TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN PHÂN TÍCH CHI PHÍ - LỢI ÍCH CỦA CÔNG TÁC BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TẠI MỘT SỐ VƯỜN QUỐC GIA ĐẠI DIỆN TIÊU BIỂU CHO HỆ SINH THÁI ĐẤT NGẬP NƯỚC Ban hành kèm theo Quyết đị
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do -Hạnh phúc
DỰ THẢO
Trang 2TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN PHÂN TÍCH CHI PHÍ - LỢI ÍCH CỦA CÔNG TÁC BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TẠI MỘT SỐ VƯỜN QUỐC GIA ĐẠI DIỆN TIÊU BIỂU
CHO HỆ SINH THÁI ĐẤT NGẬP NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-TCMT ngày tháng năm 2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường)
Phần I QUY ĐỊNH CHUNG
1 Phạm vi điều chỉnh
Văn bản này hướng dẫn việc phân tích chi phí - lợi ích dự án bảo tồn đa dạng sinh học tại vườn quốc gia đại diện tiêu biểu cho hệ sinh thái đất ngập nước
2 Đối tượng áp dụng
Hướng dẫn này áp dụng đối với các đối tượng là cán bộ quản lý nhà nước
về bảo tồn đa dạng sinh học thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cán bộ quản lý các vườn quốc gia, khu bảo tồn
có hệ sinh thái đất ngập nước
3 Giải thích từ ngữ
Trong tài liệu hướng dẫn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1 Đất ngập nước (viết tắt là ĐNN) là ĐNN tự nhiên, cụ thể là vùng đầm
lầy, than bùn hoặc vùng nước thường xuyên hoặc tạm thời, kể cả vùng biển có
độ sâu không quá 6 mét khi ngấn nước thủy triều thấp nhất
2 Giá trị kinh tế đất ngập nước là toàn bộ các khối lợi ích có thể mang lại
cho các đối tượng sử dụng khác nhau sinh sống ở thế hệ hiện tại hay tương lai, bao gồm giá trị sử dụng và giá trị phi sử dụng
Trang 33 Giá trị sử dụng là những lợi ích thu được từ việc sử dụng hệ sinh thái
ĐNN
4 Giá trị phi sử dụng là những giá trị bản chất, nội tại của hệ sinh thái
ĐNN xuất phát từ nhận thức của con người về sự tồn tại của các giống loài hoặc của cả hệ sinh thái
5 Giá trị sử dụng trực tiếp là các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trực tiếp mà
hệ sinh thái ĐNN cung cấp cho con người
6 Giá trị sử dụng gián tiếp là những giá trị dựa trên chức năng của hệ sinh
thái ĐNN
7 Giá trị tùy chọn là những giá trị sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp có thể
được sử dụng ở tương lai
8 Giá trị để lại là những giá trị thu được từ sự mong muốn bảo tồn và duy
trì đa dạng sinh học của hệ sinh thái ĐNN cho thế hệ tương lai
9 Giá trị tồn tại là giá trị của hệ sinh thái ĐNN có được từ nhận thức rằng
tài sản đó còn tồn tại ở một trạng thái nào đó
10.Bảo tồn đa dạng sinh học ĐNN là việc bảo vệ sự phong phú của các hệ
sinh thái tự nhiên quan trọng, đặc thù hoặc đại diện; bảo vệ môi trường sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của loài hoang dã, cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên; nuôi, trồng, chăm sóc loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; lưu giữ và bảo quản lâu dài các mẫu vật di truyền tại các vùng ĐNN
11.Dự án bảo tồn đa dạng sinh học (sau đây gọi tắt là dự án bảo tồn) là
một quá trình gồm các công tác, nhiệm vụ có liên quan với nhau, được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học đã đề ra trong điều kiện ràng buộc về thời gian và nguồn lực
12.Lợi ích là toàn bộ sự gia tăng phúc lợi xã hội do dự án bảo tồn mang lại 13.Chi phí là khoản phúc lợi xã hội bị mất đi khi thực hiện dự án bảo tồn.
