1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề kiểm tra định kỳ môn địa lý mã đề 064

4 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề kiểm tra định kỳ môn địa lý mã đề 064
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2023
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 74,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra định kỳ Môn Địa lý 12 Thời gian làm bài 40 phút (Không kể thời gian giao đề) Họ tên thí sinh Số báo danh Mã Đề 064 Câu 1 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, hãy xác định tỉnh có diện t[.]

Trang 1

Kiểm tra định kỳ - Môn Địa lý 12

Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian giao đề)

-Họ tên thí sinh:

Số báo danh:

Mã Đề: 064.

Câu 1 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, hãy xác định tỉnh có diện tích cây công  nghiệp lâu năm lớn

nhất ở vùng Bắc Trung Bộ?

Câu 2 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết nhận định nào sau đây không đúng về cơ cấu giá trị

sản xuất ngành chăn nuôi từ năm 2000 – 2007?

A Gia súc tăng, gia cầm tăng.

B Gia cầm giảm, sản phẩm không qua giết thịt giảm.

C Gia súc tăng, gia cầm giảm.

D Gia súc tăng, sản phẩm không qua giết thịt giảm.

Câu 3 Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho thu nhập bình quân của lao động nước  ta thuộc loại thấp

so với thế giới?

A Năng suất lao động chưa cao B Tỉ lệ lao động nông nghiệp còn lớn.

C Lao động thiếu tác phong công nghiệp D Hệ thống cơ sở hạ tầng lạc hậu.

Câu 4 Biện pháp quan trọng nhất để giải quyết việc làm ở khu vực nông thôn nước ta là

A đa dạng hóa các hoạt động sản xuất và dịch vụ.

B phân bố lại dân cư và nguồn lao động trên cả nước

C thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản.

D đa dạng các loại hình đào tạo và các ngành nghề.

Câu 5 Những nhân tố chủ yếu nào tạo nên sự phân hóa đa dạng của khí hậu nước ta?

A Địa hình, gió mùa và dòng biển chạy ven bờ.

B Vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, địa hình và gió mùa

C Vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, địa hình bề mặt đệm.

D Vị trí địa lí, địa hình và dòng biển chạy ven bờ.

Câu 6 Dải đồng bằng ven biển miền Trung phần nhiều hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ là

do

A bờ biển dài, khúc khuỷu B nhiều sông suối đổ ra biển.

C đồi núi ăn lan sát ra biển D đồi núi ở xa trong đất liền.

Câu 7 Cho bảng số liệu: 

MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2016

Giày, dép da (triệu

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)

Trang 2

Theo bảng số liệu, để thể hiện sản lượng vải và giày, dép da của nước ta, giai đoạn 2010 – 2016, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

Câu 8 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết tỉ trọng GDP của vùng Bắc Trung Bộ

Câu 9 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đô thị loại 1 nào sau đây của  nước ta do Trung

ương quản lí?

A Hà Nội, TP Hồ Chí Minh B Biên Hòa, Cần Thơ.

Câu 10 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết tuyến đường bộ theo hướng Đông - Tây nào

sau đây không thuộc vùng Bắc Trung Bộ?

Câu 11 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, hãy cho biết ngành sản xuất ô tô ở nước ta (năm 2007) mới

chỉ có ở các trung tâm công nghiệp nào sau đây?

A TP Hồ Chí Minh và Vũng Tàu B Hà Nội và Đà Nẵng.

C Hà Nội và TP Hồ Chí Minh D Hà Nội và Hải Phòng.

Câu 12 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nước ta có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho

A hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.

B đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.

C đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.

D phát triển mạnh nền nông nghiệp ôn đới.

Câu 13 Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 9, cho biết phát biểu nào sau đây đúng về chế  độ nhiệt, mưa

của Đà Lạt và Nha Trang?

A Nhiệt độ trung bình năm của Đà Lạt cao hơn ở Nha Trang.

B Mưa lớn nhất ở Đà Lạt và Nha Trang vào tháng X.

C Tổng lượng mưa trung bình năm của Đà Lạt lớn hơn Nha Trang.

D Trong năm, Đà Lạt và Nha Trang có hai cực đại về nhiệt.

Câu 14 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7 và 9, hãy cho biết những nơi nào sau  đây có lượng mưa

trung bình năm trên 2800 mm?

A Móng Cái, Hoàng Liên Sơn B Ngọc Linh, Bắc Bạch Mã.

C Bắc Bạch Mã, Hoàng Liên Sơn D Ngọc Linh, cao nguyên Di Linh.

