1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

PROFIBUS DP NETWORK

71 526 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề PROFIBUS DP Network
Tác giả ThS. Tạ Văn Phương
Trường học Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Điện tử và Viễn Thông
Thể loại Tài liệu giới thiệu
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PROFIBUS DP NETWORK

Trang 1

1 BS: ThS Tạ Văn Phương

SIMENS NETWORK

Trang 2

PROFIBUS-DP

Trang 3

3 BS: ThS Tạ Văn Phương

PROFIBUS-DP

Trang 4

PROFIBUS-DP

Trang 8

ĐẶC ĐIỂM PROFIBUS-DP

Trang 9

9 BS: ThS Tạ Văn Phương

PROFIBUS-DP S7300 or S7400 & S7200

Trang 11

11 BS: ThS Tạ Văn Phương

CPU 31X 2DP

Trang 12

CPU 41X 2DP

Trang 13

13 BS: ThS Tạ Văn Phương

CP EM277

Trang 14

CP EM277

Trang 15

15 BS: ThS Tạ Văn Phương

ĐẦU NỐI CÁP PROFIBUS-DP

Trang 16

CÁP KẾT NỐI PROFIBUS-DP

Trang 17

17 BS: ThS Tạ Văn Phương

TRAO ĐỔI DỮ LIỆU GIỮA S7300 OR S7400 & S7200

S7400 OR

Trang 18

TRAO ĐỔI DỮ LIỆU GIỮA S7300 or S7400 & S7200

S7300 or S7400(Master).

S7300 or S7400 sử dụng vùng nhớ I và Q

để nhận và truyền dữ liệu với S7200.

Số lƣợng byte nhận và truyền và địa chỉ bắt

đầu đƣợc xác định khi khai báo phần cứng.

S7200(Slave).

S7200 sử dụng vùng nhớ V để nhận và

truyền dữ liệu với S7300.

Địa chỉ bắt đầu của vùng nhớ V bằng giá trị

đặt cho offset.

Số lƣợng byte nhận và truyền bằng số

lƣợng tại S7300.

Trang 19

19 BS: ThS Tạ Văn Phương

Giao tiếp giữa S7300 or S7400 & S7200

Lưu ý: Địa chỉ vùng nhớ I & Q tại S7300

or S7400 không trùng nhau, offset tại

S7200 có thể trùng hoặc khác nhau.

S7300

or s7400

Trang 21

21 BS: ThS Tạ Văn Phương

THỰC HÀNH VỀ MẠNG PROFIBUS PLC S7-300

Khai báo phần cứng cho S7300.

(Khai báo đầy đủ phần cứng theo cấu hình thực, phải sử dụng loại

CPU có cổng DP, Nếu sử dụng S7300 làm Master việc khai báo cũng theo các bước tương tự).

Cấu hình mạng Profibus giữa S7 300 và S7 200

Trang 23

23 BS: ThS Tạ Văn Phương

Khai báo phần cứng đầy đủ cho S7300 theo cấu hình thực, khai báo đầy đủ các module đúng mã số và slot.

Lưu ý đến địa chỉ vào ra của module số để sử dụng khi lập trình

Trang 24

Chọn DP/Properties/New/Đặt tên mạng.

Trang 25

25 BS: ThS Tạ Văn Phương

Một mạng Profibus đƣợc tạo ra, ở đây chƣa

có Slave nào đƣợc khai báo.

Trang 26

Thêm Slave cho mạng Profibus_DP.

Chọn Bus/Right Click/Insert/Addition field

device/PLC/EM277/Đặt địa chỉ cho Slave.

Trang 27

27 BS: ThS Tạ Văn Phương

Thêm Slave cho mạng Profibus_DP.

Chọn Bus/Right Click/Insert/Addition field

device/PLC/EM277/Đặt địa chỉ cho Slave(3).

Trang 28

Một mạng Profibus đƣợc tạo ra, với Slave là S7200 có địa chỉ là 3.

