Xác định chi phí trong khai , quyết toán thuế
Trang 1Xác định chi phí trong khai,quyết toán thuế
TNDN,TNCN.
Chủ tịch Hội Tư vấn thuế Việt Nam
Web: www.vtca.vn Email: HoiTuVanThue@yahoo.com
Trang 2THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Phân biệt doanh thu tính thuế TNDN và doanh thu kế toán
Sự khác biệt giữa chi phí thực tế phát sinh của doanh nghiệp và chi phí được trừ khi xác định TNCT
Lãi thực của DN # thu nhập tính thuế
Trang 3Doanh thu Đối với CN BĐS:
DT từ hoạt động chuyển nhượng BĐS được xác định theo giá thực tế chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng BĐS.
Trường hợp giá chuyển quyền sử dụng đất thấp hơn giá đất
do UBND tỉnh,TP trực thuộc TW quy định thì tính theo giá do UBND tỉnh, TP trực thuộc TW quy định tại thời điểm chuyển nhượng BĐS.
Trường hợp DN được nhà nước giao đất, cho thuê đất để
thực hiện dự án đầu tư CS hạ tầng, nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê, có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ dưới mọi hình thức thì thời điểm xác định DT tính
thuế TNDN tạm nộp là thời điểm thu tiền của khách hàng.
Trang 4Doanh thu Đối với CNBĐS:
- Trường hợp DN có thu tiền của khách hàng
mà đã xác định được chi phí tương ứng với
DT thì DN kê khai nộp thuế TNDN tạm nộp
theo DT trừ chi phí;
-Trường hợp DN có thu tiền của khách hàng
mà chưa xác định được chi phí tương ứng với DTthì DN kê khai tạm nộp thuế TNDN theo tỷ
lệ 2% trên DT thu được tiền và DT này chưa phải tính vào doanh thu tính thuế TNDN
trong năm
Trang 5TT SỐ 177/2009/TT-BTC ngày
10 tháng 9 năm 2009 của Bộ TC
Hướng dẫn xác định TNCT đối với chênh lệch tỷ giá
của các khoản nợ phải trả bằng ngoại tề
Các DN có các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ thì các khoản
lỗ, lãi CL tỷ giá phát sinh trong kỳ và lỗ, lãi CL tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính được tính vào CP hoặc TN khi xác định thu nhập chịu thuế
TNDN trong kỳ Trường hợp CL tỷ giá do đánh giá lại các
khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ tính vào CP làm cho kết quả
KD của DN bị lỗ thì có thể phân bổ một phần CL tỷ giá cho
năm sau để DN không bị lỗ nhưng phải đảm bảo phần CL tỷ giá tính vào CP trong năm ít nhất cũng phải bằng CL tỷ giá của
số ngoại tệ đến hạn phải trả trong năm đó.
Trang 6Chi phí được trừ, không được trừ:
KH nhưng thời hạn cuối cùng của việc điều chỉnh là thời hạn nộp tờ khai QT thuế TNDN của năm trích KH
- Các trường hợp Trích khấu hao TSCĐ không đúng quy định của
pháp luật và GTKH tương ứng NG trên 1,6 tỷ với xe ôtô từ 9 chỗ trở xuống, du thuyền, máy bay đăng ký sử dụng và
hạch toán trích khấu hao tài sản cố định từ ngày 1/1/2009 không được trừ và CP (trừ ô tô chuyên kinh doanh vận tải hành khách,
du lịch và khách sạn);
Trang 7Các khoản chi phí được trừ,
không được trừ
Đăng ký mức tiêu hao hợp lý nguyên liệu, vật liệu,
nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá sử dụng vào sản xuất, kinh doanh:
Mức tiêu hao hợp lý nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu,
năng lượng, hàng hoá sử dụng vào sản xuất, kinh
doanh do doanh nghiệp tự xây dựng Mức tiêu hao
hợp lý được xây dựng từ đầu năm hoặc đầu kỳ
sản xuất sản phẩm và thông báo cho cơ quan
thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 3 tháng kể
từ khi bắt đầu đi vào sản xuất. Trường hợp có điều chỉnh bổ sung thì thời hạn cuối cùng của việc thông báo cho cơ quan thuế việc điều chỉnh, bổ sung mức tiêu
hao là thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 8 Tiền lương, tiền công của chủ DN tư nhân; Công ty TNHH 1 Thành
- Trang phục bằng tiền đến 1tr, hiện vật đến 1,5 tr-
