thức DNLD là
do các bên tự thỏa thuận phù hợp với các quy định của luật pháp của nước nhậnđầu tư Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên và quyền quản lý DNLD phụ thuộc vào
tỉ lệ góp vốn và được ghi trong hợp đồng liên doanh và điều lệ của DNLD
- Về tổ chức: Hội đồng quản trị doanh nghiệp là mô hình chung cho mọi DNLDkhông phụ thuộc vào quy mô, lĩnh vực, nghành nghề Đây là cơ quân lãnh đạo caonhất của DNLD
- Về kinh tế: luôn có sự gặp gỡ và phân chia lợi ích giữa các bên trong liên doanh
và cả các bên đứng ở phía sau các liên doanh Đây là vấn đề hết sức phức tạp
- Về điều hành sản xuất kinh doanh: quyết định sản xuất kinh doanh dựa vào cácquy định pháp lý của nước nhận đầu tư về việc vận dụng nguyên tấc nhất trí hayquá bán
* Hình thức công ty hay xí nghiệp 100%vốn từ nước ngoài:
- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là pháp nhân của nước nhận đầu tư nhưngtoàn bộ doanh nghiệp lại thuộc quyền sở hữu của người nước ngoài Hoạt độngsản xuất kinh doanh theo hệ thống pháp luậtcủa nước nhận đầu tư và điều lệdoanh nghiệp Hình thức pháp lý của doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài do nhàđầu tư nước ngoài lựa chọn trong khuân khổ pháp luật Quyền quản lý doanhnghiệp nhà đầu tư nước ngoài hoàn toàn chịu trách nhiệm
- Mô hình tổ chức của doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài là do nhà đầu tưnước ngoài tự lựa chọn Nhà đầu tư nước ngoài phải chịu trách nhiệm về kết quảkinh doanh của doanh ngiệp Phần kết quả kinh doanh của doanh nghiệp sau khihoàn thành nghĩa vụ tài chính với nước sở tại là thuộc sở hữu hợp pháp của nhàđầu tư nước ngoài
- Nhà đầu tư nước ngoài tự quyết định các vấn đề trong doanh nghiệp và các vấn đềliên quan để kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất trong khuôn khổ pháp luật chophép
* Các hình thức khác: tùy từng quốc gia có thể có các hình thức đầu tư khác
như hình thức BOT, BT
Trang 8- Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT) là hình thức đầu tư được
kí giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư nước ngoài để đầu tư xâydựng công trình; sau khi xây dựng xong, chính phủ sở tại dành cho nhà đầu tưquyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định đủ để thu hồi vốnđầu tư và lợi nhuận, sau đó nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho nước sở tại
- Hợp đồng xây dựng chuyển giao (BT) là hình thức đầu tư được kí giữa cơ quan
nhà nước có thẩm quyền của nước chủ nhà và nhà đầu tư nước ngoài để đầu tưxây dựng công trình; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình
đó cho nhà nước sở tại; Chính phủ taoh điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện dự ánkhác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc thanh toán cho nhà đầu tư theo thỏathuận trong hợp đồng BT
- Hình thức cho thuê – bán thiết bị là hình thức nhà đầu tư sở hữu thiết bị trong
phần lớn thời gian sủ dụng của thiết bị, sau đó bán thiết bị theo giá rẻ hơn giá thitrường cho người sử dụng nước ngoài, hoặc thực hiện theo hợp đồng thuê
- Hình thức tham gia quản lý của các công ty cổ phần là việc nhà đầu tư góp vốn
hình thành công ty cổ phần hoặc mua cổ phiếu của các công ty cổ phần đến mộtgiới hạn nhất định đủ để tham gia hoạt động quản lý công ty
b) Phân theo bản chất đầu tư:
* Đầu tư phương tiện hoạt động: là hình thức FDI trong đó công ty mẹ đầu
tư mua sắm và thiết lập các phương tiện kinh doanh mới ở nước nhận đầu tư Hìnhthức này làm tăng khối lượng đầu tư vào
* Mua lại và sáp nhập: là hình thức FDI trong đó hai hay nhiều doanh
nghiệp có vốn FDI đang hoạt động sáp nhập vào nhau hoặc một doanh nghiệp này(có thể đang hoạt động ở nước nhận đầu tư hay ở nước ngoài) mua lại một doanhnghiệp có vốn FDI ở nước nhận đầu tư Hình thức này không nhất thiết dẫn tớităng khối lượng đầu tư vào
Trang 9c)Phân theo tính chất dòng vốn
* Vốn chứng khoán: Nhà đầu tư nước ngoài có thể mua cổ phần do một công
ty trong nước phát hành ở một mức đủ lớn để có quyền tham gia vào các quyếtđịnh quản lý của công ty
* Vốn tái đầu tư: Doanh nghiệp có vốn FDI có thể dùng lợi nhuận thu được
từ hoạt động kinh doanh trong quá khứ để đầu tư thêm
* Vốn vay nội bộ hay giao dịch nợ nội bộ: Giữa các chi nhánh hay công ty
con trong cùng một công ty đa quốc gia có thể cho nhau vay để đầu tư hay mua cổphiếu, trái phiếu doanh nghiệp của nhau
d)Phân theo động cơ của nhà đầu tư
* Vốn tìm kiếm tài nguyên: Đây là các dòng vốn nhằm khai thác nguồn tài
nguyên thiên nhiên rẻ và dồi dào ở nước tiếp nhận, khai thác nguồn lao động có thểkém về kỹ năng nhưng giá thấp hoặc khai thác nguồn lao động kỹ năng dồi dào.Nguồn vốn loại này còn nhằm mục đích khai thác các tài sản sẵn có thương hiệu ởnước tiếp nhận (như các điểm du lịch nổi tiếng) Nó cũng còn nhằm khai thác cáctài sản trí tuệ của nước tiếp nhận Ngoài ra, hình thức vốn này còn nhằm tranhgiành các nguồn tài nguyên chiến lược để khỏi lọt vào tay đối thủ cạnh tranh
* Vốn tìm kiếm hiệu quả: Đây là nguồn vốn nhằm tận dụng giá thành đầu