Trang 30

Chọn số byte truyền nhận để truyền nhận dữ liệu đến giữa master và slave

Ở đây chọn số byte truyền nhận là 2 byte, địa chỉ bắt đầu là 0

Trang 31

31 BS: ThS Tạ Văn Phương

Khai báo vùng nhớ truyền nhận tại Master

dành cho Slave 3.

Chọn số byte truyền nhận là 2 byte

Địa chỉ của vùng truyền và vùng nhận là IB0,

IB1, QB0,QB1

Người lập trình có thể chọn vùng nhớ I và Q

khác.

Trang 32

Xác định vùng nhớ bắt đầu nhận dữ liệu tại

S7200

Nếu chọn Offset =0 cho module EM277 thì

vùng nhận tại S7 200 là VB0, VB1, vùng

truyền là VB2 và VB3

Trang 33

33 BS: ThS Tạ Văn Phương

Mô hình truyền nhận dữ liệu giữa S7300 và

S7200 trong trường hợp này được mô tả như sau:

Trang 34

Viết chương trình cho S7300 và download

chương trình xuống plc s7300

Trang 35

35 BS: ThS Tạ Văn Phương

Viết chương trình cho S7200 và download

chương trình xuống plc S7200

Trang 36

Lưu ý:

Phải kết nối cáp profibus giữa S7300 và s7200 trước khi download phần cứng.

Sau khi download, đèn Run của S7300 phải

sáng lên, đèn DP mode của EM277 sáng lên thì cấu hình phần cứng đúng

Tác động ngõ vào của S7300 tại IB124 để xem tác động ngõ ra S7200 tại QB0

Tác động ngõ vào của S7200 tại IB0 để xem

tác động ngõ ra S7300 tại QB124

Trang 37

37 BS: ThS Tạ Văn Phương

GIAO TIẾP 2 S7300 QUA PROFIBUS

Trang 38

TRAO ĐỔI DỮ LIỆU 2 S7300 QUA PROFIBUS

Trang 39

Số lƣợng byte nhận và truyền và địa chỉ bắt đầu

đƣợc xác định khi khai báo phần cứng.

S7300(Slave).

Sử dụng vùng nhớ I và Q để nhận và truyền dữ

liệu.

Số lƣợng byte nhận và truyền và địa chỉ bắt đầu

đƣợc xác định khi khai báo phần cứng.

Số lƣợng byte nhận và truyền tại Master và Slave giống nhau.

Trang 40

TRAO ĐỔI DỮ LIỆU GIỮA CÁC S7300 QUA PROFIBUS

Trang 41

41 BS: ThS Tạ Văn Phương

THỰC HÀNH VỀ MẠNG PROFIBUS_DP VỚI S7300

Kết nối S7300 và S7300 qua mạng profibus

Khai báo phần cứng: Sử dụng phần mềm Simatic Step 7.

Lập trình cho S7300(Master)

Lập trình cho S7300(Slave).

Chạy và kiểm tra kết quả.

Trang 42

KHAI BÁO PHẦN CỨNG CHO 2 TRẠM

Khai báo 2 trạm S7300 có phần cứng

theo đúng cấu hình thực tế.

Trang 43

43 BS: ThS Tạ Văn Phương

KHAI BÁO PHẦN CỨNG CHO STATION1

Khai báo mạng Profibus và đặt tên mạng

Trang 44

KHAI BÁO PHẦN CỨNG CHO STATION1

Chọn Hardware/chọn DP/Operating

Mode /DP Master

Trang 46

KHAI BÁO PHẦN CỨNG CHO STATION2

Chọn Hardware/chọn DP/Operating Mode /DP Slave/Chọn liên kết với mạng đã tạo

trước đó

Trang 47

47 BS: ThS Tạ Văn Phương

KHAI BÁO SLAVE CHO MASTER

Tại Station1/Chọn Configured Station/ chọn CPU 31X để khai báo Slave cho Master.

Trang 48

KHAI BÁO SLAVE CHO MASTER

Tại Station1/Chọn Configured Station/ chọn CPU 31X để khai báo Slave cho Master.

