1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thiết kế chung cư VINA MAX TP.Vinh

160 743 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế Chung cư VINA MAX TP.Vinh
Tác giả Nguyễn Văn Dũng
Trường học Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ sư xây dựng
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 160
Dung lượng 4,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án tốt nghiệp chung cư vinamax TP.vinh - Nghệ An

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 3

LêI Më §ÇU 7

PHẦN I: KIẾN TRÚC 9

A GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 9

1.1 Tên công trình 9

1.2 Chủ đầu tư 9

1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công trình 9

1.4 Quy mô, công suất và cấp của công trình 9

1.5 Bậc chịu lửa của công trình 9

1.6 Điạ điểm xây dựng,vị trí giới hạn 10

1.7 Các điều kiện ảnh hưởng đến cung ứng vật tư, điều kiện thi công 10

B CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CỦA CÔNG TRÌNH 10

1.8 Giải pháp mặt bằng 10

1.9 Giải pháp về cấu tạo và mặt cắt 11

1.10 Giải pháp mặt đứng 12

C CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT TƯƠNG ỨNG CỦA CÔNG TRÌNH 12

1.11 Giải pháp thoát hiểm 12

1.12 Giải pháp giao thông 12

1.12.1 Giao thông trên mặt bằng 12

1.12.2 Giao thông theo phương đứng 13

1.12.3 Giao thông của công trình với bên ngoài 13

1.13 Hệ thống điện 13

1.14 Hệ thống nước 13

1.15 Hệ thống thông gió chiếu sáng 14

1.15.1 Về thông gió và chiếu sáng tự nhiên 14

1.15.2 Về thông gió và chiếu sáng nhân tạo 14

1.16 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 14

1.17 Giải pháp thiết kế chống sét 15

1.18 Giải pháp thông tin liên lạc 15

1.19 Giải pháp kết cấu của kiến trúc 15

PHẦN II : KẾT CẤU 18

A PHÂN TÍCH, LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH:18 2.1 Các giải pháp về hệ kết cấu chịu lực: 18

2.1.1 Hệ kết cấu khung chịu lực 18

2.1.2 Hệ kết cấu khung - vách 18

Trang 2

2.2 Mặt bằng kết cấu 18

2.3 Sơ bộ lựa chọn tiết diện 19

2.3.1 Phương án kết cấu sàn 19

2.3.2 Chọn tiết diện dầm 20

2.3.3 Chọn tiết diện cột 20

2.3.4 Chọn kích thước vách, lõi 21

2.4 Giải pháp về vật liệu 21

2.4.1 Vật liệu sử dụng làm kết cấu công trình 21

2.4.2 Lập sơ đồ tính kết cấu chụi lực 21

B TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH 21

2.5 Cơ sở để xác định tải trọng 21

2.6 Xác định tải trọng đơn vị 22

2.6.1 Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải) và hoạt tải trên sàn 22

2.6.2 Tải trọng gió 31

C XÁC ĐỊNH NỘI LỰC KHUNG NGANG VÀ TỔ HỢP NỘI LỰC 37

2.7 Xác định nội lực khung 37

2.7.1 Sơ đồ tính toán 37

2.7.2 Khai báo các trường hợp tải trọng và chạy nội lực 37

2.7.3 Kiểm tra lại kết quả tính toán 38

2.8 Tổ hợp nội lực khung 39

2.8.1 Các loại tổ hợp nội lực 39

2.8.2 Tổ hợp nội lực cho dầm và cột các tầng 39

D- THIẾT KẾ CÁC CẤU KIỆN 41

2.9 Tính toán sàn tầng 1 41

2.9.1 Mặt bằng kết cấu sàn tầng 1 41

2.9.2 phân loại ô bản 41

2.9.2 phân loại ô bản 42

2.9.3 tải trọng tác dụng lên ô bản 42

2.9.4 Tthiết kế ô bản 43

2.9.5 Bố trí cốt thép sàn 50

2.10 Tính toán khung trục 7 51

2.10.1 Tính toán cốt thép cho dầm 52

2.10.2 Tính toán cốt thép cột 55

2.10.3 Cấu tạo nút khung 58

2.11 Thiết kế móng khung trục 7 59

2.11.1 Địa chất công trình và địa chất thuỷ văn 59

2.11.2 Các giả thiết tính toán 61

Trang 3

2.11.3 Chọn đường kính cọc, chiều dài cọc và kích thước đài cọc 61

2.11.4 Sức chịu tải của cọc 62

2.11.5 Tính móng M1 cho cột biên C9 và C12 64

2.11.6 Tính móng M2 cho cột giữa C10, C11 72

PHẦN III: THI CÔNG 79

A THI CÔNG PHẦN NGẦM 79

3.1 Trình tự thi công các dạng công tác phần ngầm 79

3.2 Lập biện pháp thi công cọc khoan nhồi 79

3.2.1 Lựa chọn công nghệ thi công cọc nhồi 79

3.2.2 Trình tự thi công cọc khoan nhồi bằng gầu đào 79

3.2.3 Tổ chức thi công cọc khoan nhồi 89

B THI CÔNG PHẦN THÂN 94

3.3 Lựa chọn phương án thi công bê tông cốt thép phần thân, mái 94

3.3.1 Chia đợt thi công 94

3.3.2 Chọn vật liệu làm ván khuôn 94

3.3.3 Chọn hệ đỡ cho dầm, sàn, cột 94

3.3.4 Chọn Bê tông thi công phần thân 96

3.3.5 Chọn phương tiện thi công kết cấu thân, mái 96

3.3.6 Chọn phương tiện thi công công tác kiến trúc và hoàn thiện khác 96

3.4 Tính toán cho phương án thi công 97

3.4.1 Tính toán ván khuôn 97

3.4.2 Tính toán khối lượng công tác 114

3.4.3 Tính toán máy móc phục vụ thi công 123

3.5 Biện pháp kỹ thuật thi công và nghiệm thu công tác thi công BTCT phần thân 127

3.5.1 Quy trình thi công BTCT theo phương án đã chọn 127

3.5.2 Các yêu cầu kỹ thuật khi thi công 129

3.5.3 Các biện pháp kỹ thuật thi công 134

3.5.4 Nghiệm thu cốp pha, cốt thép, bê tông và kết cấu BTCT sau khi thi công xong 139

3.5.5 Các sự cố xảy ra và cách xử lý 142

3.5.6 Các biện pháp an toàn lao động trong thi công BTCT toàn khối phần thân 143

3.6 Biện pháp kỹ thuật thi công và nghiệm thu công tác kiến trúc và hoàn thiện 145

3.6.1 Công tác xây 145

3.6.2 Công tác trát 146

Trang 4

3.6.3 Công tác lát nền sàn 146

3.6.4 Công tác quét sơn 147

C- TỔ CHỨC THI CÔNG 147

3.7 Mục đích,ý nghĩa của thiết kế và tổ chức xây dựng 147

3.7.1 Mục đích: 147

3.7.2 Ý nghĩa: 147

3.8 Nội dung, nguyên tắc chính trong thiết kế tổ chức thi công 147

3.8.1 Nội dung 147

3.8.2 Những nguyên tắc chính 148

3.9 Lập tiến độ thi công 148

3.9.1 Vai trò của kế hoạch tiến độ trong sản xuất xây dựng 148

3.9.2 Đóng góp của tiến độ vào việc thực hiện mục tiêu 148

3.9.3 Tính hiệu quả của kế hoạch tiến độ 148

3.9.4 Căn cứ để lập tiến độ 149

3.9.5 Tính khối lượng các công việc 149

3.9.6 Thành lập tiến độ 150

3.9.7 Điều chỉnh tiến độ 150

3.10 Thiết kế Tổng mặt bằng xây dựng 150

3.10.1 Cơ sở tính toán lập mặt bằng thi công công trình 150

3.10.2 Mục đích 150

3.10.3 Các nguyên tắc cơ bản khi thiết kế tổng mặt bằng thi công 150

3.10.4 Tính toán chi tiết tổng mặt bằng xây dựng 151

3.10.5 Bố trí tổng mặt bằng xây dựng 158

3.11 An toàn lao động 159

3.11.1 An toàn lao động trong thi công đào đất 159

3.11.2 An toàn lao động trong công tác bê tông 160

3.11.3 Vệ sinh môi trường 163

Trang 5

LờI Mở ĐầUTrong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nớc, ngành xây dựng cơbản đóng một vai trò hết sức quan trọng Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của mọi lĩnhvực khoa học và công nghệ, ngành xây dựng cơ bản đã và đang có những bớc tiến đáng

kể Để đáp ứng đợc các yêu cầu ngày càng cao của xã hội, chúng ta cần một nguồnnhân lực trẻ là các kỹ s xây dựng có đủ phẩm chất và năng lực, tinh thần cống hiến đểtiếp bớc các thế hệ đi trớc, xây dựng đất nớc ngày càng văn minh và hiện đại hơn.Sau 4,5 năm học tập và rèn luyện đồ án tốt nghiệp này là một dấu ấn quan trọng