Thời hạn hạch toán được phép: (chi trong 90 ngày sau kết thúc năm); Lập quỹ dự phòng QL để chi liền kề năm sau không quá 17% QL thực hiện
- Không được tính vào CP được trừ đối với: các khoản chi tiền học phí của con người LĐ ghi trong HĐ lao động
Các khoản chi phíđược trừ, không được trừ
Trang 9Các khoản chi phí được trừ,
không được trừ
Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khoản tiền ăn giữa ca bằng tiền, bằng hiện vật cho người lao động nếu có thực chi trả và khoản chi này có đầy đủ hoá đơn chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Riêng đối với Công ty Nhà nước , Thông tư số
22/2008/TT-BLĐTBXH ngày 15/10/2008 (có hiệu lực đến ngày 30/4/2009) và Thông tư số 10/2009/TT-BLĐTBXH ngày 24/4/2009 (có hiệu lực từ ngày 1/5/2009) của Bộ Lao Động Thương Binh và Xã Hội hướng dẫn thực hiện chế độ ăn giữa ca áp dụng đối với Công ty nhà nước hướng dẫn: trước ngày 1/5/2009 mức chi tiền ăn giữa ca cho người lao động không quá 450.000 đ/tháng, từ ngày 1/5/2009 không quá 550.000 đ/tháng Như vậy trường hợp các Công ty Nhà nước được
cơ quan có thẩm quyền cho phép chi tiền ăn giữa ca vượt mức
khống chế quy định nêu trên và khoản chi tiền ăn giữa ca nếu có thực chi trả và có đầy đủ hoá đơn chứng từ hợp pháp theo quy
định của pháp luật sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Trang 10Các khoản chi phí được trừ,
không được trừ
Phần chi phụ cấp cho người lao động đi công tác
trong nước và nước ngoài (không bao gồm tiền đi lại
và tiền ở) vượt quá 2 lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước
TT số 91/2005/TT-BTC ngày 18/10/2005 quy định chế độ công tác phí …đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài;
TT số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 chế độ công tác phí… trong nước
Trang 11Các khoản chi phí được trừ,
không được trừ
Lãi tiền vay
Phần chi trả lãi tiền vay vốn SX, KD của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm vay;
Chi trả lãi tiền vay để góp vốn điều lệ,
Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu;( tính theo số vốn đăng ký và tiến
độ góp vốn được quy định theo thời gian)
Trang 12 Các Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo
dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai và làm
nhà tình nghĩa cho người nghèo theo quy định của pháp luật (chứng từ là các Biên bản xác
nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, đại diện của đơn vị nhận tài trợ hoặc cơ quan, tổ chức có chức
năng huy động tài trợ) theo bảng kê mẫu số
04/TNDN 05/TNDN, 06/TNDN )
Các khoản chi phí được trừ,
không được trừ
Trang 13Các khoản chi phí được trừ,
không được trừ
Chi về tiền phạt:
Doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ đối với: Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống
kê, vi phạm pháp luật về thuế và các khoản phạt về
vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp
luật
Các khoản chi tiền phạt, tiền bồi thường vi phạm hợp đồng kinh tế không thuộc các khoản tiền phạt nêu trên, nếu khoản chi này có đầy đủ hoá đơn chứng từ hợp pháp theo quy định thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Trang 14Các khoản chi phí được trừ,
không được trừ
Các khoản thuế:
- Thuế thu nhập cá nhân không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế là số tiền thuế do doanh nghiệp khấu trừ trên thu nhập của người nộp thuế để nộp vào ngân sách nhà nước Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao
động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động
không bao gồm thuế thu nhập cá nhân( Lương NET) thì thuế TNCN doanh nghiệp nộp thay là khoản chi phí tiền lương được tính vào chi phí được trừ khi xác định TN chịu thuế.