vào kinh doanh thấp ở nước tiếp nhận như giá nguyên liệu rẻ, giá nhân công rẻ, giácác yếu tố sản xuất như điện nước, chi phí thông tin liên lạc, giao thông vận tải,mặt bằng sản xuất kinh doanh rẻ, thuế suất ưu đãi, v.v
* Vốn tìm kiếm thị trường: Đây là hình thức đầu tư nhằm mở rộng thị
trường hoặc giữ thị trường khỏi bị đối thủ cạnh tranh giành mất Ngoài ra, hìnhthức đầu tư này còn nhằm tận dụng các hiệp định hợp tác kinh tế giữa nước tiếpnhận với các nước và khu vực khác, lấy nước tiếp nhận làm bàn đạp để thâm nhậpvào các thị trường khu vực và toàn cầu
Trang 105 Lợi ích của việc thu hút đầu tư nước ngoài
* Bổ sung cho nguồn vốn trong nước: Trong các lý luận về tăng trưởng kinh
tế, nhân tố vốn luôn được đề cập Khi một nền kinh tế muốn tăng trưởng nhanhhơn, nó cần nhiều vốn hơn nữa Nếu vốn trong nước không đủ, nền kinh tế này sẽmuốn có cả vốn từ nước ngoài, trong đó có vốn FDI
* Tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý: Trong một số trường hợp, vốn cho
tăng trưởng dù thiếu vẫn có thể huy động được phần nào bằng "chính sách thắtlưng buộc bụng" Tuy nhiên, công nghệ và bí quyết quản lý thì không thể có đượcbằng chính sách đó Thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia sẽ giúp một nước có
cơ hội tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý kinh doanh mà các công ty này đãtích lũy và phát triển qua nhiều năm và bằng những khoản chi phí lớn Tuy nhiên,việc phổ biến các công nghệ và bí quyết quản lý đó ra cả nước thu hút đầu tư cònphụ thuộc rất nhiều vào năng lực tiếp thu của đất nước
* Tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu: Khi thu hút FDI từ các công ty đa
quốc gia, không chỉ xí nghiệp có vốn đầu tư của công ty đa quốc gia, mà ngay cảcác xí nghiệp khác trong nước có quan hệ làm ăn với xí nghiệp đó cũng sẽ tham giaquá trình phân công lao động khu vực Chính vì vậy, nước thu hút đầu tư sẽ có cơhội tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu thuận lợi cho đẩy mạnh xuất khẩu
* Tăng số lượng việc làm và đào tạo nhân công: Vì một trong những mục
đích của FDI là khai thác các điều kiện để đạt được chi phí sản xuất thấp, nên xínghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ thuê mướn nhiều lao động địa phương Thunhập của một bộ phận dân cư địa phương được cải thiện sẽ đóng góp tích cực vàotăng trưởng kinh tế của địa phương Trong quá trình thuê mướn đó, đào tạo các kỹnăng nghề nghiệp, mà trong nhiều trường hợp là mới mẻ và tiến bộ ở các nướcđang phát triển thu hút FDI, sẽ được xí nghiệp cung cấp Điều này tạo ra một độingũ lao động có kỹ năng cho nước thu hút FDI Không chỉ có lao động thôngthường, mà cả các nhà chuyên môn địa phương cũng có cơ hội làm việc và đượcbồi dưỡng nghiệp vụ ở các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Trang 11* Nguồn thu ngân sách lớn: Đối với nhiều nước đang phát triển, hoặc đối
với nhiều địa phương, thuế do các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp lànguồn thu ngân sách quan trọng Chẳng hạn, ở Hải Dương riêng thu thuế từ công
ty lắp ráp ô tô Ford chiếm 50 phần trăm số thu nội địa trên địa bàn tỉnh năm 2006
6 Những nhân tố thúc đẩy FDI:
Nhu cầu chu chuyển vốn: Chi phí sản xuất của các nước thừa vốn thường caohơn các nước thiếu vốn Vì vậy một nước thừa vốn thường có năng suất cậnbiên thấp hơn Còn một nước thiếu vốn thường có năng suất cận biên cao hơn.Tình trạng này sẽ dẫn đến sự di chuyển dòng vốn từ nơi dư thừa sang nơi khanhiếm nhằm tối đa hóa lợi nhuận
Chu kỳ sản phẩm: Đối với hầu hết các doanh nghiệp tham gia kinh doanh quốc
tế thì chu kì sống của các sản phẩm này bao gồm 3 giai đoạn chủ yếu là: giaiđoan sản phẩm mới; giai đoạn sản phẩm chín muồi; giai đoạn sản phẩm chuẩnhóa
Raymond Vernon (1966) lại cho rằng khi sản xuất một sản phẩm đạt tớigiaiđoạn chuẩn hóa trong chu kỳ phát triển của mình cũng là lúc thị trường sảnphẩmnày có rất nhiều nhà cung cấp Ở giai đoạn này, sản phẩm ít được cải tiến,nêncạnh tranh giữa các nhà cung cấp dẫn tới quyết định giảm giá và do đó dẫntớiquyết định cắt giảm chi phí sản xuất Đây là lý do để các nhà cung cấp chuyểnsản xuất sản phẩm sang những nước cho phép chi phí sản xuất thấp hơn
Lợi thế đặc biệt của các công ty đa quốc gia: Những công ty đa quốc gia thường
có lợi thế lớn về vốn và công nghệ cho phép công ty vượt qua những trở ngại vềchi phí ở nước ngoài Họ sẵn sàng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài Đầu tư ra cácnước sẵn có nguồn nguyên liệu, giá nhân công rẻ và thường là thị trường tiêuthụ tiềm năng
Tiếp cận thị trường và giảm xung đột thương mại: Đầu tư trực tiếp ra nướcngoài là một biện pháp để tránh xung đột thương mại song phương Vd: NhậtBản hay bị Mỹ và các nước Tây Âu phàn nàn do Nhật Bản có thặng dư thươngmại còn các nước kia bị thâm hụt thương mại trong quan hệ song phương Đốiphó, Nhật Bản đã tăng cường đầu tư trực tiếp vào các thị trường đó Họ sản xuất
Trang 12và bán ô tô, máy tính ngay tại Mỹ và châu Âu, để giảm xuất khẩu các sản phẩmnày từ Nhật Bản sang Họ còn đầu tư trực tiếp vào các nước thứ ba, và từ đóxuất khẩu sang thị trường Bắc Mỹ và châu Âu.
