1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

xây dựng cơ sở dữ liệu

59 369 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng cơ sở dữ liệu
Tác giả Huỳnh Phước Hải
Trường học Trường Đại học An Giang
Chuyên ngành Công nghệ Thông tin
Thể loại Bài giảng
Thành phố Long Xuyên
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 867,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sinh viên thực hành • Mở cơ sở dữ liệu Quản lý hóa đơn để hệ giữa các bảng.. • Mở cơ sở dữ liệu Quản lý khách sạn để xem cấu trúc các bảng, sơ đồ quan hệ giữa các bảng... Nhập tên cột

Trang 1

Xây dựng cơ sở dữ liệu

Huỳnh Phước Hải Email: hphai@agu.edu.vn

Trang 3

Các vấn đề khi lưu trữ thông tin

• Trùng lắp và dư thừa dữ liệu?

• Tìm kiếm dữ liệu như thế nào?

• Lưu trữ như thế nào cho tối ưu?

• Làm sao bảo mật thông tin tốt?

• Làm sao khai thác thông tin hiệu quả?

Trang 4

Cơ sở dữ liệu

• Là một tập hợp dữ liệu đã được tổ chức có cấu trúc để người dùng sử dụng hiệu quả hơn

• Ví du: Sổ danh bạ điện thoại, Bảng điểm sinh viên…

Trang 5

Ví dụ 1

Trang 6

Cơ sở dữ liệu Quản lý hóa đơn

Trang 7

Bảng Hóa đơn

Trang 8

Cấu trúc bảng hóa đơn

Trang 9

Sinh viên thực hành

• Mở cơ sở dữ liệu Quản lý hóa đơn để

hệ giữa các bảng

• Mở cơ sở dữ liệu Quản lý khách sạn

để xem cấu trúc các bảng, sơ đồ quan hệ giữa các bảng

Trang 10

MS Access 2010

• Microsoft Access là một Hệ Quản Trị Cơ Sở

Dữ Liệu (QTCSDL) tương tác người sử dụng chạy trong môi trường Windows Microsoft Access cho chúng ta một công cụ hiệu lực và đầy sức mạnh trong công tác tổ chức, tìm kiếm

và biểu diễn thông tin

Trang 11

Bảng dữ liệu

• Bảng là nơi chứa dữ liệu về một đối

tượng thông tin nào đó như SINH VIÊN, HÓA ĐƠN,

• Bảng có nhiều cột (Field) Mỗi cột có một kiểu dữ liệu khác nhau

• Mỗi hàng trong bảng gọi là một bản ghi

(record) chứa các nội dung riêng của đối tượng đó

Trang 12

Các bước tạo bảng

1 Create – Table

2 Nhập tên cột (Field), kiểu dữ liệu (Data

Type), qui định thuộc tính và định dạng của mỗi cột

3 Đặt khóa chính (Primary Key)

4 Lưu tên bảng

Trang 13

1 Tạo bảng

Trang 14

2 Các thao tác với Field

Trang 15

3 Tạo khóa chính

• Click phải vào Field đặt khóa chính Chọn Primary Key

Trang 16

Khóa chính là gì?

• Sức mạnh của một Hệ QTCSDL như Microsoft Access, là khả năng mau chóng truy tìm và rút

dữ liệu từ nhiều bảng khác nhau trong CSDL

Để hệ thống có thể làm được điều này một cách hiệu quả, mỗi bảng trong CSDL cần có một trường hoặc một nhóm các trường có thể xác định duy nhất một bản ghi trong số rất nhiều bản ghi đang có trong bảng Đây thường là một mã nhận diện như Mã nhân viên hay Số Báo Danh của học sinh

Trang 17

Thảo luận

• Tìm khóa chính trong các field sau:

– HOCSINH(MaHS, TenHS, NgaySinh, Lop)

– HOADON(MaHD, NgayHD, LoaiHD)

– LOP(MaLop, TenLop)

– DIEM(TenCotDiem, Diem)

