Đề ôn thi THPT 2021 Địa lý Thời gian làm bài 40 phút (Không kể thời gian giao đề) Họ tên thí sinh Số báo danh Mã Đề 124 Câu 1 Những nhân tố chủ yếu nào tạo nên sự phân hóa đa dạng của khí hậu nước ta?[.]
Trang 1Đề ôn thi THPT 2021 Địa lý
Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian giao đề)
-Họ tên thí sinh:
Số báo danh:
Mã Đề: 124.
Câu 1 Những nhân tố chủ yếu nào tạo nên sự phân hóa đa dạng của khí hậu nước ta?
A Địa hình, gió mùa và dòng biển chạy ven bờ.
B Vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, địa hình và gió mùa
C Vị trí địa lí, địa hình và dòng biển chạy ven bờ.
D Vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, địa hình bề mặt đệm.
Câu 2 Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho thu nhập bình quân của lao động nước ta thuộc loại thấp
so với thế giới?
A Hệ thống cơ sở hạ tầng lạc hậu B Tỉ lệ lao động nông nghiệp còn lớn.
C Lao động thiếu tác phong công nghiệp D Năng suất lao động chưa cao.
Câu 3 Vùng nào sau đây ở nước ta ít chịu ảnh hưởng của bão hơn cả?
A Đồng bằng sông Cửu Long B Duyên hải Nam Trung Bộ.
C Đồng bằng sông Hồng, D Bắc Trung Bộ.
Câu 4 Biện pháp nào sau đây không đúng trong việc làm giảm thiệt hại do lũ quét gây ra?
A Cần quy hoạch các điểm dân cư, tránh các vùng lũ quét nguy hiểm.
B Phát quang các vùng có nguy cơ lũ quét, mở rộng dòng chảy.
C Sử dụng đất đai hợp lí, kết hợp trồng rừng, đảm bảo thủy lợi.
D Áp dụng các biện pháp nông - lâm trên đất dốc
Câu 5 Mùa khô ở miền Bắc nước ta không sâu sắc như ở miền Nam chủ yếu do ở đây có
Câu 6 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết tỉ trọng GDP của vùng Bắc Trung Bộ
Câu 7 Cho bảng số liệu:
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT Ở NƯỚC TA, NĂM 2000 VÀ 2017
nghiệp nghiệp Đất lâm Đất chuyên dùng và đất ở Đất chứa sử dụng và đất
khác
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, năm 2018)
Nhận xét nào sau đây không đúng về hiện trạng sử dụng đất ở nước ta qua các năm?
A Đất chuyên dùng và đất ở tăng nhanh nhất.
B Đất lâm nghiệp luôn có diện tích lớn nhất.
C Đất nông nghiệp tăng nhiều hơn lâm nghiệp.
D Đất chưa sử dụng và đất khác đang giảm đi.
Trang 2Câu 8 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết khu kinh tế ven biển nào dưới đây thuộc vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A Vân Đồn B Hòn La C Định An D Vũng Áng.
Câu 9 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đâu là nhóm các đô thị loại 2 của nước ta?
A Nam Định, Vinh, Buôn Ma Thuột, Nha Trang, Quy Nhơn
B Vũng Tàu, Playku, Buôn Ma Thuột, Đồng Hới, Thái Bình.
C Thái Nguyên, Nam Định, Việt Trì, Hải Dương, Hội An.
D Biên Hoà, Mỹ Tho, Cần Thơ, Long Xuyên, Đà Lạt.
Câu 10 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16 và 17, hãy cho biết nhóm ngôn ngữ nào là chủ yếu của
vùng Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ?
Câu 11 Hướng chuyên môn hoá của tuyến công nghiệp Đáp Cầu - Bắc Giang là
A dệt may, xi măng và hoá chất.
B vật liệu xây dựng, khai thác than và cơ khí
C cơ khí và luyện kim.
D vật liệu xây dựng và phân hoá học
Câu 12 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, hãy cho biết tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ có mỏ thiếc là
Câu 13 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, hãy cho biết vườn quốc gia nào sau đây thuộc tỉnh Tây
Ninh?