Tiếp cận nguồn tài nguyên thiên nhiên: Để có nguồn nguyên liệu thô, nhiềucông ty đa quốc gia tìm cách đầu tư vào những nước có nguồn tài nguyênphong phú Vd: Làn sóng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài lớn đầu tiên của NhậtBản vào thập niên 1950 là vì mục đích này FDI của Trung Quốc hiện nay cũng
kiếm thị trường mới (nước ngoài ) mới có những nhu cầu tiềm ẩn cho các sảnphẩm của công ty khi mà thị trường trong nước đã bảo hòa
thể đạt được lợi nhuận cao Các công ty đa quốc gia có thể thâm nhập vào những
thị trường khác, nơi họ có thể đạt được lợi nhuận cao
muốn bán sản phẩm ban đầu của mình tại các thị trường mới có thể làm tăng mứcthu nhập cổ phần của mình do tăng năng suất Điều này làm giảm chi phí bìnhquân từng đơn vị sản phẩm Công ty càng sử dụng nhiều máy móc thiết bị thì khảnăng này càng có điều kiện thuận lợi để thực hiện
lao động có thể khác biệt nhau rất xa giữa các quốc gia Các công ty đa quốc giathường cố gắng thiết lập việc sản xuất tại địa điểm có giá lao động và đất đai rẻ
Trang 13Họ thực hiện việc nghiên cứu thị trường để xác định xem họ có thể thu được lợinhuận không từ các chi phí rẻ hơn khi sản xuất ở những thị trường đó.
ty cố gắng tránh nhập khẩu nguyên vật liệu từ một đất nước khác, đặt biệt là khicông ty dự tính sẽ bán thành phẩm ngược lại cho người tiêu dùng nước đó, một giảipháp khả thi hơn là phát triển việc sản xuất sản phẩm tại một nước mà nguyên vậtliệu có sẵn
càng nhiều các nhà máy ở nước ngoài hay mua lại các nhà máy hiện hữu của nướcngoài để học hỏi thêm về công nghệ của các quốc gia khác Công nghệ này sau đóđược sử dụng để cải tiến quy trình sản xuất tại các nhà máy của các công ty contrên khắp thế giới
hóa nếu như họ sở hữu các tiềm lực hay kỹ năng mà các đối thủ cạnh tranh khôngbao giờ có Trong một chùng mực nào đó, công ty sẽ có được thuận lợi hơn các đốithủ và có thể thu được lợi nhuận từ việc trở nên quốc tế hóa
tiến hành kinh doanh ở tầm cỡ quốc tế là sự đa dạng hóa quá trình sản xuất
Nhu cầu cho tất cả các loại sản phẩm được sản xuất trong cùng một nước cóphần nào chịu ảnh hưởng của nền kinh tế nước đó Công ty có thể giảm bớt rủi robằng cách chào hàng bán các nguyên liệu và sản phẩm giữa các quốc gia khácnhau Với việc đa dạng hóa kinh doanh và cả trong sản xuất ở tầm cỡ quốc tế, công
ty có thể giữ cho nguồn tiền mặt thực củ mình ít bị chao đảo Mức độ của sự đadạng hóa quốc tế có thể làm ổn định nguồn tiền mặt của các công ty đa quốc gia lạitùy thuộc vào tiềm năng của thị trường nước ngoài
ngoại tệ của một quốc gia nào đó bị giảm giá, công ty đó cỏ thể tính đến khả năngđầu tư trực tiếp vào đất nước đó Do sự giảm giá ngoại tệ, mức phí tổn ban đầu có
Trang 14khả năng thấp Nếu đồng ngoại tệ đó mạnh lên theo thời gian, thu nhập đượcchuyển về công ty mẹ sẽ tăng lên Một nguyên khác dẫn đến việc đầu tư trực tiếp
là nhằm bù đắp nhu cầu đang thay đổi cho việc xuất khẩu của công ty do nhữngdao động về tỷ giá hối đoái
công ty đa quốc gia sử dụng việc đầu tư trực tiếp như là một chiến lược phòng ngựhơn là tấn công
* Đầu tư trực tiếp nước ngoài mang lại những thuận lợi về mặt chính trị.
Một số công ty đa quốc gia đóng tại những nước có nền chính trị không ổn địnhđang cố gắng phát triển sang những nước ổn định hơn Mặt khác khi hoạt động củamột công ty đa quốc gia ngày càng mở rộng và đạt được những thành tựu nhất định
về kinh tế đó là cơ sở để có được những thuận lợi về mặt chính trị
PHẦN II: TÌNH HÌNH FDI TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM
II.1/ TÌNH HÌNH FDI TRÊN TOÀN THẾ GIƠI
1 FDI toàn cầu giảm
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên toàn cầu đã giảm 18% trong năm 2012,theo số liệu mới nhất của tổ chức Liên Hợp Quốc Năm 2012 kết thúc với việc thếgiới ghi nhận con số 1,3 nghìn tỉ USD vốn FDI được luân chuyển toàn cầu, so vớicon số 1,6 nghìn tỉ của năm 2011, báo cáo về đầu tư xuất bản ngày 24/1/2013 của
Cơ quan Liên Hợp Quốc về đầu tư và thương mại (UNCTAD) cho biết
Trong báo cáo về xu hướng đầu tư toàn cầu (Global Investment TrendMonitor), UNCTAD cho biết: “Sự suy giảm khá mạnh của số vốn FDI trên toàncầu trái ngược hoàn toàn với các chỉ số kinh tế vĩ mô khác, trong đó có cả chỉ sốGDP, chỉ số thương mại và chỉ số việc làm”
Tổ chức Liên Hợp Quốc này nhận xét rằng sự phục hồi dòng vốn FDI bắtđầu từ năm 2010 và 2011 ‘sẽ có thể kéo dài chậm hơn so với dự kiến’
Tuy nhiên, UNCTAD vẫn dự báo dòng vốn FDI sẽ tiếp tục tăng lên cỡ 1,4nghìn tỉ trong năm 2013 và trở lại con số 1,6 nghìn tỉ trong năm 2014 nhờ ‘các cảithiện điều kiện kinh tế vĩ mô nói chung và nhờ khả năng đầu tư của các tập đoànxuyên quốc gia’
Trang 15Tổ chức này cũng tiếp tục cảnh báo rằng các yếu kém cấu trúc đang tồn tại ởphần lớn các nền kinh tế phát triển và trong hệ thống tài chính toàn cầu cũng như
sự bất định trong chính sách là các yếu tố lớn nhất ảnh hưởng tới niềm tin của giớiđầu tư Dòng vốn FDI trên toàn cầu sẽ luân chuyển chậm lại chừng nào các vấn đềtrên không được giải quyết
Điều đáng chú ý là dòng vốn FDI tới các nước phát triển trong năm 2012 đãsụt giảm đến mức thảm hại (còn có 550 tỉ USD), và đứng ở mức thấp nhất trongvòng 10 năm qua Vốn FDI tụt giảm nhiều nhất được nhận thấy là ở Mỹ và ChâuÂu