Trang 19

Kiểu dữ liệu

Kiểu dữ liệu Dữ liệu vào Kích thước

Memo Văn bản nhiều dòng, trang Tối đa 64000 bytes

OLE Object Đối tượng của phần mềm khác Tối đa 1 giga byte

Lookup Wizard

Trường nhận giá trị do

người dùng chọn từ 1 bảng khác hoặc 1 danh sách giá trị định trước

Trang 20

Câu hỏi thảo luận

• Tại sao khi thiết kế cơ sở dữ liệu Việc tạo ra các trường có kiểu dữ liệu phù hợp rất quan trọng

Trang 21

Một số kỹ thuật khi tạo Bảng

• Qui định thuộc tính định dạng cho trường

Trang 22

Qui định thuộc tính – định dạng

• Đặt thuộc tính là một phần không kém quan trọng, nó quyết định đến dữ liệu thực sự lưu giữa trong bảng, kiểm tra độ chính xác dữ liệu khi nhập vào, định dạng dữ liệu nhập vào

• Mỗi một kiểu dữ liệu sẽ có các thuộc tính và các đặc trưng và khác nhau Sau đây là các thuộc tính, định dạng của các kiểu dữ liệu

Trang 24

Thuộc tính Field Size

Quy định kích thước của trường và tùy thuộc vào từng kiểu dữ liệu

– Kiểu Text: Chúng ta quy định độ dài tối đa của chuỗi

– Kiểu Number: Có thể chọn một trong các loại sau:

• Byte: 0 255

• Integer: -32768 3276

• Single:-3,4x10 38 3,4x10 38 (Tối đa 7 số lẻ)

• Double: -1.797x10 308 1.797x10 308 (Tối đa 15 số lẻ)

• Decimal Places: Quy định số chữ số thập phân ( Chỉ sử dụng

trong kiểu Single và Double)

• Đối với kiểu Currency mặc định decimal places là 2

Trang 26

Format

• Quy định dạng hiển thị dữ liệu, tùy thuộc

vào từng kiểu dữ liệu

Trang 27

Format Kiểu Text

@ Chuỗi ký tự

> Đổi tất cả ký tự nhập vào thành in hoa

< Đổi tất cả ký tự nhập vào thành in thường

“Chuỗi ký tự “ Chuỗi ký tự giữa 2 dấu nháy

\<ký tự> Ký tự nằm sau dấu \ [black] [White] [red] Màu

Trang 28

Format Kiểu Text

Cách định dạng Dữ liệu Hiển thị

@@@-@@@@ 123456

abcdef

123-456 abc-def

Hiển thị chuỗi Không có Không biết

Trang 29

Format Kiểu Text VD:

Cách định dạng Dữ liệu Hiển thị

@@@-@@@@ 123456

abcdef

123-456 abc-def

Hiển thị chuỗi Không có Không biết

Trang 30

Format Kiểu Number

Trang 31

Format Kiểu Number

Trang 32

Format Kiểu Number

• Các ký tự định dạng

Trang 33

Format Kiểu Number Ví dụ

0;(0);;”Null”

Số dương hiển thị bình thường

Số âm được bao giữa 2 dấu ngoặc

Số zero bị bỏ trống Null hiện chữ Null

+0.0;-0.0;0.0

Hiển thị dấu + phía trước nếu số dương Hiển thị dấu - phía trước nếu số âm Hiển thị 0.0 nếu âm hoặc Null

Trang 34

Format Kiểu Datetime

• Các kiểu định dạng

Trang 35

Format Kiểu Datetime

W Ngày trong tuần (1-7)

WW Tuần trong năm (1-54)

M Tháng trong năm (1-12)

MM Tháng trong năm (01-12)

q Quý trong năm (1-4)

y Ngày trong năm (1-366)

yy Năm (01-99)

h Giờ (0-23)

n Phút (0-59)

s Giây (0-59)

Trang 36

Format Kiểu DateTime Ví dụ

Trang 37

Input Mask

• Mặt nạ?