- Thuế TNDN (thuế nhà thầu) nộp thay nhà thầu nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
trong trường hợp thoả thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế TNDN
Trang 15Thu nhập chịu thuế khác
TNCT khác không được ưu đãi, miễn giảm thuế
Kể cả TN về lãi tiền gửi, cho vay; hoàn nhập quỹ dự phòng, Chi phí trích trước…
- Khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường do bên đối tác vi phạm hợp đồng kinh tế doanh nghiệp nhận được được tính vào thu nhập khác Trường hợp
doanh nghiệp có cả khoản thu về phạt vi phạm hợp đồng kinh tế và chi về phạt vi phạm hợp đồng kinh
tế thì khoản chênh lệch giữa thu về tiền phạt và chi
về tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế
Trang 16Thu nhập chịu thuế khác
Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển tài sản khi chia tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; trừ đánh giá lại TSCĐ khi chuyển DNNN
thành công ty cỗ phần
TTSố: 40 /2010/TT-BTC ngày 23 tháng 3 năm
2010 Hướng dẫn xác định thu nhập chịu thuế
đối với khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản
Áp dụng cho năm quyết toán thuế 2009
Trang 17TTSố 40 : TN khác từ CL do đánh
giá lại tài sản để góp vốn, điều
chuyển…
CL do đánh giá lại TSCĐ để góp vốn, để điều chuyển khi
chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hìnhDN thì
khoản CL do đánh giá lại TSCĐ được tính vào TN khác khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:
- CL do đánh giá lại TSCĐ để góp vốn được phân bổ dần vào TN khác khi xác định TN chịu thuế TNDN tại DN có tài sản đánh giá lại đem góp vốn Việc phân bổ dần khoản CL do đánh giá lại
TSCĐ vào TN khác của DN có tài sản đánh giá lại đem góp vốn được tính theo số năm còn lại được trích KH của TSCĐ tại DN nhận vốn góp.
- CL do đánh giá lại TSCĐ để điều chuyển TS khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp tính một lần
vào TN khác khi xác định TN chịu thuế TNDN tại DN có tài sản đánh giá lại để điều chuyển
Trang 18TTSố 40: Chênh lệch do đánh giá lại quyền sử dụng đất
CL do đánh giá lại giá trị quyền SD đất có thời hạn để góp vốn, để điều
chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình DN, trường hợp bên nhận quyền SD đất được trích KH đối với giá trị quyền SD đất theo chế độ quy định thì khoản CL do đánh giá lại giá trị quyền SD đất phải tính vào TN khác khi xác định TN chịu thuế TNDN theo nguyên tắc như CL do đánh giá lại TSCĐ
CL do đánh giá lại giá trị quyền SD đất lâu dài để góp vốn, để điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình DN, trường hợp bên nhận quyền quyền SD đất có đưa giá trị quyền SD đất vào hoạt động SXKD nhưng không được trích KH giá trị quyền SD đất thì khoản CL này tạm thời chưa phải tính thuế TNDN Trường hợp sau khi góp vốn, DN lại tiếp tục chuyển nhượng quyền SD đất hoặc tiếp tục mang quyền SD đất đi góp vốn cho đơn vị khác thì DN nhận vốn góp phải kê khai và nộp thuế
TNDN.
Trường hợp DN có chuyển nhượng quyền SD đất, tiếp tục mang quyền SD đất đi góp vốn cho đơn vị khác đối với đất được đánh giá lại khi góp vốn, điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình DN thì giá vốn của đất được xác định cụ thể như sau:
Trang 19TTSố 40 : Xác định giá vốn của đất
- Đối với đất là TSCĐ thuộc diện được trích KH (đất
sử dụng có thời hạn) khi chuyển nhượng giá vốn
được xác định là giá trị quyền SD đất còn lại (giá trị còn lại = giá trị biên bản đánh giá lại khi góp vốn,
điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập,
chuyển đổi loại hình doanh nghiệp - phần trích KH đã tính vào CP của DN)
- Đối với đất là TSCĐ thuộc diện không trích KH khi
CN thì giá vốn của quyền SD đất được tính theo giá trị của quyền SD đất trước khi đánh giá lại để góp
vốn ghi trên biên bản góp vốn, điều chuyển
Trang 20TTSố 40 : Chênh lệch do đánh giá lại quyền sử dụng đất
CL do đánh giá lại quyền SD đất :để góp vốn vào các dự án đầu tư XD nhà, hạ tầng để bán thì khoản CL do đánh giá lại quyền SD đất
tính một lần vào thu TN khác khi xác định TN chịu thuế TNDN tại DN có tài sản đánh giá lại đem góp vốn Đối với quyền SD lâu dài là CL giữa giá trị đánh giá lại và giá trị của quyền