đánh dấu việc một sinh viên đã hoàn thành nhiệm vụ của mình trên ghế giảng đờng Đạihọc Trong phạm vi đồ án tốt nghiệp của mình, em đã cố gắng để trình bày toàn bộ cácphần việc thiết kế và thi công công trình: “Chung c cao tầng VINAMAX - TP Vinh” Nộidung của đồ án gồm 3 phần:

động viên trong suốt thời gian qua để em có thể hoàn thành đồ án ngày hôm nay Thông qua đồ án tốt nghiệp, em mong muốn có thể hệ thống hoá lại toàn bộ kiếnthức đã học cũng nh học hỏi thêm các lý thuyết tính toán kết cấu và công nghệ thicông đang đợc ứng dụng cho các công trình nhà cao tầng của nớc ta hiện nay Do khảnăng và thời gian hạn chế, đồ án tốt nghiệp này không thể tránh khỏi những sai sót

Em rất mong nhận đợc sự chỉ dạy và góp ý của các thầy cô cũng nh của các bạn sinhviên khác để có thể thiết kế đợc các công trình hoàn thiện hơn sau này

Trang 6

Bìa giấy

Bộ môn: Công trình thép - gỗ

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp

(phần I: kiến trúc 10%)

Đề tài: chung c cao tầng vinmax- tp vinh

NộI DUNG THựC HIệN

1- Tìm hiểu các giải pháp kiến trúc, giới

thiệu công trình chọn làm đề tài tốt nghiệp

2- Thể hiện các bản vẽ khổ A1, bao gồm

Nghệ An, tháng 01 năm 2012

Trang 7

A GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH

1.1 Tên công trình: CHUNG CƯ CAO TẦNG VINAMAX- T.P VINH

1.2 Chủ đầu tư: TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI

1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công trình:

Hiện nay, ở các thành phố lớn mật độ dân số lớn, nhu cầu về đất đai và nhà ở ngàycàng tăng, mà quỹ đất thì có hạn Vì vậy việc xây dựng các tòa nhà chung cư cao tầngnhằm tiết kiệm đất, giảm giá thành xây dựng là một điều tất yếu Thành phố Vinh cũngkhông phải là một ngoại lệ Ở khu vực khu đô thị mới Vinh Tân - TP Vinh là nơi tậptrung dân cư, đất đai chật hẹp Vì vậy công trình Chung cư cao tầng VINAMAX đượcxây dựng lên sẽ góp phần giải quyết nhu cầu nhà ở cũng như sinh hoạt của nhân dântrong vùng, tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội Ngoài ra khi công trình được xâydựng kết hợp với kiến trúc xung quanh sẽ góp phần tạo nên không gian kiến trúc đô thịmới, tô điểm cho kiến trúc đô thị thành phố

1.4 Quy mô, công suất và cấp của công trình:

Theo dự án, công trình là nhà thuộc loại cao tầng trong khu vực, cho các hộ giađình có thu nhập trung bình mua gồm 14 tầng nổi, 01 tầng hầm và 01 tầng mái, toàn

bộ lô đất có dạng hình chữ nhật, diện tích là 5400 m2 Diện tích xây dựng là 48,6 x26,1 m2

+ Tầng hầm có cốt nền - 3.900m, gồm các gara ô tô, gara xe máy, các hộp kĩthuật và hộp rác Diện tích tầng hầm: 1201,5m2

+ Tầng 1, 2 gồm sảnh và các ki-ốt bán hàng phục vụ sinh hoạt của toàn nhà Diệntích tầng 1,2: 1180 m2

+ Các tầng từ tầng 3 đến tầng 14 mỗi tầng gồm 8 căn hộ khép kín Trong một tầng

có 3 loại căn hộ (Căn hộ B1, B2, B3) Mỗi căn hộ có 1 phòng khách, 3 phòng ngủ, mộtbếp nấu + phòng ăn, các phòng vệ sinh và 2 ban công Diện tích căn hộ loại B1 là:104.8m2, diện tích căn hộ loại B2 là: 110m2, diện tích căn hộ loại B3 là: 101m2.Diệntích tầng điển hình 3- 14: 1102m2

+ Tầng mái gồm hệ thống kỹ thuật và tum thang máy, bể nước

+ Chiều cao của toàn nhà tính từ mặt đất tự nhiên là: 56,0m

+ Về cấp công trình: công trình là nhà chung cư 15 tầng (lớn hơn 9 và nhỏ hơn 25tầng) nên theo bảng A.1, phụ lục A, QCVN 03 : 2009/BXD thì công trình thuộc côngtrình cấp II

1.5 Bậc chịu lửa của công trình:

Theo TCVN 2622 : 1995, công trình có bậc chịu lửa là bậc I

Trang 8

1.6 Điạ điểm xây dựng,vị trí giới hạn:

+ Địa điểm: Công trình nằm trên đường Lục Niên, thuộc phường Vinh Tân, thành phố Vinh, Nghệ An Diện tích khu đất xây dựng 5400 m2, trong đó chiều dài 75m, chiều rộng 72m

+ Vị trí giới hạn: Phía Bắc giáp mặt đường Lục Niên, phía Nam, phía Đông và phía Tây giáp các công trình lân cận

1.7 Các điều kiện ảnh hưởng đến cung ứng vật tư, điều kiện thi công:

+ Công trình nằm trong thành phố nên rất thuận lợi cho việc cung ứng vật tư.

+ Nhiệt độ bình quân trong năm là 270C , chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất(tháng 6) và tháng thấp nhất (tháng 1) là 120 C

+ Thời tiết chia làm hai mùa rõ rệt: Mùa nóng (từ tháng 4 đến tháng 11), mùa lạnh(từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau) nên biện pháp thi công thay đổi theo tưng mùa.+ Độ ẩm trung bình 75% - 80%

+ Hai hướng gió chủ yếu là gió Đông Nam và Đông Bắc, tháng có sức gió mạnhnhất là tháng 8, tháng có sức gió yếu nhất là tháng 11, tốc độ gió lớn nhất là 28m/s.+ Địa chất công trình thuộc loại đất yếu, nên phải chú ý khi lựa chọn phương ánthiết kế móng (Xem báo cáo địa chất công trình ở phần thiết kế móng)

B CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CỦA CÔNG TRÌNH

1.8 Giải pháp mặt bằng

Việc thiết kế tầng một và hai có mặt bằng hình chữ nhật và rộng hơn tầng điểnhình về mặt kết cấu tạo một chân đế vững chắc cho một khối nhà cao tầng, đồng thờitạo sự vươn lên mạnh mẽ cho công trình, làm đẹp thêm cho bộ mặt của khu đô thị.Các tầng từ tầng 3 đến tầng 14 có mặt bằng bố trí tương đối đối xứng qua tâm nhà,đồng thời có các khối nhô ra hoặc thụt vào vừa phá đi sự đơn điệu trong kiến trúc vừatạo điều kiện thuận lợi cho thông gió chiếu sáng

Mặt bằng của công trình là 1 đơn nguyên liền khối đối xứng, mặt bằng hình chữnhật và có nhiều ban công tăng diện tích tiếp xúc của nhà với thiên nhiên Công trìnhgồm 14 tầng, 1 tầng hầm và 1 tầng mái :

+ Tầng 1, 2 gồm: sảnh dẫn lối vào, các phòng chức năng, khu vực siêu thị

+ Tầng 3 đến tầng 14 là các tầng dùng để ở, mỗi tầng gồm 8 căn hộ (Gồm 2 căn

hộ loại B1, 4 căn hộ loại B2 và 2 căn hộ loại B3), mỗi căn hộ có 1 phòng khách, 3phòng ngủ, 3 phòng vệ sinh với B1 và B2, 2 vệ sinh đối với B3, phòng bếp + ăn , 2ban công

Trang 9

Diện tích cụ thể của từng loại căn hộ như sau:

1.9 Giải pháp về cấu tạo và mặt cắt

- Chiều cao mỗi tầng điển hình là 3,3 m, hệ thống dầm dự kiến cao 0,6m, chiềucao thông thuỷ còn lại là 2,7m đảm bảo đủ chiều cao cho con người qua lại thoải mái.Diện tích phòng lớn tạo không gian sinh hoạt rộng rãi và thông thoáng cho người sửdụng Hệ thống cửa sổ bố trí quanh chu vi nhà cung cấp đủ ánh sáng tự nhiên để làmviệc

- Hệ thống giao thông chính là thang máy: có 3 buồng thang máy Thang máy bốtrí ở giữa hành lang trong nhà, bên cạnh đó còn có thang bộ rộng 1,5m đảm bảo giaothông theo phương thẳng đứng, và thoát người khi có sự cố xảy ra

- Chiều cao của tầng 1 là 4,8m, Chiều cao của tầng 2 là 4,5m thuận tiện cho việc sửdụng làm siêu thị cần không gian sử dụng lớn mà vẫn đảm bảo nét thẩm mĩ nên trongcác tầng này có bố trí lắp thêm các tấm trần nhựa Đài Loan, để che hệ thống dầm đỡđồng thời còn tạo ra nét hiện đại trong việc sử dụng vật liệu Từ tầng 3 trở đi không lắptrần giả do các tầng dùng làm nhà ở cho các hộ dân có thu nhập trung bình nên khôngyêu cầu quá cao về thẩm mĩ Chiều cao của toàn nhà tính từ mặt đất tự nhiên là 56,0m.Mỗi căn hộ đều có 1 cửa ra vào 1500x2250 chính đặt ở hành lang giữa rộng 3.9m, cửa

ra vào của các căn phòng là loại cửa 1 cánh 800x1900, các phòng ngủ đều có cửa sổ1200x1800 và lối đi thuận tiện dẫn ra ban công để nhằm tăng thêm sự tiện nghi chocuộc sống, sự tiếp xúc với thiên nhiên của mọi người

Trang 10

+ Lớp sàn S1 (sàn phòng khách, phòng ăn, phòng ngủ): lát gạch hoa 300x300, vữa

xi măng mác 50 dày 20, bê tông cốt thép B25 dày 120, trát trần vữa xi măng mác 50dày 15

+ Lớp sàn S2 (sàn siêu thị): lát gạch hoa 300x300, vữa xi măng mác 50 dày 20, bêtông cốt thép B25 dày 120, trát trần vữa xi măng mác 50 dày 15, tấm trần nhựa

+ Lớp sàn S3 (sàn nhà vệ sinh): lát gạch chống trơn 200x200, vữa xi măng mác 50dày 20, sơn chống thấm Flincode, bê tông cốt thép B25 dày 120, trát trần vữa xi măngmác 50 dày 15

+ Lớp nền N1(sàn tầng hầm): láng vữa xi măng mác 50 dày 50, bê tông cốt thépB25 dày 120, bê tông gạch vỡ dày 150, đất cát pha tưới nước đầm kỹ, đất tự nhiên.+ Lớp mái M1 (sàn mái): 2 lớp gạch lá nem dày 30, vữa xi măng mác 50 dày 20, 2lớp gạch hộp 6 lỗ tạo dốc, vữa xi măng mác 50 dày 20, bê tông cốt thép B25 dày 120,trát trần vữa xi măng mác 50 dày 15

1.10 Giải pháp mặt đứng

- Mặt đứng thể hiện phần kiến trúc bên ngoài của công trình, góp phần để tạo thành quần thể kiến trúc đẹp trong quy hoạch chung của khu đô thị Mặt đứng của công trình được trang trí trang nhã, hiện đại với hệ thống cửa kính khung nhôm tại các căn phòng Với các căn hộ có hệ thống cửa sổ mở ra không gian rộng làm tăng tiện nghi tạo cảm giác thoải mái cho người sử dụng, việc tạo không gian lõm ở giữa nhà tạo không gian thông thoáng cho 2 căn hộ B3 Giữa căn hộ ngăn bởi tường xây 220, giữa các phòng trong một căn hộ được ngăn bởi tường 110, trát vữa xi măng hai mặt

và lăn sơn 3 nước theo chỉ dẫn kỹ thuật

- Hình thức kiến trúc của công trình mạch lạc, rõ ràng Công trình bố cục chặt chẽ

và quy mô phù hợp chức năng sử dụng góp phần tham gia vào kiến trúc chung củatoàn thể khu đô thị Tầng 1,2 có mặt bằng rộng hơn tạo thêm không gian làm việc vừatránh sự đơn điệu theo 1 chiều Đồng thời các phòng đều có ban công nhô ra phíangoài, các ban công này đều thẳng hàng theo tầng tạo nhịp điệu theo phương đứng

C CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT TƯƠNG ỨNG CỦA CÔNG TRÌNH

1.11 Giải pháp thoát hiểm:

Mặt bằng bố trí 3 cầu thang bộ và 3 buồng thang máy có khả năng giải toả nhanhngười trong toà nhà khi xảy ra sự cố

1.12 Giải pháp giao thông:

1.12.1 Giao thông trên mặt bằng.

- Giao thông theo phương ngang được đảm bảo nhờ việc bố trí hành lang hợp lý.Hành lang được bố trí ở giữa nhà, các căn hộ bố trí vây xung quanh, có bố trí cữa và

Trang 11

vách kính, nhẹ và đảm bảo không gian phân chia cho các phòng và rất tiện lợi phù hợpvới phong cách hiện đại.

- Các hành lang nối với nút giao thông theo phương đứng là cầu thang bộ và cũng

là cầu thang thoát hiểm khi cần thiết

1.12.2 Giao thông theo phương đứng.

Giao thông theo phương đứng là gồm cầu thang bộ và 3 buồng thang máy Cácthang máy đảm bảo khả năng lưu chuyển người với số lượng lớn Cầu thang bộ đượcthiết kế thành thang thoát hiểm khi có sự cố xảy ra

1.12.3 Giao thông của công trình với bên ngoài:

Từ ngoài vào công trình theo 3 hướng dọc theo hành lang, tại đầu mỗi hướng có

cầu thang bộ để lên câc tầng phiá trên,việc bố trí như thế này đảm bảo không bị tắckhi có số lượng người đông

+ Tuyệt đối không đặt gần nơi có thể phát sinh hỏa hoạn

+ Dễ dàng sử dụng cũng như sửa chữa khi có sự cố

+ Phù hợp với giải pháp Kiến trúc và Kết cấu để đơn giản trong thi công lắp đặt,cũng như đảm bảo thẩm mỹ công trình

Với những yêu cầu đó, giải pháp cung cấp điện cho công trình là sử dụng mạngđiện thành phố qua trạm biến áp riêng, ngoài ra còn có một trạm phát điện dự phòngđặt ở tầng hầm để đảm bảo việc cấp điện được liên tục

Hệ thống điện được thiết kế theo dạng hình cây Bắt đầu từ trạm điều khiển trungtâm, từ đây dẫn đến từng tầng và tiếp tục dẫn đến toàn bộ các phòng trong tầng đó Đểtiện cho việc quản lý theo dõi, mỗi tầng được bố trí một tủ điện riêng và có một tủ điệnchung cho điện chiếu sáng, thang máy, cứu hoả v.v

1.14 Hệ thống nước

Sử dụng nguồn nước từ hệ thống cung cấp nước của thành phố được chứa trong bểngầm riêng sau đó cung cấp đến từng nơi sử dụng theo mạng lưới được thiết kế phùhợp với yêu cầu sử dụng cũng như các giải pháp kiến trúc, kết cấu

Tất cả các khu vệ sinh và phòng phục vụ đều được bố trí các ống cấp nước vàthoát nước Đường ống cấp nước được nối với bể nước ở trên mái Tại tầng hầm có bểnước dự trữ và nước được bơm lên tầng mái Toàn bộ hệ thống thoát nước trước khi ra

hệ thống thoát nước thành phố phải qua trạm xử lý nước thải để nước thải ra đảm bảocác tiêu chuẩn của ủy ban môi trường thành phố

Trang 12

Hệ thống thoát nước mưa có đường ống riêng đưa thẳng ra hệ thống thoát nướcthành phố Hệ thống nước cứu hỏa được thiết kế riêng biệt gồm một trạm bơm tại tầnghầm, một bể chứa riêng trên mái và hệ thống đường ống riêng đi toàn bộ ngôi nhà Tạicác tầng đều có các hộp chữa cháy đặt tại hai đầu hành lang, cầu thang.