Dòng vốn FDI tới các nước đang phát triển vẫn ở mức tốt trong năm 2012,
và chỉ giảm cỡ 3%, và đứng ở mức 680 tỉ USD
Như vậy, các nền kinh tế đang phát triển có mức hấp thụ vốn FDI cao hơncác nền kinh tế phát triển tới 130 tỉ USD
Theo số liệu của Hội nghị Liên hợp quốc về thương mại và phát triển
(UNCTAD) cho biết, lượng vốn đầu tư nước ngoài toàn cầu nửa đầu 2012 giảm8% so với cùng kỳ năm ngoái xuống 668 tỷ USD FDI khu vực Trung và Đông
Âu giảm 28%, Nam Á giảm 40%, Mỹ Latinh tăng 8%, châu Phi tăng 5%
"Thực tế này là do những bất ổn của kinh tế toàn cầu với những lo ngại về nguy
cơ lan rộng khủng hoảng nợ châu Âu và tăng trưởng chững lại ở các thị trường mới nổi lớn”, UNCTAD nhận định
UNCTAD dự báo, tổng FDI toàn cầu năm nnay sẽ đạt khoảng 1,6 nghìn tỷ USD
và có xu hướng cải thiện vào năm 2013
Đầu tư trực tiếp nước ngoài gồm nhiều dạng, trong đó có mua bán, sáp nhập, đầu tư cơ sở hạ tầng mới, tái đầu tư khoản lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh nước ngoài và các khoản cho vay liên công ty
2 Các điểm sáng FDI trên thế giới
Mặc dù xu hướng FDI toàn cầu suy giảm trong năm 2012, trên thế giới vẫn
có một vài điểm sáng với mức tăng trưởng cực kỳ ấn tượng Angola, bang Keralacủa Ấn Độ và thủ đô Yangon của Myanmar nằm trong số các địa chỉ hấp dẫn vớiFDI quốc tế, theo số liệu của fDiMarkets
Các nguồn số liệu của fDiMarkets được tập hợp từ tháng 1 đến hết tháng8/2012 và được so sánh trong cùng thời gian của năm 2011 Nhìn chung, tổnglượng dự án FDI toàn cầu giảm 22% trong thời gian này Tuy nhiên, tăng trưởngriêng lẻ ở một số thị trường lại ở mức khá ấn tượng
Trang 16Trong số các liên bang hoặc khu vực đạt mức tăng ấn tượng đó phải kể đếnbang Minnesota của Mỹ có mức tăng gần 130%, bang Querétaro của Mexico (tăng120%) và hạt Vilnius của Lithuania (tăng 100%).
Bên cạnh đó cũng cần nhắc tới thủ đô Yangon, được hưởng lợi từ chính sách
mở cửa mới đây cho đầu tư nước ngoài của Myanmar, thủ đô Skopje củaMacedonia, bang Detroit của Mỹ, thành phố Halifax của Canada và Genova củaItaly Những nơi này cũng đều có mức tăng trưởng FDI đáng kể trong nửa đầu củanăm 2012
Các nước khu vực cận Sahara của Châu Phi cũng được hưởng lợi từ xuhướng toàn cầu hóa khi nhiều nhà đầu tư quan tâm đến cơ hội làm ăn tại Phi Châu
Côte d’Ivoire đã có mức tăng trưởng FDI tới 800% trong khi con số tươngứng của Congo là 500%, Malawi, Sierra Leone và Sudan đều ở mức 300% Đâycũng là các nước nằm ở top 5 quốc gia có mức tăng trưởng FDI ấn tượng nhất củaChâu Phi trong 2012
Mặc dù các con số tăng trưởng ở các quốc gia này cao nhưng vì chúng xuấtphát từ một nền tảng thấp nên con số các dự án thực sự không nhiều Dù rằng đây
là một xu hướng đáng ghi nhận
Lĩnh vực bán lẻ và các con số dự án đầu tư nội địa giữa các bang/khu vựckhông được tính trong các con số dữ liệu của fDiMarkets
Top 5 quốc gia trên thế giới
Quốc gia Tỉ lệ thay đổi (tính theo số dự án)
Trang 173 FDI vào Trung Quốc 2012: Giảm nhưng vẫn hấp dẫn
15-1-2013 (VF) — Những con số thống kê cho thấy, từ tháng 1 đến tháng 5lượng FDI vào Trung Quốc đã tụt giảm 1,9% so với cùng kỳ năm ngoái và chỉ đạt47,1 tỷ USD vì lý do giá nhân công đắt, song nhiều chuyên gia tư vấn lại cho rằngquốc gia đông dân nhất thế giới này vẫn là điểm đầu tư hấp dẫn số 1 thế giới(MarketWatch và China Daily, 19-6-2012)
Và nhận định của các chuyên gia trên đã hoàn toàn chính xác tại thời điểm6T.2012 Theo báo cáo mới nhất của Hội nghị Thương mại và Phát triển Liên hợpquốc (UNCTAD), Trung Quốc đã vượt qua Mỹ để trở thành quốc gia thu hút lượngFDI nhiều nhất thế giới
Cụ thể là trong 6T.2012, lượng FDI chảy vào Trung Quốc đạt 59,1 tỷ USD,chỉ giảm nhẹ so với 60.9 tỷ USD cùng kỳ năm ngoái; trong khi đó tại Mỹ lượngFDI giảm tới 39% và chỉ đạt 57,4 tỷ USD Còn tính chung toàn cầu, FDI giảm 8%
so với cùng kỳ năm 2011 và đạt 668 tỷ USD (VnExpress, 25-10-2012)
Tuy nhiên, T11.2012 Trung Quốc lại phải chứng kiến dòng FDI giảm tớitháng thứ 10 trong tổng 11 tháng gần đây Theo số liệu ngày 17-11-2012 của BộThương mại Trung Quốc, FDI trong tháng 11 đã giảm 5,4% so với một năm trướcđây và tốc độ giảm nhanh hơn so với mức 0,24% của tháng 10 Như vậy, dòngchảy FDI vào Trung Quốc đã chứng kiến đà suy giảm bắt đầu từ T6.2012 (TânHoa Xã, 18-12-2012)
4 Indonesia – điểm sáng FDI châu á
Năm 2011, tổng số vốn đầu tư thực hiện ở Indonesia là 251.300 tỷ rupiah, trong đó vốn FDI là 175.300 tỷ rupiah (khoảng 19,28 tỷ USD), tăng 18,4% so với năm trước đó và chiếm 69,8% trong tổng nguồn vốn đầu tư ở nước này
Singapore là nhà đầu tư nước ngoài lớn nhất của nước này, với số vốn đầu tưlên tới 5,1 tỷ USD, chiếm 26,3% trong tổng số vốn FDI Tiếp theo là các nhà đầu
tư Nhật Bản (1,5 tỷ USD), Mỹ (1,5 tỷ USD) và Hàn Quốc (1,2 tỷ USD)
Sau thành công của năm ngoái, nhiều chuyên gia kinh tế lo ngại dòng vốn FDI vào Indonesia có thể sẽ chững lại bởi vì, kể từ cuối năm ngoái, các nhà đầu tư nước ngoài, nhất là những nhà đầu tư đến từ các nước châu Âu, đã lục tục rút khỏi một số nền kinh tế châu Á do cuộc khủng hoảng nợ công ở châu Âu vẫn tiếp tục lan rộng và đang tác động tiêu cực tới đà tăng trưởng ở nhiều nền kinh tế của châu
Trang 18lục này.