SD đất ghi trên sổ SS kế toán; Đối với quyền
SD đất có thời hạn là CL giữa giá trị đánh giá lại và giá trị còn lại của quyền SD đất
Trang 21TTSố 40: Lưu ý khi góp, nhận vốn, điều chuyển tài sản
Khi góp vốn, điều chuyển tài sản hai bên phải có
biên bản góp vốn, biên bản điều chuyển tài sản trong
đó ghi rõ giá trị còn lại ghi trên sổ sách kế toán của tài sản trước khi đánh giá lại và giá trị đánh giá lại
của tài sản, số năm còn lại được trích khấu hao của TSCĐ (đối với TSCĐ được trích khấu hao) kèm theo
bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản
DN nhận TSCĐ góp vốn, nhận tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp được trích KH theo giá đánh giá lại đối với TSCĐ của doanh nghiệp đem góp vốn (trừ trường hợp giá trị quyền SD đất không được trích KH theo quy định)
Trang 22Thuế thu nhập cá nhân
nhất với chi phí xác định chi phí tính
Trang 23Thu nhập miễn thuế:
.Miễn thuế: Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương
làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của PL
Căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường
Đơn vị sử dụng LĐ phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ, khoản tiền lương trả
thêm do làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người LĐ Bảng kê này được gửi cho cơ quan thuế cùng với
hồ sơ khai QT thuế
Trang 24Tính thuế: TN tiền công tiền
lương
-Đối với người nước ngoài Không chịu thuế:
a) Khoản trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam Mức trợ cấp được tính trừ căn cứ trên hợp đồng lao động hoặc thoả thuận giữa người sử dụng lao
động và người lao động
b) Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do đơn vị sử dụng lao động chi trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động là người nước ngoài về phép mỗi năm một lần Căn cứ để xác định là hợp đồng lao động và giá ghi trên vé máy bay từ Việt Nam đến quốc gia người nước ngoài mang quốc tịch hoặc quốc gia gia đình
người nước ngoài sinh sống
c) Khoản tiền học phí cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học phổ thông do đơn vị sử dụng lao động chi trả
hộ căn cứ vào hợp đồng lao động và chứng từ nộp tiền học.
Trang 25Tính thuế: TN tiền công tiền lương
- a ) Khoản tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng LĐ chi trả hộ: tính vào TN chịu
thuế theo số thực tế chi trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng TN chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà) Trường hợp ĐV chi trả TN bố trí ở tại nơi làm việc thì phải tính vào TN của CN TN này được xác định căn cứ
vào CPKH tính theo % giữa diện tích CN sử dụng với diện tích sử dụng
của cả căn nhà
b) Tiền mua BH đối với loại không bắt buộc người SDLĐ phải mua cho
người LĐ
c) Đối với khoản chi về PT phục vụ đưa đón TT người LĐ thì không tính
vào TN chịu thuế của người LĐ; trường hợp chỉ chuyên đưa đón riêng
từng CN thì phải tính vào TN chịu thuế của CN ĐV chi trả TN căn cứ vào thời gian sử dụng PT, CP nhiên liệu phục vụ đưa đón CN tự xác định TN
cá nhân thụ hưởng để KK vào TNCT của CN đó, đồng thời thông báo cho
CN biết để KK vào TN của mình khi QT thuế.
d) Đối với các khoản phí hội viên như thẻ hội viên sân gôn, sân quần vợt, các câu LB, TDTT nếu ghi đích danh CN hoặc nhóm CN sử dụng thì tính vào TN chịu thuế của từng người Nếu sử dụng chung, không ghi tên CN hoặc nhóm CN sử dụng thì không tính vào TN chịu thuế.
Trang 26.Tính thuế: TN tiền công tiền lương
đ) Đối với các khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, thể thao, giải trí thẩm mỹ nếu chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng thì tính vào TN chịu thuế của cá
nhân Trường hợp không ghi tên cá nhân được hưởng
mà chi chung cho tập thể người lao động thì không tính vào TN chịu thuế
e) Đối với khoản chi trả hộ tiền ĐT nâng cao trình độ, tay nghề cho người LĐ phù hợp với công việc CM của người LĐ hoặc theo KH của đơn vị sử dụng LĐ thì
không tính vào TNcủa người lao động Trường hợp ĐT không đúng chuyên môn nghiệp vụ hoặc không nằm trong KH của đơn vị thì phải tính vào TNCT