1.15 Hệ thống thông gió chiếu sáng

Bao gồm thông gió, chiếu sáng tự nhiên và thông gió chiếu sáng nhân tạo

1.15.1 Về thông gió và chiếu sáng tự nhiên:

Trên mặt bằng các phòng làm việc được bố trí ở mép xung quanh chu vi côngtrình có cữa sổ rộng hướng ra bên ngoài Cửa sổ bằng kính màu xanh tạo cảm giác mát

mẻ và sáng sủa

1.15.2 Về thông gió và chiếu sáng nhân tạo:

- Với khí hậu nhiệt đới ẩm của TP Vinh nói riêng và của Việt Nam nói chung rấtnóng và ẩm Do vậy để diều hoà không khí công trình có bố trí thêm hệ thống máyđiều hoà, quạt thông gió tại mỗi tầng

- Công trình có hệ thống quạt đẩy, quạt trần, để điều tiết nhiệt độ và khí hậu đảmbảo yêu cầu thông thoáng cho làm việc, nghỉ ngơi

- Chiếu sáng nhân tạo ở đây là dùng hệ thống đèn điện nhằm đảm bảo tiện nghiánh sáng về ban đêm

- Cách bố trí các phòng, sảnh đáp ứng được yêu cầu về thông thoáng không khí.Các cửa sổ, cửa đi thoáng rộng để đảm bảo điều kiện tiện nghi vi khí hậu một cách tốtnhất Yêu cầu về thông thoáng đủ lượng ánh sáng tự nhiên là điều kiện khí hậu giúpcho con người làm việc nghỉ ngơi và phục hồi sức khoẻ Công trình đã đáp ứng đượccác điều kiện tiện nghi vi khí hậu

Công trình được thông gió tự nhiên bằng các hệ thống cửa sổ, khu cầu thang vàsảnh giữa, đảm bảo các nguyên tắc kiến trúc cơ bản Mỗi căn hộ đều có ít nhất 2 bancông và 2 cửa sổ đảm bảo tác dụng thông gió và chiếu sáng cho công trình, các khu vệsinh đều có quạt thông gió Hệ thống chiếu sáng công cộng được thiết kế hợp lý, có thểchiếu sáng các khu vực cần thiết khi ánh sáng tự nhiên không đảm bảo

1.16 Hệ thống phòng cháy chữa cháy

Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng, ở nơi công cộngnhững nơi có khả năng gây cháy cao như nhà bếp, nguồn điện Mạng lưới báo cháy cógắn đồng hồ và đèn báo cháy

Mỗi tầng đều có bình đựng Canxi Cacbonat và axit Sunfuric có vòi phun để phòngkhi hoả hoạn

Các hành lang cầu thang đảm bảo lưu lượng người lớn khi có hỏa hoạn, 1 thang

bộ được bố trí cạnh thang máy, 2 thang bộ bố trí tại hai đầu hồi có kích thước phù hợpvới tiêu chuẩn kiến trúc và thoát hiểm khi có hoả hoạn hay các sự cố khác

Trang 13

Các bể chứa nước trong công trình đủ cung cấp nước cứu hoả trong 2 giờ Khiphát hiện có cháy, phòng bảo vệ và quản lý sẽ nhận được tín hiệu và kịp thời kiểm soátkhống chế hoả hoạn cho công trình.

1.17 Giải pháp thiết kế chống sét.

Khi thiết kế nhà ở cao tầng phải đặc biệt chú ý đến các giải pháp chống sét đểtránh khả năng bị sét đánh thẳng, chống cảm ứng tĩnh điện và cảm ứng điện từ vàchống điện áp cao của sét lan truyền theo hệ đường dây cấp điện hạ áp trong côngtrình Khuyến khích sử dụng hệ thống chống sét tiên tiến, bảo đảm thẩm mỹ kiến trúc

và chống thấm, dột mái

Hệ thống thu sét trong toà nhà sử dụng kim kết hợp dây thu sét Cáp thoát sét 70

mm2 nối với đầu thu sét Pulsar 18, khoảng cách giữa hai kẹp định vị cấp thoát sét là1,5 m Tại độ cao 1,5 m so với cót -0,45 m phải đặt hộp kiểm tra tiếp địa Khoảngcách an toàn giữa bộ phận nối đất với cáp điện, ống nước hoàn toàn tuân thủ theo quyđịnh hiện hành trong tiêu chuẩn chống sét 20TCN - 46 - 84

Khi thi công đến hộp kỹ thuật thì tiến hành cố định cấp thoát sét và hộp kiểm tratiếp điện Dây dẫn sét dùng các đồng trần 70 mm2 Hệ thống nối đất chống sét phải cóđiện trở nối đất (RND) không vượt quá trị số 10

1.18 Giải pháp thông tin liên lạc:

Hệ thống thông tin liên lạc của toàn bộ công trình được thiết kế đảm truyền thôngtin đến từng phòng, và hệ thống dây dẫn được lắp đặt trong đường ống bảo vệ

1.19 Giải pháp kết cấu của kiến trúc.

Công trình xây dựng muốn đạt hiệu quả kinh tế thì điều đầu tiên là phải lựa chọncho nó một sơ đồ kết cấu hợp lý Sơ đồ kết cấu này phải thỏa mãn được các yêu cầu vềkiến trúc, khả năng chịu lực, độ bền vững, ổn định cũng như yêu cầu về tính kinh tế

Để thoả mãn các yêu cầu đó, các phương án kết cấu cho các bộ phận chính của ngôinhà được đề xuất như sau:

- Hệ thống lưới cột được bố trí khoa học:

+ Lưới theo phương ngang: Ở 2 bên khoảng cách lớn nhất giữa các lưới cột là 9,3

m tạo điều kiện thuận lợi cho việc bố trí các phòng ở giữa là lối hành lang nên cácgiữa các lưới cột là 3.9m đảm bảo đủ khoảng cách hành lang

+ Lưới theo phương dọc: khoảng cách giữa các lưới cột là 7,5 m tạo điều kiện choviệc bố trí phòng và ngăn cách giữa các phòng

- Bố trí hệ thống kết cấu chịu lực ở phần thân: Do công trình là nhà cao tầng với

độ cao vừa phải, lại có bố trí thang máy ở vị trí khá cân xứng nên hệ kết cấu phù hợp

và kinh tế nhất là kết cấu khung và lõi kết hợp chịu lực

- Bêtông cốt thép là loại vật liệu được sử dụng chính cho các công trình xây dựngtrên thế giới Kết cấu bêtông cốt thép khắc phục được một số nhược điểm của kết cấu

Trang 14

thép như thi công đơn giản hơn, vật liệu rẻ hơn, bền với môi trường và nhiệt độ, ngoài

ra nó tận dụng được tính chịu nén rất tốt của bêtông và tính chịu kéo của cốt thép nhờ

sự làm việc chung giữa chúng Tuy nhiên vật liệu bêtông cốt thép sẽ đòi hỏi kích thướccấu kiện lớn, tải trọng bản thân của công trình tăng nhanh theo chiều cao khiến choviệc lựa chọn các giải pháp kết cấu để xử lý là phức tạp Do đó kết cấu bêtông cốt thépthường phù hợp với các công trình dưới 30 tầng

- Kết cấu móng: Công trình có tải trọng lớn, lại nằm trên nền đất khá yếu nên lựachọn phương án móng cọc khoan nhồi cho phần móng công trình

Cách lựa chọn các phương án trên sẽ được trình bày cụ thể hơn ở phần kết cấu

Trang 15

Đề tài: chung c cao tầng vinmax- tp vinh

Nội dung thực hiện

1- Lựa chọn các giải pháp kết cấu:

+ Lựa chọn giải pháp kết cấu

+ Lập mặt bằng kết cấu

+ Lựa chọn sơ bộ kích thớc các cấu kiện

+ Lựa chọn vật liệu, lập sơ đồ tính cho

các cấu kiện chịu lực

2- Xác định tải trọng tác dụng

+ Xác định tải trọng tác dụng lên sàn, tải

trọng gió tác dụng vào khung

+ Tính toán và dồn tải vào khung cho

- Thiết kế cột, dầm khung trục 7

- Thiết kế móng khung trục 7

5- Thể hiện các bản vẽ khổ A1, bao gồm

Nghệ An, tháng 01 năm 2012

Trang 16

PHẦN II : KẾT CẤU

A PHÂN TÍCH, LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH: 2.1 Các giải pháp về hệ kết cấu chịu lực:

2.1.1 Hệ kết cấu khung chịu lực:

- Hệ khung thông thường bao gồm các dầm ngang nối với các cột dọc thẳng đứngbằng các nút cứng Kết cấu này chịu tải trọng ngang kém, tính liên tục của khung cứngphụ thuộc vào độ bền và độ cứng của các liên kết nút khi chịu uốn, các liên kết nàykhông được phép có biến dạng góc Khả năng chịu lực của khung phụ thuộc rất nhiềuvào khả năng chịu lực của từng dầm và từng cột

- Ưu điểm: Hệ kết cấu này rất thích hợp với những công trình đòi hỏi sự linh hoạttrong công năng mặt bằng, nhất là những công trình như khách sạn

- Nhược điểm: là kết cấu dầm sàn thường dày nên có chiều cao các tầng nhàthường phải lớn, chịu tải trọng ngang kém

2.1.2 Hệ kết cấu khung - vách:

- Đây là kết cấu phát triển thêm từ kết cấu khung dưới dạng tổ hợp giữa kết cấukhung và vách cứng Hai hệ thống khung và vách được liên kết với nhau qua hệ thốngsàn Thường trong hệ thống kết cấu này hệ thống vách đóng vai trò chủ yếu chịu tảitrọng ngang, hệ khung chủ yếu chịu tải trọng đứng

- Ưu điểm: Sự phân chia rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hoá các cấukiện, giảm bớt kích thước cột dầm, đáp ứng yêu cầu kiến trúc Loại kết cấu này sửdụng hiệu quả cho các ngôi nhà đến 40 tầng

- Nhược điểm: Hệ kết cấu này không thích hợp với những công trình đòi hỏi sựlinh hoạt trong công năng mặt bằng, nhất là những công trình như khách sạn

2.1.3 Hệ kết cấu khung - vách - lõi kết hợp:

- Hệ kết cấu này là sự phát triển của hệ kết cấu khung - lõi, khi lúc này tường củacông trình ở dạng vách cứng

-Ưu điểm: Hệ kết cấu này là sự kết hợp những ưu điểm và cả nhược điểm củaphương ngang và thẳng đứng của công trình Nhất là độ cứng chống uốn và chốngxoắn của cả công trình với tải trọng gió Rất thích hợp với những công trình cao trên40m

- Nhược điểm: hệ kết cấu này đòi hỏi thi công phức tạp hơn, tốn nhiều vật liệu,mặt bằng bố trí không linh hoạt

=> Từ việc phân tích ưu, nhược điểm của các giải pháp kết cấu ở trên ta chọn giảipháp kết cấu hợp lý cho công trình là hệ khung – vách – lõi chịu lực, sơ đồ khunggiằng

2.2 Mặt bằng kết cấu:

Trang 17

Các mặt bằng kết cấu của công trình sẽ được trình bày trong phần phụ lục kèmtheo Bao gồm:

- Nhược điểm: Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độlớn, hệ dầm phụ bố trí nhỏ lẻ với những công trình không có hệ thống cột giữa, dẫnđến chiều cao thông thuỷ mỗi tầng thấp hoặc phải nâng cao chiều cao tầng không cólợi cho kết cấu khi chịu tải trọng ngang Không gian kiến trúc bố trí nhỏ lẻ, khó tậndụng

+ Sàn sườn kiểu ô cờ: Chia bản sàn thành các ô bản kê bốn cạnh có nhịp bé, theoyêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các dầm vào khoảng 3m Các dầm chính có thể làm

ở dạng dầm bẹt để tiết kiệm không gian sử dụng trong phòng

- Ưu điểm: Tránh được có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm được không gian

sử dụng và có kiến trúc đẹp Khả năng chịu lực tốt, thuận tiện cho bố trí mặt bằng

- Nhược điểm: Không tiết kiệm, thi công phức tạp Mặt khác, khi mặt bằng sànquá rộng cần phải bố trí thêm các dầm chính Vì vậy, nó cũng không tránh được nhữnghạn chế do chiều cao dầm chính phải lớn để giảm độ võng Việc kết hợp sử dụng dầmchính dạng dầm bẹt để giảm chiều cao dầm có thể được thực hiện nhưng chi phí cũng

sẽ tăng cao vì kích thước dầm rất lớn

=> Trên cơ sở phân tích ưu nhược điểm của từng loại phương án kết cấu sàn trên

em lựa chọn phương án sàn sườn toàn khối cho công trình

Kích thước ô sàn lớn nhất là 4,8x7,5m là bản kê bốn cạnh, ta có công thức sơ bộchiều dày sàn: h b D.l

m

 ( với l là cạnh ngắn của ô bản)Với bản kê bốn cạnh: m = 40  45 => chọn m = 40

D = 0,8  1,4 phụ thuộc vào tải trọng => chọn D = 1

Trang 18

- Các dầm phụ theo phương dọc nhà lấy thống nhất bxh = 22x50 (cm).

- Các dầm bo xung quanh ban công và lôgia lấy thống nhất bxh = 22x35 (cm)

- Dầm chia sàn nhà vệ sinh lấy bxh = 22x35 (cm)

S: Diện tích chịu tải của cột

q: Tải trọng sơ bộ tính toán trung bình trên 1m2 sàn = 1T/m2

Diện truyền tải vào cột giữa

Trang 19

n: số tầng nhà =15 tầng.

Tính toán theo cột có diện chịu tải lớn nhất (cột giữa):

N = S n q= 6,6.7,5.15.1= 742,5 (T)

2742500

2.4.1 Vật liệu sử dụng làm kết cấu công trình:

- Bêtông cốt thép là loại vật liệu được sử dụng chính cho các công trình xây dựngtrên thế giới Kết cấu bêtông cốt thép khắc phục được một số nhược điểm của kết cấuthép như thi công đơn giản hơn, vật liệu rẻ hơn, bền với môi trường và nhiệt độ, ngoài

ra nó tận dụng được tính chịu nén rất tốt của bêtông và tính chịu kéo của cốt thép nhờ

sự làm việc chung giữa chúng Tuy nhiên vật liệu bêtông cốt thép sẽ đòi hỏi kích thướccấu kiện lớn, tải trọng bản thân của công trình tăng nhanh theo chiều cao khiến choviệc lựa chọn các giải pháp kết cấu để xử lý là phức tạp Do đó kết cấu bêtông cốt thépthường phù hợp với các công trình dưới 30 tầng Chọn bê tông cấp độ bền B25, có Rb

= 14,5 MPa

- Cốt thép chọn như sau:

+ Cốt thép có đường kính   10 chọn nhóm AI có RS = RSC = 225 MPa

+ Cốt thép có đường kính  > 10 chọn nhóm AII có RS = RSC = 280 MPa

2.4.2 Lập sơ đồ tính kết cấu chụi lực :

- Nhịp tính toán lấy bằng khoảng giữa các trục cột

- Chiều cao tính toán tầng 1 lấy từ mặt móng đến trục dầm tầng 2, các tầng còn lạilấy bằng chiều cao tầng tương ứng

- Liên kết trong sơ đồ đồ tính: Giữa cột và móng là liên kết ngàm; giữa cột và dầmchọn liên kết cứng cho khung bê tông

B TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH

2.5 Cơ sở để xác định tải trọng

Trang 20

- Căn cứ vào cấu tạo kiến trúc và kích thước cấu kiện để xác định tĩnh tải tác dụnglên công trình.