Tuy nhiên, điều này lại không xảy ra Theo Cơ quan Điều phối Đầu tư của Indonesia (BKPM) thuộc Chính phủ Indonesia, trong quý I/2012, “quốc gia vạn đảo” đã thu hút được 51.500 tỷ rupiah, tăng 30,3% so với cùng kỳ năm ngoái
Con số này tiếp tục tăng lên 56.100 tỷ rupiah (5,92 tỷ USD) vào quý 2/2012,tăng 30,2% so với cùng kỳ năm ngoái Tính chung sáu tháng đầu năm nay, số vốn FDI chảy vào nước này lên tới 107.600 rupiad, tăng 28,1%
Ông Basri cũng lạc quan cho rằng năm 2013 Indonesia sẽ còn thu hút và giảingân FDI nhiều hơn nữa Số liệu thống kê cho thấy, Indonesia thu hút lần lượt 17
tỷ USD và 19 tỷ USD vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong năm 2010 và 2011
Trong bối cảnh đó, Chính phủ Indonesia đã điều chỉnh mục tiêu thu hút vốn đầu tư (cả trong và ngoài nước) trong năm nay từ 283.500 tỷ rupiah lên 300.000 tỷ (31,6 tỷ USD)
Theo các chuyên gia kinh tế, một trong những nguyên nhân quan trọng khiếnIndonesia trở nên hấp dẫn trong mắt các nhà đầu tư đó là đất nước giàu tài nguyênnày đã liên tục tăng trưởng cao và ổn định trong những năm gần đây
II.2: TÌNH HÌNH FDI TẠI VIỆT NAM
Tháng 12/1987, Luật Đầu tư nước ngoài ra đời đã khai nguồn cho dòng vốnđầu tư trực tiếp (FDI) - một đòn bẩy quan trọng cho nền kinh tế suốt hơn 2 thập kỷtiếp theo Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) ngày 11/3/2013 chínhthức công bố, năm 2012, tính cả vốn cấp mới và tăng thêm, vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài (FDI) vào Việt Nam đạt 16,3 tỷ USD, tăng 4,7% so với năm 2011
1, 97 tỷ USD vốn FDI cho Việt Nam sau 25 năm
Đến tháng 8 năm 2012, cả nước có gần 14.100 dự án FDI còn hiệu lực, tổngvốn đăng ký đạt khoảng 207 tỷ USD Tuy vậy, lượng giải ngân thực tế mới đạtkhoảng 97 tỷ USD, tương đương khoảng 47% số cam kết FDI tăng từ 20,7 tỷ USDtrong giai đoạn 1991 - 2000 lên gần 70 tỷ USD trong những năm 2001 - 2011,nhưng tỷ trọng so với tổng vốn đầu tư toàn xã hội lại giảm từ hơn 24,3% xuốngcòn 22,75% trong cùng giai đoạn
Trang 19Giai đoạn
(năm)
Vốn FDI thực hiện (tỷ đồng)
Đóng góp của khu vực FDI vào ngân sách cũng tăng từ 1,8 tỷ USD 2000) lên 14,2 tỷ USD (2001 - 2010) Năm 2012, nộp ngân sách của các doanhnghiệp(không kể dầu thô) là 3,7 tỷ USD, chiếm gần 12% tổng thu
(1994-Số liệu: Bộ Kế hoạch & Đầu tư
Với gần 60% vốn tập trung vào lĩnh vực công nghiệp - xây dựng, khu vựcFDI tạo ra gần 45% giá trị sản xuất công nghiệp, góp phần hình thành một sốngành công nghiệp chủ lực của nền kinh tế như viễn thông, khai thác, chế biến dầukhí, điện tử, công nghệ thông tin, thép, xi măng Đồng thời, góp phần nhất định
Trang 20vào việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao giá trịhàng hóa nông sản xuất khẩu
Hiện, khu vực FDI tạo ra trên 2 triệu lao động trực tiếp và khoảng 3 - 4 triệulao động gián tiếp Theo đánh giá của Bộ Kế hoạch & Đầu tư, khu vực này có tácđộng mạnh đến chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đạihóa
Về công nghệ, khu vực FDI sử dụng công nghệ cao hơn hoặc bằng côngnghệ tiên tiến đã có trong nước và thuộc loại phổ cập trong khu vực Theo BộKhoa học và Công nghệ, một số ngành đã thực hiện tốt chuyển giao công nghệ nhưdầu khí, điện tử, viễn thông, tin học, cơ khí chế tạo, ô tô, xe máy và dệt may, giàydép, trong đó viễn thông, dầu khí được đánh giá có hiệu quả nhất
Tuy nhiên, qua 25 năm, ngoài những mặt đạt được, khu vực kinh tế FDIcũng còn nhiều hạn chế, với hiệu quả tổng thể nguồn vốn đầu tư nước ngoài chưacao Các dự án FDI chủ yếu tập trung vào lắp ráp, giá trị gia tăng thấp; có quá ít dự
án về cơ sở hạ tầng; tỷ trọng dự án trong nông - lâm - ngư nghiệp rất thấp và có xuhướng giảm dần trong khi đây là những ngành Việt Nam có thế mạnh Trong dịch
