1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kiểm tra định kỳ môn địa lý mã đề 628

4 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Tra Định Kỳ Môn Địa Lý Mã Đề 628
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Kiểm tra
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 183,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra định kỳ Môn Địa lý Thời gian làm bài 40 phút (Không kể thời gian giao đề) Họ tên thí sinh Số báo danh Mã Đề 628 Câu 1 Biện pháp quan trọng nhất để giải quyết việc làm ở khu vực nông thôn nước[.]

Trang 1

Kiểm tra định kỳ - Môn Địa lý

Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian giao đề)

-Họ tên thí sinh:

Số báo danh:

Mã Đề: 628.

Câu 1 Biện pháp quan trọng nhất để giải quyết việc làm ở khu vực nông thôn nước ta là

A phân bố lại dân cư và nguồn lao động trên cả nước

B đa dạng hóa các hoạt động sản xuất và dịch vụ.

C đa dạng các loại hình đào tạo và các ngành nghề.

D thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản.

Câu 2 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết đỉnh núi Phu Luông có độ cao là

Câu 3 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết nhận định nào sau đây không  đúng về mạng

lưới giao thông nước ta?

A Mạng lưới đường ô tô phủ kín các vùng.

B Mạng lưới đường sắt phân bố chủ yếu ở miền Bắc

C Hầu hết các tỉnh ven biển đều có cảng biển.

D Mạng lưới đường sông phân bố đều cả nước

Câu 4 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hệ thống sông nào có tỉ lệ diện  tích lưu vực lớn

nhất?

A Sông Mê Công(Việt Nam) B Các sông khác

Câu 5 Mùa đông lạnh của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ đến muộn và kết thúc sớm do nguyên nhân chủ yếu

nào sau đây?

A Do bức chắn Hoàng Liên Sơn và tác động của gió phơn Tây Nam.

B Do vị trí gần chí tuyến và chịu tác động trực tiếp của gió mùa Đông Bắc

C Do Biển Đông đã làm biến tính các khối khí đi qua biển.

D Do địa hình hướng vòng cung mở về phía Bắc, chụm đầu ở Tam Đảo.

Câu 6 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết tỉ trọng GDP của vùng Bắc Trung Bộ

Câu 7 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7 và 9, hãy cho biết những nơi nào sau  đây có lượng mưa

trung bình năm trên 2800 mm?

A Bắc Bạch Mã, Hoàng Liên Sơn B Ngọc Linh, cao nguyên Di Linh.

C Móng Cái, Hoàng Liên Sơn D Ngọc Linh, Bắc Bạch Mã.

Câu 8 Đô thị nước ta là nơi tiêu thụ mạnh các sản phẩm hàng hóa chủ yếu do

A mật độ dân số cao, thu hút nhiều vốn đầu tư.

B dịch vụ đa dạng, việc kinh doanh phát triển.

C cơ sở hạ tầng khá tốt, giao thương thuận lợi.

D dân cư tập trung đông, chất lượng sống cao.

Câu 9 Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta (từ dãy Bạch Mã trở

vào)?

A Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo B Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

C Nhiệt độ trung bình năm trên 25°C D Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt.

Trang 2

Câu 10 Mùa khô ở miền Bắc nước ta không sâu sắc như ở miền Nam chủ yếu do ở đây có

Câu 11 Gió mùa Đông Bắc không xóa đi tính nhiệt đới của khí hậu và cảnh quan nước ta chủ  yếu do

A nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ nóng ẩm.

B lãnh thổ nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

C nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 200C. 

D gió mùa Đông Bắc chỉ hoạt động từng đợt ở miền Bắc

Câu 12 Nhân tố chủ yếu tạo nên mùa mưa ở nước ta là

Câu 13

Cho biểu đồ: 

TÌNH HÌNH XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 2005 - 2017

(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019) 

Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về xuất, nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2005 - 2017?

A Nhập khẩu tăng nhiều hơn xuất khẩu B Việt Nam luôn là nước nhập siêu.

C Việt Nam luôn là nước xuất siêu D Xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu.

Câu 14 Trong phát triển các ngành công nghiệp vùng Bắc Trung Bộ cần ưu tiên giải pháp nào dưới đây?

A Phát triển cơ sở năng lượng (điện).

B Phòng chống và ứng phó tốt với các thiên tai bão, lũ lụt, hạn hán.

C Thu hút nguồn lao động có chất lượng

D Xây dựng vùng nguyên liệu khoáng sản và nông-lâm-thủy sản vững chắc

Câu 15 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, hãy cho biết vườn quốc gia nào sau đây thuộc tỉnh Tây

Ninh?