- Căn cứ vàoTiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2737:1995 – Tải trọng và tác động để xác định các hệ số vượt tải, tính hoạt tải, tải trọng gió

- Căn cứ vào TCVN 229:1999 – Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió

2.6 Xác định tải trọng đơn vị

2.6.1 Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải) và hoạt tải trên sàn

a) Tải trọng thường xuyên phân bố đều trên sàn

Dựa vào cấu tạo các loại sàn (xem bản vẽ kiến trúc), tính toán trọng lượng bảnthân các loại sàn tính theo công thức: gi=ni.i.hi

Bảng 2.1 Tính tải trọng phân bố trên các lớp sàn

Sàn mái

Chiềudày lớp( mm )

Tải trọngtiêu chuẩn( Kg/m2)

Hệ sốvợt tải

Tải trọngtính toán( Kg/m2)

Tải trọngtiêu chuẩn( Kg/m2)

Hệ sốvợt tải

Tải trọngtính toán( Kg/m2)

Trang 21

Tải trọngtiêu chuẩn( Kg/m2)

Hệ sốvợt tải

Tải trọngtính toán( Kg/m2)

Tải trọngtiêu chuẩn( Kg/m2)

Hệ sốvợt tải

Tải trọngtính toán( Kg/m2)

Trang 22

Các lớp sàn g (Kg/m3)

Chiềudày lớp( mm )

Tải trọngtiêu chuẩn( Kg/m2)

Hệ sốvợt tải

Tải trọngtính toán( Kg/m2)

Tải trọngtiêu chuẩn( Kg/m2)

Hệ sốvợt tải

Tải trọngtính toán( Kg/m2)

Hành lang, chiếu nghỉ, chiếu tới

Chiềudày lớp( mm )

Tải trọngtiêu chuẩn( Kg/m2)

Hệ sốvợt tải

Tải trọngtính toán( Kg/m2)

Tải cầu thang bên

Trang 23

Các lớp sàn g (T/m3)

Chiềudày lớp( mm )

Tải trọngtiêu chuẩn( Kg/m3)

Hệ sốvợt tải

Tải trọngtính toán( Kg/m3)

* Hoạt tải thang ( phân bố trên mặt chéo thang ) 300 1,2 360

* Hoạt tải thang ( phân bố trên mặt bằng thang ) 291

Tải cầu thang giữa

Chiềudày lớp( mm )

Tải trọngtiêu chuẩn( Kg/m3)

Hệ sốvợt tải

Tải trọngtính toán( Kg/m3)

* Hoạt tải thang ( phân bố trên mặt chéo thang ) 300 1,2 360

* Hoạt tải thang ( phân bố trên mặt bằng thang ) 291

b) Trọng lượng bản thân tường

Tường ngăn giữa các đơn nguyên và tường bao che dày 220mm, tường ngăn trong cácphòng, tường vệ sinh trong nội bộ 1 đơn nguyên dày 110mm; gạch xây bằng gạch đặc

có  =1800Kg/m3(cộng thêm 3cm vữa trát 2 bên)

Bảng 2.2 Tính tải trọng phân bố đều trên dầm

Tải trọng tường xây 220

Tường xây bằng gạch đặc Ht 3,3 Dầm 0,6

m3)

Chiềudày lớp( mm )

Tải trọngtiêu chuẩn( Kg/m3)

Hệ số vợttải

Tải trọngtính toán( Kg/m3)

Trang 24

Tải tường phân bố trên 1 m dài : 1.215 1.366

Tường xây bằng gạch đặc Ht 4,8 Dầm 0,6

m3)

Chiềudày lớp( mm )

Tải trọngtiêu chuẩn( Kg/m3)

Hệ số vợttải

Tải trọngtính toán( Kg/m3)

Tường xây bằng gạch đặc Ht 4,5 Dầm 0,6

m3)

Chiềudày lớp( mm )

Tải trọngtiêu chuẩn( Kg/m3)

Hệ số vợttải

Tải trọngtính toán( Kg/m3)

Tường xây bằng gạch đặc Ht 3,6 Dầm 0,6

m3)

Chiềudày lớp( mm )

Tải trọngtiêu chuẩn( Kg/m3)

Hệ số vợttải

Tải trọngtính toán( Kg/m3)

Tải trọng tường xây 110

Tường xây bằng gạch đặc Ht 3,3 Dầm 0,6

m3)

Chiềudày lớp( mm )

Tải trọngtiêu chuẩn( Kg/m3)

Hệ số vợttải

Tải trọngtính toán( Kg/m3)

Trang 25

Tường xây bằng gạch đặc Ht 4,8 Dầm 0,6

m3)

Chiềudày lớp( mm )

Tải trọngtiêu chuẩn( Kg/m3)

Hệ số vợttải

Tải trọngtính toán( Kg/m3)

Tường xây bằng gạch đặc Ht 4,5 Dầm 0,6

m3)

Chiềudày lớp( mm )

Tải trọngtiêu chuẩn( Kg/m3)

Hệ số vợttải

Tải trọngtính toán( Kg/m3)

Tường xây bằng gạch đặc Ht 3,6 Dầm 0,6

m3)

Chiềudày lớp( mm )

Tải trọngtiêu chuẩn( Kg/m3)

Hệ số vợttải

Tải trọngtính toán( Kg/m3)

Tường xây bằng gạch đặc Ht 3,3 Dầm 0,5

m3)

Chiềudày lớp( mm )

Tải trọngtiêu chuẩn( Kg/m3)

Hệ số vợttải

Tải trọngtính toán( Kg/m3)

Tường xây bằng gạch đặc Ht 4,8 Dầm 0,5

Trang 26

Các lớp g (T/

m3)

Chiềudày lớp( mm )

Tải trọngtiêu chuẩn( Kg/m3)

Hệ số vợttải

Tải trọngtính toán( Kg/m3)

Tường xây bằng gạch đặc Ht 4,5 Dầm 0,5

m3)

Chiềudày lớp( mm )

Tải trọngtiêu chuẩn( Kg/m3)

Hệ số vợttải

Tải trọngtính toán( Kg/m3)

Tường xây bằng gạch đặc Ht 3,6 Dầm 0,5

m3)

Chiềudày lớp( mm )

Tải trọngtiêu chuẩn( Kg/m3)

Hệ số vợttải

Tải trọngtính toán( Kg/m3)

Tường xây bằng gạch đặc Ht 3,3 Dầm 0,5

m3)

Chiềudày lớp( mm )

Tải trọngtiêu chuẩn( Kg/m3)

Hệ số vợttải

Tải trọngtính toán( Kg/m3)

Tường xây bằng gạch đặc Ht 4,8 Dầm 0,6

m3)

Chiềudày lớp( mm )

Tải trọngtiêu chuẩn( Kg/m3)

Hệ số vợttải

Tải trọngtính toán( Kg/m3)

Trang 27

Tải đã trừ 30% diện tích lỗ cửa 741 847

Tường xây bằng gạch đặc Ht 4,5 Dầm 0,5

m3)

Chiềudày lớp( mm )

Tải trọngtiêu chuẩn( Kg/m3)

Hệ số vợttải

Tải trọngtính toán( Kg/m3)

Tường xây bằng gạch đặc Ht 3,6 Dầm 0,5

m3)

Chiềudày lớp( mm )

Tải trọngtiêu chuẩn( Kg/m3)

Hệ số vợttải

Tải trọngtính toán( Kg/m3)

c) Tải trọng bể nước mái.

Sau khi có tải trọng của bể ta đưa về tải trọng phân bố đều trên sàn đỡ bể nước

Tải trọng phân bố đều trên sàn:

Trang 28

2.6.2 Tải trọng gió.

Tải trọng gió được xác định theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2737-95 Vì côngtrình có chiều cao lớn (H > 40,0m), do đó công trình còn được tính toán đến cả thànhphần gió động

a) Thành phần gió tĩnh.

Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của tải trọng gió tác dụng phân bố đều trên mộtđơn vị diện tích được xác định theo công thức sau:

Wtt = n.Wo.k.c

n - Hệ số độ tin cậy của tải trọng gió n = 1.2

Wo - Giá trị áp lực gió tiêu chuẩn lấy theo bản đồ phân vùng áp lực gió TheoTCVN 2737-1995, khu vực TP Vinh thuộc vùng III-B có Wo = 125 kG/m2

k - Hệ số tính đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao so với mốc chuẩn và dạngđịa hình, hệ số k tra theo bảng 5 TCVN 2737-1995 Địa hình dạng B

c - Hệ số khí động, lấy theo chỉ dẫn bảng 6 TCVN 2737-1995, phụ thuộc vàohình khối công trình và hình dạng bề mặt đón gió Với công trình có hình khối chữnhật, bề mặt công trình vuông góc với hướng gió thì hệ số khí động đối với mặt đóngió là c = 0,8 và với mặt hút gió là c = 0,6

Áp lực gió thay đổi theo độ cao của công trình theo hệ số k Để đơn giản trong tínhtoán, trong khoảng mỗi tầng ta coi áp lực gió là phân bố đều, hệ số k lấy là giá trị ứngvới độ cao của sàn tầng nhà Ta quy áp lực gió tĩnh về lực phân bố đều q (kG/m) trêncác cột theo bề rộng đón gió Giá trị hệ số k và áp lực gió phân bố từng tầng được tínhnhư trong Bảng 2.4

Lưu ý: - Tính gió bắt đầu từ mặt đất thiên nhiên ( cách cốt  0.0 là - 0,9m).