Sau khi khai báo, nhấn COUPLE để tạo kết nối

Trang 49

49 BS: ThS Tạ Văn Phương

KHAI BÁO SLAVE CHO MASTER

Sau khi tạo xong, một Slave có địa chỉ

tương ứng xuất hiện

Trang 50

Chọn Slave 3, chọn new, chọn cofig, chọn địa chỉ ngõ ra cho

master,ngõ vào cho slave, số byte truyền nhận, chọn OK

Trang 51

51 BS: ThS Tạ Văn Phương

Tương tự chọn ngõ vào cho master, ngõ ra cho slave

Trang 52

Sau khi khai báo xong kết quả thể hiện quan hệ ngõ vào và ngõ ra

IB10 IB11

IB10 IB11

QB10 QB11 QB10

QB11

Trang 53

53 BS: ThS Tạ Văn Phương

Viết chương trình cho Master và Slave để kiểm tra kết quả

IB10 IB11

IB10 IB11

QB10 QB11

QB10 QB11

Viết chương trình tại Master

Viết chương trình tại Slave

Lưu ý: Địa chỉ của module ngõ vào và

ra khai báo trong phần cứng bắt đầu

là124

Trang 54

KẾT NỐI S7300 & ET200 QUA PROFIBUS-DP

Trang 55

55 BS: ThS Tạ Văn Phương

KẾT NỐI S7300 & ET200 QUA PROFIBUS-DP

Trang 56

KẾT NỐI S7300 & ET200 QUA PROFIBUS-DP

Trang 57

57 BS: ThS Tạ Văn Phương

ET200(153-1).

Trang 58

MỞ RỘNG I/O DÙNG ET200

Trang 59

59 BS: ThS Tạ Văn Phương

MODULE ET200(IM153-1)

Trang 60

ĐỊA CHỈ CỦA ET 20 TRONG MẠNG

PROFIBUS-DP

Trang 61

61 BS: ThS Tạ Văn Phương

TRAO ĐỔI DỮ LIỆU GIỮA S7300 VÀ ET200

PROFIBUS-DP

Trang 62

TRAO ĐỔI DỮ LIỆU GIỮA S7300 & ET200

S7300 (Master).

Sử dụng vùng nhớ I và Q để nhận và truyền dữ

liệu thông qua ET200.

Số lƣợng byte nhận và truyền và địa chỉ bắt đầu

đƣợc xác định khi khai báo phần cứng.

ET00(Slave).

Sử dụng để mở rộng I/O qua mạng Profibus.

Trang 64

MẠNG MPI

Trang 65

65 BS: ThS Tạ Văn Phương

MẠNG MPI

Trang 66

ĐẶC ĐIỂM CỦA MẠNG MPI

hoạt động cùng cấp(ngang hàng).

trạm phải hoạt động nhƣ trạm Master.

dữ liệu với Master

Trang 67

67 BS: ThS Tạ Văn Phương

ĐẶC ĐIỂM CỦA MẠNG MPI

Slave đƣợc thực hiện thông qua các

Trang 68

Số lượng kết nối Tùy thuộc vào loại CPU

Hàm sử dụng SFC 65 “X_SEND”

SFC 66 “X_RCV”

Địa chỉ của trạm Thông qua địa chỉ MPI

Trang 69

SD: Vùng dữ liệu truyền RET_VAL: Báo lỗi

BUSY: Kiểm tra đường truyền

Trang 70

ĐẶC ĐIỂM HÀM X SEND/X RCV

EN_DT: 0: Check

1: Nhận dữ liệu RET_VAL: ERROR

REQ_ID: Nhận dạng data

NDA: 1: Coppy RD: Vùng nhớ lưu dữ liệu

Trang 71

71 BS: ThS Tạ Văn Phương

TRUYỀN NHẬN DỮ LIỆU QUA MẠNG MPI

chỉ MPI khai báo trong hàm.

liệu đã đƣợc nhận xong.

Ngày đăng: 05/05/2014, 21:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w