Câu 16 Dạng thời tiết nắng nóng, kèm theo mưa dông xuất hiện vào cuối mùa khô ở miền  Nam Trung Bộ và

Nam Bộ là do ảnh hưởng của

A gió mùa mùa hạ đến sớm B tín Phong bán cầu Bắc

C áp thấp nóng phía tây lấn sang D tín Phong bán cầu Nam.

Câu 17

Cho biểu đồ về xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta giai đoạn 2010 – 2018 

Trang 3

(Nguồn: Niên giảm thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

A Quy mô và cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2010 - 2018.

B Giá trị xuất nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2010 - 2018.

C Chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2010 - 2018.

D Tốc độ tăng trưởng giá trị xuất nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2010 - 2018.

Câu 18 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đâu là nhóm các đô thị loại 2 của nước ta?

A Thái Nguyên, Nam Định, Việt Trì, Hải Dương, Hội An.

B Nam Định, Vinh, Buôn Ma Thuột, Nha Trang, Quy Nhơn

C Biên Hoà, Mỹ Tho, Cần Thơ, Long Xuyên, Đà Lạt.

D Vũng Tàu, Playku, Buôn Ma Thuột, Đồng Hới, Thái Bình.

Câu 19 Nhân tố nào sau đây có vai trò lớn nhất làm tăng sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc - Nam ở nước

ta?

A Lãnh thổ nước ta kéo dài theo hướng Bắc -Nam.

B Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời.

C Hoạt động của gió mùa Đông Bắc vào mùa đông.

D Ảnh hưởng của các dãy núi theo chiều Tây-Đông.

Câu 20 Hệ quả của quá trình xâm thực, bào mòn mạnh mẽ bề mặt địa hình ở miền đồi núi là

A bồi tụ mở mang các đồng bằng giữa núi B hình thành các bán bình nguyên xen đồi.

C bồi tụ mở mang các đồng bằng hạ lưu sông D hình thành các vùng đồi núi thấp.

Câu 21 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sống nào sau đây không thuộc hệ thống sông Mê

Công?

Câu 22 Ngành chăn nuôi gia súc ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh chủ yếu nào dưới đây để phát

triển?

A Thị trường tiêu thụ rộng lớn từ vùng Đồng bằng sông Hồng.

B Nhu cầu nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông sản đang ngày càng phát triển của vùng.

C Khí hậu thích hợp và điều kiện chăn thả trong rừng thuận lợi.

D Có nguồn thức ăn từ các đồng cỏ và hoa màu lương thực dành cho chăn nuôi được đảm bảo.

Câu 23 Căn cứ vào Bản đồ cây công nghiệp Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, hãy cho biết hai tỉnh nào dưới đây

có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm lớn nhất nước ta?

A Bình Phước và ĐăkLăk B KonTum và Gia Lai.

C ĐăkLăk và Lâm Đồng D Lâm Đồng và Gia Lai.

Câu 24 Rừng cây họ Dầu ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ phát triển mạnh mẽ chủ yếu là do

A nền nhiệt cao, biên độ nhiệt năm nhỏ B khí hậu cận xích đạo, mùa khô rõ rệt.

C mưa nhiều, nhiệt độ quanh năm cao D đất phèn, mặn chiếm diện tích lớn.

Câu 25 Những nhân tố chủ yếu nào tạo nên sự phân hóa đa dạng của khí hậu nước ta?

Trang 4

A Vị trí địa lí, địa hình và dòng biển chạy ven bờ.

B Địa hình, gió mùa và dòng biển chạy ven bờ.

C Vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, địa hình và gió mùa

D Vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, địa hình bề mặt đệm.

Câu 26 Để phát triển nền nông nghiệp hàng hóa ở đồng bằng sông Hồng, vấn đề trọng tâm nhất hiện nay là

A phát triển và hiện đại hóa công nghiệp chế biến, mở rộng thị trường.

B sử dụng nhiều giống mới, tăng cường hệ thống thủy lợi.

C nâng cao chất lượng lao động, đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.

D cải tạo đất, phòng chống thiên tai và xây dựng lịch thời vụ phù hợp.

Câu 27 Vùng nào sau đây ở nước ta ít chịu ảnh hưởng của bão hơn cả?

A Đồng bằng sông Cửu Long B Duyên hải Nam Trung Bộ.

C Đồng bằng sông Hồng, D Bắc Trung Bộ.

Câu 28 Hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên thuộc loại rừng

Câu 29 Tính đa dạng sinh học của nước ta không trực tiếp thể hiện ở

Câu 30 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16 và 17, hãy cho biết nhóm ngôn ngữ nào là  chủ yếu của

vùng Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ?

Ngày đăng: 07/04/2023, 15:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w