vụ, các dự án bất động sản quy mô lớn còn cao song nhiều trong số dự án nàychậm triển khai, gây lãng phí về đất đai, vay vốn trong nước
Theo Bộ Kế hoạch & Đầu tư, vốn FDI hiện tập trung chủ yếu tại địa bàn cóđiều kiện thuận lợi về cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực, thị trường tiêu thụ sản phẩmgây mất cân đối vùng miền, không đạt được mục tiêu hướng đầu tư nước ngoài vàođịa bàn khó khăn Các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao không tạo
ra lợi thế khác biệt cho từng địa phương và vùng lãnh thổ
Đối tác đầu tư vào Việt Nam chủ yếu từ châu Á, nhà đầu tư nước ngoài làdoanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỷ lệ cao Hiện mới chỉ thu hút được trên 100 trongtổng số 500 tập đoàn xuyên quốc gia hàng đầu thế giới Tỷ lệ vốn thực hiện thấp sovới vốn đăng ký, chỉ khoảng 47,2%
Bên cạnh đó, trên 80% doanh nghiệp FDI sử dụng công nghệ trung bình củathế giới, 5-6% sử dụng công nghệ cao, 14% ở mức thấp và lạc hậu Theo đánh giácủa Bộ, chuyển giao công nghệ chủ yếu thực hiện theo chiều ngang - giữa doanhnghiệp với doanh nghiệp, ít có những biến đổi về trình độ và năng lực công nghệ.Công nghệ thấp dẫn đến các doanh nghiệp tại Việt Nam chủ yếu thực hiện việc giacông.Một số doanh nghiệp được coi là công nghệ cao nhưng những khâu sử dụngcông nghệ cao lại không thực hiện ở Việt Nam Hệ quả là doanh nghiệp Việt Namtạo ra gia trị gia tăng thấp, khó tham gia vào mạng sản xuất toàn cầu
Trang 21Đánh giá về tạo công ăn, việc làm, theo Bộ Kế hoạch & Đầu tư, tỷ lệ việclàm mới do khu vực FDI tạo ra không tương xứng (chỉ chiếm 3,4% trong tổng sốlao động có việc làm năm 2011) Thu nhập bình quân theo tháng của người laođộng ở khu vực doanh nghiệp FDI chỉ cao hơn khu vực doanh nghiệp tư nhântrong nước nhưng thấp hơn khu vực doanh nghiệp nhà nước Nhu cầu về nhà ở, đờisống văn hóa ở các khu tập trung nhiều lao động đã trở nên bức xúc mà chưa đápứng được.
Ngoài việc có hiện tượng chèn lấn doanh nghiệp trong nước, một số doanhnghiệp FDI có biểu hiện áp dụng các thủ thuật chuyển giá tinh vi như nâng khốnggiá trị góp vốn (bằng máy móc, thiết bị, bản quyền…), giá trị mua bán nguyên vậtliệu đầu vào, bán thành phẩm, thành phẩm, dịch vụ, phí quản lý, tiền bản quyền,chi phí bảo lãnh, cho vay, trả lương, đào tạo, quảng cáo, nhà thầu, chuyển nhượngvốn… tạo nên tình trạng lỗ giả, lãi thật, gây thất thu ngân sách, làm cho đa số bênViệt Nam phải rút khỏi liên doanh, doanh nghiệp trở thành 100% vốn nước ngoài
2 FDI vào Việt Nam trong giai đoạn 2010- 2012
a.Vốn FDI vào Việt Nam năm 2010
Vốn FDI của Việt Nam năm 2010 đạt 18,595 tỷ USD (giảm 17,8%, tương
đương hơn 4 tỷ USD so với năm 2009) Dù xu hướng chung là suy giảm, song, bóctách cơ cấu luồng vốn này vẫn có những điểm tích cực đáng ghi nhận
Theo Cục Đầu tư nước ngoài, phần sụt giảm này có nguồn gốc từ việc vốnđăng ký bổ sung ở các dự án cũ bị giảm quá mạnh Ước trong năm nay, chỉ có1,366 tỷ USD là vốn xin tăng thêm và so với năm ngoái, bị giảm tới 74,5% Điềunày cũng đồng nghĩa, các dự án, công trình FDI năm nay không mở rộng nhiều vềqui mô sản xuất
Ngành công nghiệp chế tạo hút vốn FDI đứng thứ 2 trong năm 2010
Ngược lại, vốn cho các dự án mới vẫn tăng 2,5% so với năm 2009, đạt 17,23
tỷ USD, chứng tỏ sức hấp dẫn của môi trường đầu tư Việt Nam đối với các doanhnghiệp nước ngoài
Về tổng thể, số lượng các dự án FDI khiêm tốn hơn, trong đó, cấp mới chỉ
có 1.155 dự án, bằng 83,9% và xin bổ sung vốn, chỉ có 351 lượt dự án, bằng 76,6%
so với năm 2009
Trang 22Tuy nhiên, điểm đáng chú ý nhất là lĩnh vực kinh doanh bất động sản đãvượt lên, thu hút vốn FDI số 1 trên tổng số 18 nhóm ngành theo phân loại của CụcĐầu tư nước ngoài.