Câu 15 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sống nào sau đây không thuộc hệ thống sông Mê

Công?

Câu 16 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15 và trang 29, hãy cho biết nơi nào sau đây  có mật độ dân số

cao nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long?

C Vùng giáp với Đông Nam Bộ D Ven vịnh Thái Lan.

Câu 17 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết nhận định nào sau đây không  đúng về mạng

lưới giao thông nước ta?

A Mạng lưới đường sắt phân bố chủ yếu ở miền Bắc

B Hầu hết các tỉnh ven biển đều có cảng biển.

C Mạng lưới đường sông phân bố đều cả nước

D Mạng lưới đường ô tô phủ kín các vùng.

Trang 3

Câu 18 Sự đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô giữa Tây Nguyên và sườn Đông Trường Sơn chủ yếu là do sự

kết hợp của

A gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc và hai sườn dãy núi Trường Sơn.

B địa hình đồi núi, cao nguyên và các hướng gió thổi qua biển trong năm.

C các gió hướng Tây Nam nóng ẩm và địa hình núi, cao nguyên, đồng bằng.

D dãy núi Trường Sơn và các gió hướng Tây Nam, gió hướng Đông Bắc

Câu 19 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16 và 17, hãy cho biết nhóm ngôn ngữ nào là  chủ yếu của

vùng Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ?

Câu 20

Cho biểu đồ: 

NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH CÁC THÁNG CỦA LAI CHÂU

Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về nhiệt độ, lượng mưa của Lai Châu?

A Tháng 1 có lượng mưa và nhiệt độ thấp nhất trong năm.

B Biên độ nhiệt độ trung bình năm là 11,50C, mưa nhiều từ tháng V đến tháng X

C Tháng VII có lượng mưa và nhiệt độ cao nhất trong năm.

D Mưa tập trung từ tháng IV đến tháng XII, biên độ nhiệt trung bình năm là 9,90C

Câu 21 Bão ở đồng bằng ven biển miền Trung nước ta tập trung nhiều nhất vào tháng IX chủ yếu do ảnh

hưởng của

A gió mùa Đông Nam B dải hội tụ nhiệt đới.

C Tín phong bán cầu Bắc D gió mùa Tây Nam.

Câu 22 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây không thuộc

Trung du và miền núi Bắc Bộ?

A Cẩm Phả B Hạ Long C Bắc Ninh D Việt Trì.

Câu 23 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết hệ thống sông nào sau đây của nước ta đổ ra

biển qua cửa Hội?

Câu 24 Căn cứ vào Bản đồ cây công nghiệp Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, hãy cho biết hai tỉnh nào dưới đây

có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm lớn nhất nước ta?

A Bình Phước và ĐăkLăk B Lâm Đồng và Gia Lai.

Câu 25 Dạng thời tiết nắng nóng, kèm theo mưa dông xuất hiện vào cuối mùa khô ở miền  Nam Trung Bộ và

Nam Bộ là do ảnh hưởng của

A áp thấp nóng phía tây lấn sang B gió mùa mùa hạ đến sớm.

C tín Phong bán cầu Bắc D tín Phong bán cầu Nam.

Câu 26 Tính chất địa đới của tự nhiên Việt Nam được biểu hiện ở

Trang 4

A có các đồng bằng hạ lưu sông, gió phơn và đất phèn, mặn.

B nhiệt độ giảm theo độ cao, gió mùa tây nam và đất phù sa

C địa hình nhiều đồi núi, gió đông nam và đất xám trên phù sa cổ.

D nhiệt độ trung bình năm >200C, gió tín phong và đất feralit.

Câu 27 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, hãy cho biết hiện trạng sử dụng đất của vùng Đồng bằng

sông Hồng chủ yếu là

A đất trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả.

B đất trồng cây lương thực, thực phẩm và cây hàng năm.

C đất lâm nghiệp có rừng.

D đất phi nông nghiệp.

Câu 28 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây có luyện kim

màu?

Câu 29 Ý nào sau đây không phải là định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới và hội  nhập?

A Phát triển kinh tế một cách nhanh chóng dựa trên những tài nguyên sẵn có.

B Thực hiện chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo. 

C Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển nền kinh tế tri thức

D Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế để tăng tiềm lực kinh tế quốc gia

Câu 30 Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến đất đai ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo,

nhiều cát, ít phù sa sông là do

A các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa

B đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi sông.

C biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành đồng bằng.

D bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.

Ngày đăng: 07/04/2023, 14:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w