Câu 14 Hệ quả của quá trình xâm thực, bào mòn mạnh mẽ bề mặt địa hình ở miền đồi núi là
A bồi tụ mở mang các đồng bằng giữa núi B bồi tụ mở mang các đồng bằng hạ lưu sông.
C hình thành các bán bình nguyên xen đồi D hình thành các vùng đồi núi thấp.
Câu 15 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây có luyện kim
màu?
Câu 16 Cho bảng số liệu:
KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA LUÂN CHUYỂN PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2017
(Đơn vị: Triệu tấn.km)
Kinh tế ngoài Nhà
Khu vực có vốn
đầu trực tiếp nước
ngoài
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Trang 3Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu khối lượng hàng hóa luân chuyển phân theo thành phần kinh
tế của nước ta, giai đoạn 2010 - 2017, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Câu 17 Để phát triển nền nông nghiệp hàng hóa ở đồng bằng sông Hồng, vấn đề trọng tâm nhất hiện nay là
A nâng cao chất lượng lao động, đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.
B sử dụng nhiều giống mới, tăng cường hệ thống thủy lợi.
C cải tạo đất, phòng chống thiên tai và xây dựng lịch thời vụ phù hợp.
D phát triển và hiện đại hóa công nghiệp chế biến, mở rộng thị trường.
Câu 18 Ở nước ta, hiện tượng khô hạn và tình trạng hạn hán có thời gian kéo dài nhất là vùng nào dưới đây?
A Vùng ven biển cực Nam Trung Bộ.
B Đồng bằng Nam Bộ và vùng thấp Tây Nguyên
C Vùng đồi núi phía Tây chịu ảnh hưởng gió Lào ở Bắc Trung Bộ.
D Các thung lũng khuất gió Yên Châu, Sông Mã (Sơn La), Lục Ngạn (Bắc Giang).
Câu 19 Phát biểu nào sau đây đúng với đô thị hóa ở nước ta hiện nay?
A Số đô thị giống nhau ở các vùng B Trình độ đô thị hóa còn rất thấp.
C Tỉ lệ dân thành thị không thay đổi D Số dân ở đô thị nhỏ hơn nông thôn.
Câu 20 Ngành chăn nuôi gia súc ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh chủ yếu nào dưới đây để phát
triển?
A Có nguồn thức ăn từ các đồng cỏ và hoa màu lương thực dành cho chăn nuôi được đảm bảo.
B Thị trường tiêu thụ rộng lớn từ vùng Đồng bằng sông Hồng.
C Khí hậu thích hợp và điều kiện chăn thả trong rừng thuận lợi.
D Nhu cầu nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông sản đang ngày càng phát triển của vùng.
Câu 21 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, hãy cho biết vùng nào có giá trị sản xuất thủy sản trong
tổng giá trị sản xuất nông – lâm – thủy sản dưới 5% năm 2007?
C Duyên hải Nam Trung Bộ D Vùng Bắc Trung Bộ.
Câu 22 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nước ta có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho
A đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
B hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.
C phát triển mạnh nền nông nghiệp ôn đới.
D đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.
Câu 23 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7 và 9, hãy cho biết những nơi nào sau đây có lượng mưa
trung bình năm trên 2800 mm?
A Ngọc Linh, cao nguyên Di Linh B Móng Cái, Hoàng Liên Sơn.
C Bắc Bạch Mã, Hoàng Liên Sơn D Ngọc Linh, Bắc Bạch Mã.
Câu 24 Nước ta phát triển đa dạng các loại hình du lịch do có
A nhu cầu của khách du lịch ngày càng tăng và điều kiện phục vụ ngày càng tốt hơn.
B tài nguyên du lịch phong phú và nhu cầu của khách du lịch ngày càng tăng.
C lao động dồi dào, cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng tốt.
D định hướng ưu tiên phát triển du lịch và các nguồn vốn đầu tư.
Câu 25 Dạng thời tiết nắng nóng, kèm theo mưa dông xuất hiện vào cuối mùa khô ở miền Nam Trung Bộ và
Nam Bộ là do ảnh hưởng của
A tín Phong bán cầu Nam B tín Phong bán cầu Bắc
C áp thấp nóng phía tây lấn sang D gió mùa mùa hạ đến sớm.