Báo cáo nhanh của Cục này cho thấy, bất động sản đã hút 6,8 tỷ USD vàtrong đó, chỉ có 27 dự án mới So tương quan trong các lĩnh vực, có thể thấy qui
mô vốn cho dự án bất động sản thường ở mức lớn Ở các năm trước, ngành kinhdoanh siêu lợi nhuận này thường chỉ đứng ở vị trí thứ 2, thứ 3 trong “bảng xếphạng” các lĩnh vực
Nhóm thu hút vốn FDI thứ hai là nhóm công nghiệp chế tạo, với 5,08 tỷUSD với số dự án mới lên tới 385 dự án Đứng thứ 3 là nhóm sản xuất phân phốiđiện, khí, hóa, nước, điều hòa với 2,95 tỷ USD Và với kết quả đạt 1,7 tỷ USD,nhóm xây dựng đứng thứ 4 và cũng là nhóm cuối cùng có lượng vốn FDI qui mô
cỡ “tỷ đô”
Trong năm nay, 5 nước dẫn đầu vốn FDI vào Việt Nam là Singapore, Hàn Quốc,
Hà Lan, Nhật Bản, Hoa Kỳ
b Vốn FDI vào Việt Nam năm 2011
Vốn FDI vào Việt Nam năm 2011 đạt 15.57 tỷ USD
Tính đến ngày 15/12/2011, cả nước có 13.667 dự án còn hiệu lực với tổngvốn đăng ký 198 tỷ USD, trong đó công nghiệp và xây dựng chiếm 54%
Singapore tiếp tục dẫn đầu với tổng vốn đăng ký chiếm 24 tỷ USD, tiếp theolần lượt là Hàn Quốc, Nhật Bản và Đài Loan
Thành phố Hồ Chí Minh vẫn là địa phương thu hút FDI lớn nhất với 32,67 tỷUSD còn hiệu lực, tiếp theo đó là Bà Rịa – Vũng Tàu, Hà Nội, Đồng Nai và BìnhDương
Theo Cục Đầu tư nước ngoài, tính đến 15/12 này, vốn đăng ký mới và tăngthêm đạt 14,7 tỷ USD, bằng 74% so năm 2010 Trong đó, riêng vốn đăng ký mớiđạt 11,6 USD, bằng 65% năm 2010 Tuy nhiên, theo đánh giá của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư, số vốn này đã có những chuyển biến theo hướng tích cực
Đáng chú ý là đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh bất động sản chỉ chiếm 5,8%tổng vốn đăng ký, giảm mạnh so năm 2010 với tỉ lệ 34,3% tổng vốn đăng ký
Và vốn đăng ký năm 2011 tập trung 76,4% vào lĩnh vực công nghiệp và xâydựng, con số này năm 2010 là 54,1%
Trang 23Với số vốn đăng ký tăng thêm đạt 3,1 tỷ USD, tăng 1,65 lần mức vốn đăng
ký tăng thêm của năm 2010 (1,89 tỷ USD)
Vốn thực hiện ước đạt 11 tỷ USD
Báo cáo của Cục Đầu tư nước ngoài cũng cho biết, vốn thực hiện của khuvực FDI năm 2011 ước đạt 11 tỷ USD, bằng mức thực hiện của năm 2010 và đónggóp 25,9% tổng vốn đầu tư toàn xã hội Mức thực hiện này không hoàn thành kếhoạch đề ra (kế hoạch là 11,5 tỷ USD)
Theo số liệu thống kê của Bộ, xuất khẩu của khu vực FDI (bao gồm dầu thô)ước đạt 54,5 tỷ USD, chiếm 59% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng39,3% so năm 2010, cao hơn mức tăng trưởng xuất khẩu của khu vực kinh tế trongnước
Giá trị kim ngạch xuất khẩu khu vực FDI (không kể dầu thô) ước đạt 47,2 tỷUSD, góp phần làm giảm gánh nặng cho cán cân thương mại Trong khi đó, nhậpkhẩu khu vực này đạt 47,8 tỷ USD, tăng 29,3% so với năm 2010
Thu nội địa từ khu vực FDI năm 2011 khoảng 3,5 tỷ USD, tăng 15% so năm
2010 là 3,04 tỷ USD Thu từ dầu thô vượt dự toán năm gần 44% và ước đạt 4,8 tỷUSD
c Vốn FDI vào Việt Nam năm 2012
Năm 2012, vốn FDI vào Việt Nam đạt 16,3 tỷ USD
Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) ngày 11/3/2013 chính thứccông bố, năm 2012, tính cả vốn cấp mới và tăng thêm, vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài (FDI) vào Việt Nam đạt 16,3 tỷ USD, tăng 4,7% so với năm 2011
Con số này đã cao hơn nhiều so với ước tính sơ bộ mà Cục Đầu tư nướcngoài đã công bố hồi cuối năm 2012: cả vốn cấp mới và tăng thêm là 13,013 tỷUSD, bằng 84,7% so với cùng kỳ 2011
Như vậy, năm 2012, Việt Nam đã đạt mục tiêu về thu hút FDI (15-16 tỷUSD) và đã tăng so với năm trước Đây là một kết quả rất tích cực
Số liệu thống kê của Cục Đầu tư nước ngoài cho thấy, tính từ ngày 1/1/2012đến 31/12/2012, cả nước đã có 1.287 dự án FDI mới được cấp chứng nhận đầu tư,với tổng vốn đăng ký 8,6 tỷ USD, bằng 71,2% so với năm 2011
Trong khi đó, có 550 lượt dự án đăng ký tăng vốn đầu tư, với tổng vốn đăng
ký tăng thêm là 7,7 tỷ USD, tăng gấp 2,3 lần so với năm 2011
Trang 24Nếu xét về, công nghiệp chế biến, chế tạo vẫn là lĩnh vực thu hút được nhiều
sự quan tâm của nhà đầu tư nước ngoài nhất, với 549 dự án đầu tư đăng ký mới,tổng số vốn cấp mới và tăng thêm là 11,7 tỷ USD, chiếm 71,6% tổng vốn đầu tưđăng ký trong năm 2012
Trong khi đó, lĩnh vực kinh doanh bất động sản đứng thứ 2, với 13 dự án đầu
tư đăng ký mới, tổng vốn đầu tư cấp mới và tăng thêm là 1,9 tỷ USD, chiếm12,1%
Đứng thứ 3 là lĩnh vực bán buôn bán lẻ, sửa chữa, với 220 dự án đăng kýmới, tổng vốn đầu tư cấp mới và tăng thêm đạt 772,8 triệu USD, chiếm 4,7%
Nhật Bản vẫn là nhà đầu tư dẫn đầu, với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới vàtăng thêm là 5,59 tỷ USD, chiếm 34,2% tổng vốn đầu tư vào Việt Nam Đài Loanđứng vị trí thứ 2, 2,6 tỷ USD, chiếm 16,3% tổng vốn đầu tư; Singapore đứng thứ 3,với 1,9 tỷ USD, chiếm 11,9% tổng vốn đầu tư Tiếp theo là Hàn Quốc, Samoa,BritishVirginIslands, Hồng Kông
Như vậy, lũy kế đến ngày 31/12/2012, Việt Nam có 14.522 dự án FDI cònhiệu lực với tổng vốn đăng ký 210,5 tỷ USD
Còn về vốn thực hiện, năm 2012, con số này là 10,46 tỷ USD, bằng 95,1%mức thực hiện của năm 2011
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN SỰ THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TƯ TRONG 3 NĂM