• Thuộc tính này dùng để quy định mặt

nạ nhập dữ liệu cho một trường

Trang 38

< Các ký tự bên phải được đổi thành chữ thường

> Các ký tự bên phải được đổi thành chữ hoa

! Dữ liệu được ghi từ phải sang trái

\<Ký tự> Ký tự theo sau \ sẽ được đưa thẳng vào

Trang 39

Input Mask Ví dụ:

Input mask Dữ liệu nhập vào

Trang 40

Default value

• Quy định giá trị mặc định cho trường trừ Auto number và OEL Object

Trang 41

Validation rule và Validation Text

• Quy định quy tắc hợp lệ dữ liệu (Validation rule) để giới hạn giá trị nhập vào cho một trường Khi giới hạn này bị

vi phạm sẽ có câu thông báo ở Validation text

Trang 42

Validation rule và Validation Text

Trang 43

Required

• Có thể quy định thuộc tính này để bặt buộc hay không bắt buộc nhập dữ liệu cho trường

Trang 44

AllowZeroLength

• Thuộc tính này cho phép quy định một trường có kiểu Text hay memo có thể hoặc không có thể có chuỗi có độ dài bằng 0

chưa có dữ liệu) và một trường chứa chuỗi có độ dài bằng 0 ( Có dữ liệu nhưng chuỗi rỗng “”)

AllowZeroLength Tác dụng

Trang 45

Index

• Quy định thuộc tính này để tạo chỉ mục trên một trường Nếu chúng ta lập chỉ mục thì việc tìm kiếm dữ liệu nhanh hơn và tiện hơn

Trang 46

New value

• Thuộc tính này chỉ đối với dữ liệu kiểu auto number, quy định cách thức mà trường tự động điền số khi thêm bản ghi mới vào

Trang 47

Các thao tác khác

• Chỉnh sửa các bảng

• Thêm, sửa, xóa các field trong bảng

• Xem dữ liệu trong bảng

• Nhập liệu vào bảng

Trang 48

Chỉnh sửa cấu trúc bảng

Trang 49

Chỉnh sửa cấu trúc bảng

Trang 50

Xem và nhập liệu

Trang 51

Thiết lập quan hệ giữa các bảng

• Các loại quan hệ

• Tại sao phải thiết lập quan hệ?

• Cách thực hiện

Trang 52

Các loại quan hệ

• Quan hệ một -một (1-1)

• Trong quan hệ một -một, mỗi bản ghi trong bảng A có tương ứng với một bản ghi trong bảng B và ngược lại mỗi bản ghi trong bảng B có tương ứng duy nhất một bản ghi trong bảng A

Trang 53

Các loại quan hệ

• Quan hệ một nhiều ( 1- )

• Là mối quan hệ phổ biến nhất trong CSDL, trong quan hệ một nhiều : Một bản ghi trong bảng A sẽ có thể có nhiều bản ghi tương ứng trong bảng B, nhưng ngược lại một bản ghi trong bảng B có duy nhất một bản ghi tương ứng trong bảng A

Trang 54

Các loại quan hệ

• Quan hệ nhiều nhiều( - )

• Trong quan hệ nhiều nhiều, mỗi bản ghi trong bảng A có thể có không hoặc nhiều bản ghi trong bảng B và ngược lại mỗi bản ghi trong bảng B có thể có không hoặc nhiều bản ghi trong bảng A

• Khi gặp mối quan hệ nhiều- nhiều để không gây nên sự trùng lặp và

dư thừa dữ liệu thì người ta tách quan hệ nhiều-nhiều thành 2 quan

hệ một-nhiều bằng cách tạo ra một bảng phụ chứa khóa chính của

2 bảng đó

Trang 55

Cách thiết lập quan hệ

Trang 56

Cách thiết lập quan hệ

Trang 57

Cách thiết lập quan hệ

Trang 58

Nhập liệu cho bảng tính

• Sau khi tạo bảng, thiết lập quan hệ

• Tiến hành nhập liệu theo nguyên tắc

– Nhập liệu Bảng 1 trước, bảng nhiều sau

Ngày đăng: 05/05/2014, 01:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Hóa đơn - xây dựng cơ sở dữ liệu
ng Hóa đơn (Trang 7)
Bảng dữ liệu - xây dựng cơ sở dữ liệu
Bảng d ữ liệu (Trang 11)
Bảng viết hoa, chữ không dấu và - xây dựng cơ sở dữ liệu
Bảng vi ết hoa, chữ không dấu và (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w