Trang 414.Phân tích chi phí - lợi ích là một phương pháp được dùng để nhận dạng,
lượng hóa bằng tiền tất cả cái ‘được’ và ‘mất’ tiềm năng từ một dự án nhất định nhằm xem xét dự án đó có đáng mong muốn hay không trên quan điểm xã hội nói chung
15.Lợi ích xã hội ròng là toàn bộ lợi ích của xã hội sau khi trừ các thiệt hại 16.Giá trị hiện tại ròng (NPV) là phần chênh lệch giữa tổng lợi ích được
chiết khấu về thời điểm hiện tại với tổng chi phí được chiết khấu về thời điểm hiện tại
17.Tỷ số lợi ích-chi phí (BCR) là tỷ lệ giữa tổng lợi ích đã qui đổi về hiện
tại và tổng chi phí đã qui đổi về hiện tại
18.Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) là một giá trị của tỷ lệ chiết khấu làm
cho giá trị hiện tại của dự án bằng không
4 Mục đích của phân tích chi phí - lợi ích dự án bảo tồn
- Tính toán một cách định lượng, quy đổi tất cả các chi phí và lợi ích của
dự án bảo tồn về một đơn vị đo lường thống nhất là giá trị tiền tệ
- Giúp các nhà quản lý về bảo tồn ĐNN thấy được hiệu quả kinh tế của dự
án bảo tồn đưa ra
- Hỗ trợ nhà quản lý về bảo tồn ĐNN trong việc ra quyết định phân bổ nguồn lực một cách tối ưu trong điều kiện giới hạn về nguồn lực Trong trường hợp xem xét một dự án bảo tồn, phân tích chi phí - lợi ích hỗ trợ họ xem có nên phân bổ nguồn lực vào dự án bảo tồn này hay không? Trong trường hợp xem xét nhiều dự án bảo tồn được đề xuất ra cùng đạt mục tiêu bảo tồn, công cụ này hỗ trợ họ lựa chọn một dự án bảo tồn tối ưu nhất để phân bổ nguồn lực
- Hỗ trợ các nhà quản lý khi cân nhắc giữa vấn đề phát triển kinh tế với vấn đề bảo tồn, ra quyết định có nên thực hiện bảo tồn hay phát triển kinh tế
- Hỗ trợ các cơ quan quản lý trong việc đưa ra những chính sách hợp lý về
sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên khan hiếm, làm giảm hoặc loại bỏ những tác động tiêu cực phát sinh trong các dự án, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
Trang 5Phần II QUY TRÌNH THỰC HIỆN PHÂN TÍCH CHI PHÍ - LỢI ÍCH DỰ ÁN
BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
1 Nguyên tắc thực hiện phân tích chi phí - lợi ích dự án bảo tồn
Quá trình thực hiện phân tích chi phí - lợi ích phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Phải có một đơn vị đo lường chung là tiền tệ
- Phải dựa trên đánh giá của người tiêu dùng và người sản xuất vì nó thể hiện hành vi thực sự của họ
- Phân tích một dự án nên so sánh giữa “có và không” có dự án
- Tránh tính hai lần các lợi ích và chi phí
- Xác định rõ tiêu chí lựa chọn dự án
2 Các bước thực hiện phân tích chi phí - lợi ích dự án bảo tồn
Quy trình thực hiện phân tích chi phí - lợi ích dự án bảo tồn đa dạng sinh học gồm 6 bước sau:
- Bước 1: Nhận dạng vấn đề
- Bước 2: Xác định sự thay đổi trong thành phần, chức năng ĐNN khi thực hiện dự án bảo tồn
- Bước 3: Đo lường lợi ích và chi phí tăng thêm khi thực hiện dự án bảo tồn
- Bước 4: Tính toán lợi ích xã hội ròng của dự án bảo tồn
- Bước 5: Phân tích độ nhạy
- Bước 6: Đưa ra đề xuất kiến nghị
3 Nhận dạng vấn đề
- Nhận dạng vấn đề: cần nhận dạng sự khác biệt giữa tình trạng hiện tại và
tình trạng mong muốn đối với công tác bảo tồn tại một vùng ĐNN
- Mô tả dự án bảo tồn đưa ra: cần tập trung trả lời những câu hỏi thiết yếu
sau:
Tại sao cần phải thực hiện dự án bảo tồn này?
Chúng ta mong muốn được cái gì qua dự án bảo tồn này?
Trang 6 Dự án bảo tồn làm thay đổi cái gì? ở đâu? khi nào?