- Chiều cao tường chắn trên tầng mái ht = 0,9m

- Chiều cao từ tường chắn đến đỉnh bể nước là 5,9m, Kích thước bể nước

15x6,9m, tải trọng gió tác dụng vào bể nước được truyền vào sàn tầng mái

Cao độ của bể nước là 56m, tra bảng có hệ số k = 1,36 Tải trọng gió tác dụng vào bể nước được truyền vào sàn tầng mái thành lực tập trung theo 2 phương của trục X và Y

Trang 29

Theo phương trục X : B = 22,5m ,theo phương trục Y : B = 45m.

Bảng 2.4 - Tải trọng gió tĩnh tác dụng lên từng tầngTầng

Tầng 10 33,3 3,3 1,24 22,50 45,00 4,91 3,68 386,69 193,35Tầng 11 36,6 3,3 1,26 22,50 45,00 4,99 3,74 392,93 196,47Tầng 12 39,9 3,3 1,28 22,50 45,00 5,06 3,80 398,86 199,43Tầng 13 43,2 3,3 1,30 22,50 45,00 5,14 3,86 405,09 202,55Tầng 14 46,5 3,6 1,32 22,50 45,00 5,46 4,10 430,03 215,01Tầng mái 50,1 1,2 1,34 22,50 45,00 3,86 2,89 303,91 151,96

kỳ và tần số dao động riêng của công trình như sau:

Bảng 2.5 Chu kỳ và tần số dao động riêng của công trình

Trang 30

Việc xác định phương dao động em dựa vào quan sát chuyển động của công trình trong phần mềm Etabs

Bảng 2.6 Mode dao động theo phương OX:

Lưu ý: khối lượng các tầng được lấy từ kết quả phân tích của phần mềm tính toán

sau khi đã nhân với hệ số bằng 10 Khối lượng tầng mái được cộng thêm khối lượng của bể nước vào

Theo điều 6.13.3 TCVN 2737-1995 ta có giá tri tiêu chuẩn thành phần động củagió tác dụng lên phần tử j của dạng dao động thứ i được xác định theo công thức:

i

pj j i i ij

WM   y (kG)

Mj - Khối lượng tập trung của phần công trình thứ j

xi - Hệ số động lực ứng với dạng dao động thứ i, xác định phụ thuộc vào thông số

. 0

Trang 31

g =1,2 - Hệ số độ tin cậy của tải trọng gió cho nhà và công trình có thời gian sửdụng giả định là 50 năm.

Wo - Giá trị áp lực gió tiêu chuẩn của vùng, ở đây Wo = 125 kG/m2

fi - Tần số của dạng dao động riêng thứ i (Hz)

yij: dịch chuyển ngang tỷ đối của trọng tâm phần công trình thứ j ứng với dạngdao động riêng thứ i, không thứ nguyên

.( )

Fj j i j

WWS

j

W : giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của áp lực gió, ở độ cao ứng với phần tử thứ

j của công trình Wj =Wo*k*c đã tính ở phần gió tĩnh

j

 : hệ số áp lực động tải trọng gió ở độ cao ứng với phần tử j của công trình, tra bảng 3 TCXD 229-1999

j

S : diện tích mặt đón gió ứng với phần thứ j của công trình

: hệ số tương quan không gian áp lực động của tải trọng gió phụ thuộc vào tham

Trang 32

Bảng 2.8 Tải trọng gió động theo phương OXGió X

Trang 34

Sơ đồ tính của công trình là sơ đồ khung không gian, liên kết giữa khung vớimóng là liên kết ngàm tài mặt đài móng, liên kết giữa cột và dầm khung là liên kếtcứng.

Trong đó đồ án này để tính kết cấu cho công trình dùng chương trình ETABSv9.7.3, sau khi tính toán ra nội lực ta dùng kết quả của nội lực này để tổ hợp nội lựctìm cặp nội lực bất lợi nhất để tính toán kết cấu cho công trình theo Tiêu chuẩn ViệtNam hiện hành

- Tạo mô hình kết cấu của công trình

- Khai báo đặc trưng của các vật liệu dùng để thiết kế công trình: bê tông sàn, cộtcấp độ bền B25, bê tông vách, lõi thang máy B30

- Khai báo kích thước các cấu kiện: Cột, dầm - Phần tử Frame C70x70, D70x60,D60x50, D40x50, D22x50, D22x35 Sàn, vách, lõi thang máy - Phần tử Slab/Wall(SAN 12, VACH 25)

- Gán đặc trưng hình học cho các phần tử cột, dầm, sàn, vách, lõi thang máy, Váchcứng

-Gán các trường hợp tải trọng tác dụng lên công trình

- Khai báo tải trọng tham gia dao động ( TT + 0,5HT)

- Gán điều kiện biên, chia phần tử vách, sàn, khia báo sàn tuyệt đối cứng, bậc tự

do của công trình Sau khi đã khai báo đầy đủ các số liệu thì thực hiện tính toán Saukhi chương trình tính toán xong ta lấy kết quả những trường hợp cần thiết

2.7.2 Khai báo các trường hợp tải trọng và chạy nội lực.

a) Tải trọng tĩnh:

Chương trình ETABS v9.7.3 tự động tính tải trọng bản thân của các cấu kiện nênđầu vào ta chỉ cần khai báo kích thước của các cấu kiện dầm, sàn, cột và lõi Đặc trưngcủa vật liệu được dùng thiết kế như mô đun đàn hồi, trọng lượng riêng, hệ sốpoatxông, nếu không theo sự ngầm định của máy: với bê tông B25 ta nhập E = 3,0.109kG/m2;  =2500 kG/m3 Chương trình tự động dồn tải dồn tĩnh tải về khung nút.Trong trường hợp Tĩnh tải ta đưa vào hệ số Selfweigh = 1,1; có nghĩa là trọnglượng của bản sàn BTCT dày 12 cm đã được máy tự động tính vào; Chỉ cần khai báotrọng lượng các lớp cấu tạo: gạch lát, vữa lót, vữa trát, tường trên sàn, sàn vệ sinh, thêm vào Tĩnh tải, bằng cách lấy toàn bộ tĩnh tải đã tính trừ đi trọng lượng tính toáncủa bản sàn BTCT Giá trị tĩnh tải tác dụng lên các lớp sàn đã được tính toán trong

Bảng 2.1 phần xác định tải trọng đơn vị.

b) Hoạt tải đứng:

Tải phân bố đều trên toàn bộ bản sàn Chương trình ETABS có thể tự động dồntải về các cấu kiện cho nên hoạt tải thẳng đứng tác dụng lên các bản sàn được khai báo

Trang 35

trên phần tử Slab (Bản sàn) với thứ nguyên lực trên đơn vị vuông; chương trình tự

động dồn tải trọng về khung nút, giá trị hoạt tải phân bố được tính ở Bảng 2.1

c) Tải trọng gió:

Gồm 2 thành phần: thành phần gió tĩnh và thành phần gió động Tải trọng gióđược tính thành tổng tải tập trung ở các mức sàn gồm tải trọng gió tĩnh và gió động.Các trường hợp tải trọng:

1 TT (tĩnh tải),

2 HT (hoạt tải),

3 GX (gió theo phương trục X),

4 GXX (gió theo phương trục X-),

5 GY (gió theo phương trục Y),

6 GYY (gió theo phương trục Y-),

Sau khi gán xong các trường hợp tải trọng, tiến hành chạy nội lực cho khungkhông gian Các biểu đồ nội lực của các trường hợp tải sẽ được trình bày trong phầnphụ lục

2.7.3 Kiểm tra lại kết quả tính toán

Trong quá trình giải lực bằng chương trình ETABS, có thể có những sai lệch vềkết quả do nhiều nguyên nhân: lỗi chương trình; do vào sai số liệu; do quan niệm sai

về sơ đồ kết cấu, tải trọng Để có cơ sở khẳng định về sự đúng đắn hoặc đáng tin cậycủa kết quả tính toán bằng máy, ta tiến hành một số tính toán so sánh kiểm tra như sau:Sau khi có kết quả nội lực từ chương trình ETABS Chúng ta cần phải đánh giáđược sự hợp lý của kết quả đó trước khi dùng để tính toán Sự đánh giá dựa trên nhữngkiến thức về cơ học kết cấu và mang tính sơ bộ, tổng quát, không tính toán một cách

cụ thể cho từng phần tử cấu kiện, với một số nguyên tắc cơ bản dựa vào dạng chất tải