Câu 26
Trang 4Cho biểu đồ:
TÌNH HÌNH XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 2005 - 2017
(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về xuất, nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2005 - 2017?
A Việt Nam luôn là nước xuất siêu B Xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu.
C Việt Nam luôn là nước nhập siêu D Nhập khẩu tăng nhiều hơn xuất khẩu.
Câu 27 Tính đa dạng sinh học của nước ta không trực tiếp thể hiện ở
Câu 28 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết tỉnh/thành phố nào sau đây không giáp với biển?
Câu 29 Bão ở đồng bằng ven biển miền Trung nước ta tập trung nhiều nhất vào tháng IX chủ yếu do ảnh
hưởng của
A gió mùa Đông Nam B Tín phong bán cầu Bắc
C dải hội tụ nhiệt đới D gió mùa Tây Nam.
Câu 30 Tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh các hoạt động
A vận tải, đẩy mạnh xuất khẩu.
B vận tải, công nghệ chế biến và bảo quản nông sản.
C đẩy mạnh xuất khẩu gắn với việc tạo dựng và quảng bá thương hiệu nông sản.
D áp dụng khoa học - kĩ thuật trong việc lai tạo các giống cây, con phù hợp với điều kiện sinh thái từng mùa Câu 31 Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta còn chậm chủ yếu do
A mức sống dân cư thấp, thị trường nhỏ B khai thác chưa hiệu quả các nguồn lực
C các nguồn vốn đầu tư chưa đáp ứng D thiếu nguồn lao động chất lượng cao.
Câu 32 Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến đất đai ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo,
nhiều cát, ít phù sa sông là do
A bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.
B đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi sông.
C biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành đồng bằng.
D các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa
Câu 33 Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho Trung du và miền núi Bắc Bộ khai thác có hiệu quả thế mạnh
tổng hợp kinh tế biển?
A Hoàn thiện và đồng bộ cơ sở vật chất kĩ thuật, hạ tầng.
Trang 5B Phân bố dân cư ven biển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
C Nâng cao ý thức người dân, đào tạo và hỗ trợ việc làm.
D Thu hút đầu tư, đổi mới chính sách, mở rộng thị trường.
Câu 34 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hệ thống sông nào có tỉ lệ diện tích lưu vực lớn
nhất?
Câu 35 Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2017
Diện tích (nghìn
Dân số (triệu
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Theo bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh mật độ dân số của một số quốc gia năm 2017?
A Inđônêxia thấp hơn Philippin B Malaixia cao hơn Thái Lan.
C Philippin thấp hơn Malaixia D Inđônêxia thấp hơn Thái Lan.
Câu 36 Biểu hiện nào dưới đây là hệ quả của quá trình xâm thực, bào mòn mạnh bề mặt địa hình miền đồi núi?
A Ở vùng núi đá vôi hình thành địa hình caxtơ với các hang động, suối cạn, thung khô.
B Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi, nhiều nơi trơ sỏi đá
C Bồi tụ mở mang nhanh chóng các đồng bằng hạ lưu sông.
D Các vùng thềm phù sa cổ bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng rộng.
Câu 37 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết ba khu kinh tế cửa khẩu quan trọng nằm trên
biên giới Việt - Trung theo thứ tự từ Đông sang Tây là
A Móng Cái, Đồng Đăng - Lạng Sơn, Lào Cai B Lào Cai, Móng Cái, Đồng Đăng - Lạng Sơn.
C Đồng Đăng - Lạng Sơn, Lào Cai, Móng Cái D Đồng Đăng - Lạng Sơn, Móng Cái, Lào Cai Câu 38 Đất feralit nâu đỏ ở đai nhiệt đới gió mùa của nước ta phát triển trên
A đá mẹ badan và đá axit B đá mẹ ba dan và đá vôi.
C đá vôi và đá phiến D đá phiến và đá axit.
Câu 39 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, hãy xác định tỉnh có diện tích cây công nghiệp lâu năm lớn
nhất ở vùng Bắc Trung Bộ?
Câu 40 Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta (từ dãy Bạch Mã
trở vào)?
A Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt B Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
C Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo D Nhiệt độ trung bình năm trên 25°C