- Xác định phạm vi cho phân tích chi phí - lợi ích: gồm phạm vi về không
gian, thời gian và các đối tượng chịu ảnh hưởng của việc thực hiện dự án bảo tồn
4 Xác định sự thay đổi trong thành phần, chức năng ĐNN khi thực hiện dự
án bảo tồn
- Xác định các thành phần, chức năng, thuộc tính ĐNN trong phạm vi khu vực đánh giá
- Sự thay đổi trong thành phần, chức năng, thuộc tính ĐNN khi có dự án bảo tồn
- Liên hệ các thành phần, chức năng, thuộc tính của ĐNN với giá trị kinh tế
và sắp xếp chúng vào thành từng nhóm: giá trị sử dụng trực tiếp; giá trị sử dụng gián tiếp; giá trị tùy chọn; giá trị tồn tại; giá trị để lại
5 Đo lường lợi ích và chi phí tăng thêm khi thực hiện dự án bảo tồn
- Nhận diện các thay đổi về lợi ích và chi phí khi thực hiện dự án bảo tồn
so với hiện trạng bao gồm những thay đổi trực tiếp; những thay đổi gián tiếp (như tác động đến môi trường, xã hội) do dự án bảo tồn tạo ra
- Vận dụng các phương pháp lượng giá để đo lường các chi phí và lợi ích tăng thêm khi thực hiện dự án bảo tồn
- Thu thập, tổng hợp, phân tích các dữ liệu cần thiết phục vụ cho việc đo lường từng chi phí, lợi ích tăng thêm khi thực hiện dự án bảo tồn
6 Tính toán lợi ích xã hội ròng
- Lập bảng chi phí, lợi ích hằng năm: Liệt kê và tính toán các chi phí, lợi
ích theo năm phát sinh Quá trình này sẽ giúp cho người phân tích có cái nhìn tổng quát về cấu trúc dự án, các dòng lợi ích, chi phí theo thời gian
- Tính toán các chỉ tiêu để đánh giá xem xét, lựa chọn dự án:
Để tính toán lợi ích xã hội ròng của dự án bảo tồn mang lại có thể dựa vào tính toán ba chỉ tiêu chính như: Giá trị hiện tại ròng (NPV); Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) và Tỷ số lợi ích - chi phí (BCR)
Trang 7Việc tính toán ba chỉ tiêu này rất hữu ích trong việc xem xét dự án bảo tồn
có hiệu quả hay không (trong trường hợp có một dự án bảo tồn) hoặc để xếp hạng các dự án đưa ra cùng đạt mục tiêu bảo tồn để lựa chọn một dự án tối ưu nhất (trong trường hợp có nhiều dự án bảo tồn)
Chỉ tiêu đánh
giá Công thức tính toán
Tính hiệu quả của dự án
bảo tồn
1 Giá trị hiện tại
ròng (NPV)
n
t t
r
C B NPV
0 ( 1 ) hoặc
n t
n
t t
t
r
C r
B NPV
0 ( 1 ) 0 ( 1 )
- NPV ≥ 0: Dự án bảo tồn mang lại hiệu quả
- NPV < 0: Dự án bảo tồn không mang lại hiệu quả
2
Tỷ suất hoàn
vốn nội bộ
(IRR)
0 ) 1
(
0
n
t t
IRR
C B NPV
- IRR ≥ r: Dự án bảo tồn mang lại hiệu quả
- IRR < r: Dự án bảo tồn không mang lại hiệu quả
3 Tỷ số lợi ích
n
t t
t
n
t t
t
r C r
B BCR
0
0
) 1 (
) 1 (
- BCR ≥ 1: Dự án bảo tồn mang lại hiệu quả
- BCR < 1: Dự án bảo tồn không mang lại hiệu quả
Trang 8(Ghi chú: B t : Lợi ích của dự án thu được ở năm t; C t : Chi phí của dự án ở năm t; n: Số năm thực hiện dự án; r: Tỷ lệ chiết khấu)
5 Phân tích độ nhạy
Phân tích độ nhạy là việc tính toán lại lợi ích xã hội ròng với bộ dữ liệu khác để đảm bảo sự chắc chắn và chính xác của kết quả tính toán Phân tích độ nhạy gồm:
- Tính toán lại lợi ích xã hội ròng với bộ dữ liệu khác
- Nhận dạng các các yếu tố có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả phân tích
- Thu thập thêm thông tin về các yếu tố nói trên, thiết kế lại dự án bảo tồn
để tăng tính chính xác của kết quả phân tích
6 Đưa ra đề xuất kiến nghị
Kết quả phân tích được trình bày thành một bản đề xuất, trong đó bao gồm các nội dung:
- Xác định định tính các chi phí và lợi ích đối với toàn xã hội của dự án bảo tồn
- Trình bày kết quả phân tích định lượng chi phí, lợi ích của các dự án bảo tồn, chỉ ra dự án bảo tồn có lợi ích ròng cao nhất
- Đề xuất dự án bảo tồn mang lại cải thiện lớn nhất cho phúc lợi kinh tế
Phần III MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG CHI PHÍ, LỢI ÍCH CỦA DỰ ÁN
BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
1 Phương pháp dựa vào thị trường thực
- Phương pháp giá thị trường: xác định giá trị của hệ sinh thái ĐNN