Trang 36

Tĩnh tải cộng với một trường hợp hoạt tải Bao gồm các trường hợp sau:

Kết quả tổ hợp nội lực được trình bày thành bảng và đính kèm ở phần phụ lục

Từ bảng tổ hợp nội lực ta chọn ra cặp nội lực nguy hiểm nhất trong bảng tổ hợp để thiết kế cốt thép cho cột, dầm, móng

Trang 37

D- THIẾT KẾ CÁC CẤU KIỆN

Trang 38

Sàn siêu thị

S1 3,3 7,7 2,33 Bản loại dầm Khớp dẻo 2,75 7,1S2 4,2 5,2 1,24 Bản ngàm 4 cạnh Khớp dẻo 3,65 4,79S3 4,2 7,5 1,79 Bản ngàm 4 cạnh Khớp dẻo 3,79 6,8S4 4,75 7,5 1,58 Bản ngàm 4 cạnh Khớp dẻo 4,34 6,8S5 4,75 7,5 1,58 Bản ngàm 4 cạnh Khớp dẻo 4,34 6,8S6 4,75 5,4 1,14 Bản ngàm 4 cạnh Khớp dẻo 4,34 4,7S7 2,52 4,2 1,67 Bản ngàm 4 cạnh Khớp dẻo 2,12 3,7S8 2,36 7,5 3,18 Bản loại dầm Khớp dẻo 2,14 6,8S9 2,39 2,78 1,16 Bản ngàm 4 cạnh Khớp dẻo 1,98 2,32S10 1,43 2,39 1,67 Bản ngàm 4 cạnh Khớp dẻo 1,19 1,98S11 2,1 3,7 1,76 Bản ngàm 4 cạnh Khớp dẻo 1,55 3,1S12 3,7 7,5 2,03 Bản loại dầm Khớp dẻo 3,1 6,8S13 3,7 4,2 1,14 Bản ngàm 4 cạnh Khớp dẻo 3,1 3,65S14 3,53 6,6 1,87 Bản ngàm 4 cạnh Khớp dẻo 3,1 6,2S22 1,95 7,7 3,95 Bản loại dầm Khớp dẻo 1,5 7,2S23 2,25 5,4 2,40 Bản loại dầm Khớp dẻo 2,02 4,7

Sàn tiền

sảnh

S15 2,5 7,5 3,00 Bản loại dầm Đàn hồi 2,5 7,5S16 2,5 5,4 2,16 Bản loại dầm Đàn hồi 2,5 5,4S17 2,5 4,2 1,68 Bản ngàm 4 cạnh Đàn hồi 2,5 4,2S18 1,64 7,7 4,70 Bản loại dầm Đàn hồi 1,64 7,7S19 1,7 7,5 4,41 Bản loại dầm Đàn hồi 1,7 7,5S20 1,7 5,4 3,18 Bản loại dầm Đàn hồi 1,7 5,4S21 1,7 4,2 2,47 Bản loại dầm Đàn hồi 1,7 4,22.9.3 tải trọng tác dụng lên ô bản:

Bảng 2.12 Tải trọng tác dụng lên các ô sàn

Chức năng

của sàn Tên ô sàn

Tĩnh tải(Kg/m2)

Hoạt tải(Kg/m2) Tổng TT+ HT

Trang 39

- Tính theo đồ đàn hồi: áp dụng cho những ô sàn như sàn mái,sàn vệ sinh, sàncầu thang hay lan can là những ô sàn không cho phép nứt, chịu tải trọng động lớn.

- Cách tính sàn dựa theo tỷ số của cạnh dài và cạnh ngắn của ô bản:

+ Khi l2/l1  2, bản làm việc theo một phương  tính toán như bản loại dầm cótiết diện (b x h) = 100 x 12(cm)

+ Khi l2/l1 < 2, bản làm việc theo 2 phương  tính bản theo sơ đồ bản kê 4 cạnh

a) Tính toán nôi lực ô bản tính theo sơ đồ khớp dẻo:

Tính toán cho ô sàn có nhịp lớn nhất S4

*) Sơ đồ kết cấu ô sàn và sơ đồ tính của ô sàn

Trang 40

S¥ §å TÝNH

Nhịp tính toán của ô bản lấy bằng khoảng cách mép trong của các dầm mà ô bản

kê lên Vì các ô bản đều kê lên dầm nên liên kết của các ô bản là liên kết ngàm 4 bên *) Xét tỷ số hai cạnh để xác định cách tính:

Ta có: l2 = 7,5( m); l1 = 4,75(m). l2/ l1 = 7,5/4,75 = 1,58 < 2 Vậy bản làm việchai phương

*) Tính toán nôi lực ô bản theo sơ đồ khớp dẻo:

- Nhịp tính toán: vì bản làm việc theo sơ đồ khớp dẻo nên nhịp tính toán của bản bằng khoảng cách giữa hai mép trong của dầm:

)3

Ngày đăng: 06/05/2014, 14:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Tính tải trọng phân bố đều trên dầm - Thiết kế chung cư VINA MAX TP.Vinh
Bảng 2.2. Tính tải trọng phân bố đều trên dầm (Trang 23)
Bảng 2.4 - Tải trọng gió tĩnh tác dụng lên từng tầng Tầng - Thiết kế chung cư VINA MAX TP.Vinh
Bảng 2.4 Tải trọng gió tĩnh tác dụng lên từng tầng Tầng (Trang 29)
SƠ Đồ TíNH - Thiết kế chung cư VINA MAX TP.Vinh
SƠ Đồ TíNH (Trang 40)
Bảng 2.14. Nội lực tính cốt thép chịu mô men âm  phần tử dầm B139 Phần - Thiết kế chung cư VINA MAX TP.Vinh
Bảng 2.14. Nội lực tính cốt thép chịu mô men âm phần tử dầm B139 Phần (Trang 48)
Bảng 2.22. ứng suất bản thân và ứng suất gây lún dưới đáy móng quy ước M1 - Thiết kế chung cư VINA MAX TP.Vinh
Bảng 2.22. ứng suất bản thân và ứng suất gây lún dưới đáy móng quy ước M1 (Trang 65)
Sơ đồ tính toán chọc thủng như hình vẽ. - Thiết kế chung cư VINA MAX TP.Vinh
Sơ đồ t ính toán chọc thủng như hình vẽ (Trang 73)
Bảng 3.7. Thông số kỹ thuật - Thiết kế chung cư VINA MAX TP.Vinh
Bảng 3.7. Thông số kỹ thuật (Trang 90)
Bảng 3.9. Tổ hợp ván khuôn cho 1 cột - Thiết kế chung cư VINA MAX TP.Vinh
Bảng 3.9. Tổ hợp ván khuôn cho 1 cột (Trang 96)
Sơ đồ làm việc của cây chống xiên cho ván khuôn cột như hình vẽ : - Thiết kế chung cư VINA MAX TP.Vinh
Sơ đồ l àm việc của cây chống xiên cho ván khuôn cột như hình vẽ : (Trang 99)
Sơ đồ chịu lực ván khuôn sàn - Thiết kế chung cư VINA MAX TP.Vinh
Sơ đồ ch ịu lực ván khuôn sàn (Trang 108)
Bảng 3.16. Tính chi phí lao động trong công tác bê tông - Thiết kế chung cư VINA MAX TP.Vinh
Bảng 3.16. Tính chi phí lao động trong công tác bê tông (Trang 118)
Bảng 3.17. Tính chi phí lao động trong công tác cốt thép - Thiết kế chung cư VINA MAX TP.Vinh
Bảng 3.17. Tính chi phí lao động trong công tác cốt thép (Trang 119)
Bảng 3.18. Tính chi phí lao động trong công tác lắp đặt ván khuôn - Thiết kế chung cư VINA MAX TP.Vinh
Bảng 3.18. Tính chi phí lao động trong công tác lắp đặt ván khuôn (Trang 120)
Bảng 3.24. Các sai lệch cho phép khi thi công các kết cấu BT và BTCT toàn khối - Thiết kế chung cư VINA MAX TP.Vinh
Bảng 3.24. Các sai lệch cho phép khi thi công các kết cấu BT và BTCT toàn khối (Trang 138)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w