vốn FDI
Trang 253 TÌNH HÌNH VỐN ĐẦU TƯ FDI VÀO VIỆT NAM 4 THÁNG ĐẦU NĂM 2013
Dựa trên báo cáo của các địa phương và số liệu thu thập được tới thời điểmhiện tại, Cục Đầu tư nước ngoài báo cáo sơ bộ tình hình đầu tư trực tiếp nướcngoài 4 tháng đầu năm 2013 như sau:
* Tình hình hoạt động:
Trong 4 tháng đầu năm 2013, ước tính các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài
đã giải ngân được 3,75 tỷ USD, tăng 3,9% với cùng kỳ năm 2012
tháng đầu năm 2013, khu vực ĐTNN xuất siêu 3,341 tỷ USD, trong khi cả nước nhập siêu 722 triệu USD
* Tình hình cấp GCNĐT:
Theo các báo cáo nhận được, tính đến ngày 20 tháng 4 năm 2013 cả nước có
341 dự án mới được cấp GCNĐT với tổng vốn đăng ký là 4,873 tỷ USD, tăng 14,6% so với cùng kỳ năm 2012 và 121 lượt dự án đăng ký tăng vốn đầu tư với tổng vốn đăng ký tăng thêm là 3,34 tỷ USD, tăng 20,7% so với cùng kỳ năm 2012
Tính chung trong 4 tháng đầu năm 2013 tổng vốn đầu tư cấp mới và tăng thêm là 8,219 tỷ USD, tăng 17% so với cùng kỳ năm 2012
- Theo lĩnh vực đầu tư:
Trong 4 tháng đầu năm 2013 nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 18 ngành lĩnh vực, trong đó lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo là lĩnh vực thu hút được nhiều sự quan tâm của nhà đầu tư nước ngoài với 164 dự án đầu tư đăng ký mới, tổng số vốn cấp mới và tăng thêm là 7,413 tỷ USD, chiếm 90,2% tổng vốn đầu tư đăng ký Lĩnh vực kinh doanh bất động sản đứng thứ hai với tổng vốn đầu tư đăng
ký cấp mới và tăng thêm là 307,05 triệu USD, chiếm gần 3,7% tổng vốn đầu tư Đứng thứ 3 là lĩnh vực Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa với 49 dự án đầu tư mới, tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăng thêm là 127,62 triệu USD
- Theo đối tác đầu tư:
Trong 4 tháng đầu năm 2013 đã có 37 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án
Trang 26đầu tư tại Việt Nam Nhật Bản dẫn đầu với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăng thêm là 3,635 tỷ USD, chiếm 44,2% tổng vốn đầu tư vào Việt Nam;
Singapore đứng vị trí thứ hai với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăng thêm là 2,331 tỷ USD, chiếm 28,4% tổng vốn đầu tư; Liêng bang Nga đứng vị trí thứ 3 với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăng thêm là 1,105 tỷ USD, chiếm 12,4% tổngvốn đầu tư;
- Theo địa bàn đầu tư:
Trong 4 tháng đầu năm 2013, không kể dầu khí các nhà đầu tư nước ngoài
đã đầu tư vào 42 tỉnh thành phố, trong đó với sự điều chỉnh tăng 2,8 tỷ USD vốn đầu tư của dự án lọc hóa dầu Nghi Sơn, Thanh Hóa là địa phương thu hút nhiều vốn ĐTNN nhất với 2,8 tỷ USD vốn đăng ký mới và tăng thêm chiếm 34,1% tổng vốn đầu tư Thái Nguyên đứng thứ 2 với tổng vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm là2,016 tỷ USD, chiếm 24,5% vốn đăng ký Bình Định đứng thứ 3 với tổng số vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm 1,009 tỷ USD
* Một số dự án lớn được cấp phép trong 4 tháng đầu năm 2013 là:
- Dự án Công ty TNHH lọc hóa dầu Nghi Sơn (Thanh Hóa) của nhà đầu tư Nhật Bản điều chỉnh tăng vốn đầu tư 2,8 tỷ USD;
- Dự án Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam Thái Nguyên của nhà đầu tư Singapore với tổng vốn đầu tư 2 tỷ USD để sản xuất và lắp ráp các sản phẩm điện tử;
- Dự án Công ty TNHH Bus Industrial Center của nhà đầu tư Liên bang Nga với tổng vốn đầu tư 1 tỷ USD để xây dựng nhà máy lắp ráp và sản xuất phụ tùng
xe ôtô buýt và các dịch vụ hỗ trợ khác tại Bình Định;
- Dự án công ty cổ phần Prime Group của Thái Lan với tổng vốn đầu tư 239,69 triệu USD để khai thác đá,cát,sỏi để sx vật liệu xây dựng tại Vĩnh Phúc;
- Dự án khu phức hợp VSIP Bình Hòa – Bình Dương của Singapore để đầu
tư, xây dựng, quản lý vận hành khu dân cư phức hợp cùng hệ thống hạ tầng đồng
bộ hoàn chỉnh để bán và cho thuê với tổng vốn đầu tư 199,6 triệu USD
PHẦN III THỰC TRẠNG THU HÚT FDI Ở VIỆT NAM
1 Tình hình thu hút dòng vốn đầu tư nước ngoài FDI vào Việt Nam:
1.1 Giai đoạn 1988- 2007
Trang 27Sự ra đời của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987 đã tạo môitrường pháp lý cao hơn để thu hút vốn FDI vào Việt Nam Đây là một trong nhữngđạo luật đầu tiên của thời kỳ đổi mới, mở đầu cho việc thu hút và sử dụng hiệu quảnguồn vốn ĐTNN, theo phương châm đa dạng hoá, đa phương hoá các quan hệkinh tế đối ngoại; góp phần thực hiện chủ trương phát huy nội lực, nâng cao hiệuquả hợp tác quốc tế.
Tình hình Đầu tư trực tiếp nước ngoài giai đoạn 1988-2007:
Giai đoạn 1988-1990: thời kì đầu mới thực thi Luật Đầu tư trực tiếp nước
ngoài tại Việt Nam nên kết quả thu hút vốn ĐTNN còn ít (214 dự án vớitổng vốn đăng ký cấp mới là 1,6 tỷ USD), ĐTNN chưa tác động nhiều đếntình hình kinh tế-xã hội đất nước
Giai đoạn 1991-1996: được xem là thời kỳ bùng nổ ĐTNN tại Việt Nam với
1781 dự án được cấp phép với tổng vốn (cả vốn cấp mới và tăng vốn) đăng
kí là 28,3 tỷ USD Đây là giai đoạn mà môi trường đầu tư tại Việt Nam đã
bắt đầu hấp dẫn nhà đầu tư do chi phí kinh doanh thấp so với một số nước trong khu vực; lực lượng lao động dối dào với giá nhân công rẻ, thị