thông qua các sản phẩm, dịch vụ của hệ sinh thái ĐNN được trao đổi, mua bán trên thị trường Sử dụng phương pháp này để đánh giá sự thay đổi về giá trị sử dụng trực tiếp của hệ sinh thái ĐNN khi có dự án bảo tồn
- Phương pháp thay đổi năng suất: được sử dụng để đánh giá sự thay đổi
trong giá trị sử dụng trực tiếp của hệ sinh thái ĐNN khi dự án bảo tồn làm thay
Trang 9- Phương pháp chi phí sức khỏe: đánh giá sự cải thiện môi trường bằng
cách so sánh chi phí y tế đối với một loại bệnh nào đó liên quan đến ô nhiễm môi trường trước khi có dự án cải thiện môi trường và sau khi có dự án Sử dụng phương pháp này để đánh giá lợi ích kinh tế do việc thực hiện dự án bảo tồn ĐNN mang lại từ sự cải thiện sức khỏe của cá nhân và cộng đồng
- Phương pháp chi phí thay thế: ước lượng giá trị dịch vụ của hệ sinh thái
thông qua việc xác định các chi phí để tạo ra hàng hóa và dịch vụ có tính năng tương tự Sử dụng phương pháp này để đánh giá sự cải thiện các giá trị sử dụng trực tiếp và gián tiếp khi thực hiện dự án bảo tồn như: chất lượng nước mặt, nước ngầm, điều kiện vệ sinh, xử lý ô nhiễm
- Phương pháp chi phí thiệt hại tránh được: đo lường giá trị của hệ sinh
thái thông qua việc tính toán các giá trị tài sản được bảo vệ hoặc những chi phí cho những hoạt động nhằm tránh được những thiệt hại đó Sử dụng phương pháp này để đánh giá sự tăng thêm trong giá trị sử dụng của hệ sinh thái ĐNN thông qua việc tiết kiệm chi phí phòng ngừa khi thực hiện dự án bảo tồn như: chống ô nhiễm môi trường, phòng ngừa sạt lở biển, nhiễm mặn
2 Phương pháp dựa vào thị trường thay thế
- Phương pháp chi phí du hành: đánh giá lợi ích giải trí của một vùng
ĐNN có giá trị cảnh quan dựa trên sự bộc lộ sở thích của người tiêu dùng để xây dựng đường cầu giải trí Phương pháp này dựa trên giả định rằng chi phí phải bỏ
ra để tham quan 1 nơi nào đó phản ánh mức sẵn lòng chi trả cho hoạt động giải trí ở nơi đó Sử dụng phương pháp này để đánh giá sự thay đổi về giá trị du lịch, giải trí của hệ sinh thái ĐNN thông qua việc so sánh đường cầu về giải trí trong trường hợp có và không có dự án bảo tồn
- Phương pháp giá trị hưởng thụ: đánh giá giá trị sử dụng của hàng hóa,
dịch vụ môi trường thông qua ảnh hưởng của môi trường lên giá giá nhà, giá đất
Sử dụng phương pháp này để đánh giá sự thay đổi của giá nhà, giá đất trong trường hợp có và không có dự án bảo tồn
3 Phương pháp dựa vào thị trường giả định
Trang 10- Phương pháp phụ thuộc tình huống giả định được sử dụng để đánh giá
hàng hóa, chất lượng môi trường bằng cách xây dựng một thị trường giả định và ước tính sự sẵn lòng chi trả của người dân đặt ra trong tình huống giả định đó
- Phương pháp mô hình lựa chọn: đánh giá giá trị phi sử dụng của tài
nguyên thông qua việc xây dựng hai hay nhiều kịch bản giả định, mỗi kịch bản
có nhiều thuộc tính khác nhau Thông qua sự lựa chọn của cá nhân với từng kịch bản, có thể ước lượng được phúc lợi cá nhân khi tham gia kịch bản và sự đánh đổi về giá trị giữa các thuộc tính trong kịch bản
- Phương pháp chuyển giao giá trị: ước tính các giá trị kinh tế cho những
dịch vụ của HST bằng cách áp dụng kết quả nghiên cứu đã được tiến hành thực hiện ở một địa điểm khác (có những nét tương đồng với địa điểm đang nghiên cứu) Sử dụng phương pháp này trong trường hợp không có đủ nguồn lực tài chính, thông tin sơ cấp và thời gian nghiên cứu
Phần IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1 Viện Khoa học Quản lý môi trường chịu trách nhiệm hỗ trợ, hướng dẫn việc triển khai áp dụng hướng dẫn phân tích chi phí - lợi ích của công tác bảo tồn đa dạng sinh học tại một số vườn quốc gia đại diện tiêu biểu cho hệ sinh thái đất ngập nước
2 Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Tổng cục Môi trường để nghiên cứu, sửa đổi bổ sung
TỔNG CỤC TRƯỞNG
Bùi Cách Tuyến