Về mặt nội dung:Phần chủ đề chủ từ: Là phần nêu lên tổng thể hiện tượng được trình bày trong biểu thống kê.Tổng thể được phân thành các bộ phận, giải thích đối tượng nghiên cứu là đơn vị
Trang 22 Bảng thống kê
• Bảng thống kê là một hình thức trình bày các tài liệu
thống kê một cách có hệ thống hợp lý và rõ ràng.
Trang 3TỈ LỆ TĂNG LƯƠNG TRUNG BÌNH TRONG NĂM 2011
HàngHàngHàngHàngHàngHàng
CộtCột
CộtCột
CộtCột
Cột
Tiêu đề chung
Tiêu mục
Về mặt hình thức:
Trang 4Về mặt nội dung:
Phần chủ đề (chủ từ): Là phần nêu lên tổng thể hiện tượng được trình bày trong biểu thống kê.Tổng thể được phân thành các bộ phận, giải thích đối tượng nghiên cứu là đơn vị nào, những loại hình gì Có khi phần chủ đề là các địa phương hoặc thời gian nghiên cứu khác nhau của hiện tượng
_Phần chủ đề thường nằm ở vị trí bên trái của bảng thống kê
Phần giải thích (tân từ): Gồm các tiêu chí giải thích các đặc điểm nghiên cứu, nghĩa là
giải thích phần chủ đề của biểu
_ Phần giải thích thường nằm phía trên của bảng thống kê
Trang 5Tình hình sản xuất tháng 12/2007 của các doanh nghiệp thuộc thành phố X
Tên xí nghiệp Số công nhân
(người)
Giá trị sản xuất (triệu đồng)
Trang 6Phân tổ các doanh nghiệp theo số CNVC sản xuất công nghiệp
Trang 7•Bảng phân tổ kết hợp:
_ Là loại bảng TK trong đó đối tượng ghi ở phần chủ đề được phân
theo 2 hay 3 tiêu thức kết hợp với nhau (phân tổ kết hợp)
- Doanh nghiệp nhà nước 93434,4 105119,4 118448,3
- Ngoài quốc doanh 53647,0 63474,4 75325,3
II – Khu vực có vốn đầu tư
•Giá trị SX Công nghiệp theo giá so sánh 1994 phân theo thành phần kinh tế
Trang 8-Quy mô của bảng thống kê không nên quá lớn.
-Các tiêu đề và tiêu mục cần được ghi chính xác, đầy đủ, gọn và dễ hiểu.
-Các hàng và cột được ký hiệu bằng chữ hoặc số để tiện trình bày và theo dõi.
-Các chỉ tiêu giải thích cần được sắp xếp theo thứ tự hợp lý, phù hợp với mục đích
nghiên cứu, các chỉ tiêu có liên hệ với nhau thì nên sắp xếp gần nhau.
-Cách ghi các ký hiệu vào bảng trong trường hợp không có các số liệu:
+ Ký hiệu ( - ) biểu hiện hiện tượng không có số liệu đó.
+ Ký hiệu (… ) biểu hiện số liệu còn thiếu sẽ bổ sung sau.
+ Ký hiệu ( x ) nói lên rằng hiện tượng không có liên quan đến điều đó.
-Phần ghi chú ở cuối bảng thống kê được dùng để giải thích rõ nội dung của một số
chỉ tiêu trong bảng, để nói rõ các nguồn tài liệu đã sử dụng trong bảng hoặc các chỉ tiêu cần thiết khác.
- Trong bảng thống kê bao giờ cũng phải có đơn vị tính cụ thể cho từng chỉ tiêu.
Trang 10Tác dụng và ý nghĩa:
_ Thu hút sự chú ý của người đọc
_ Giúp nhận thức các đặc điểm của hiện tượng một cách dễ dàng, nhanh chóng._ Giúp ta kiểm tra bằng hình ảnh độ chính xác của thông tin
Định nghĩa:
_ Là những hình vẽ hoặc đường nét hình học dùng để miêu tả có tính chất quy ước các tài liệu thống kê
Trang 11GDP bình quân đầu người (USD)
Biểu đồ cột Biểu đồ 6: GDP bình quân đầu người giai đoạn 2000 - 2010
Trang 12Biểu đồ hình tròn
Trang 13Tăng trưởng GDP và các khu vực kinh tế giai đoạn 2000- 2010
Nguồn: Tổng cục Thống kê
Biểu đồ đường biểu diễn
Trang 14Biểu đồ kết hợp
Trang 15Biểu đồ thống kê
Trang 16Những vấn đề cần chú ý khi làm BĐTK
• Lựa chọn đồ thị phù hợp với nội dung và tính chất của số liệu Đồ thị phải
dễ quan sát, dễ diễn đạt
• Xác định quy mô (chiều dài, chiều cao, tỉ lệ) của đồ thị cho thích hợp.
• Thang đo tỉ lệ và độ rộng đồ thị phải thống nhất, chính xác
• Mỗi đồ thị phải thể hiện được đầy đủ thông tin:
nội dung, số liệu, thời gian, không gian
của đối tượng nghiên cứu
Giải thích rõ các kí hiệu, màu sắc
quy ước
Trang 171 Chỉ tiêu số tuyệt đối:
Là cơ sở đầu tiên để tiến hành phân tích thống kê
Là cơ sở không thể thiếu trong việc XD và chỉ đạo các kế hoạch KT-XH
Là cơ sở để tính toán các chỉ tiêu thống kê khác
Trang 18a Đặc điểm
_ Bao hàm nội dung Kinh tế - Xã hội cụ thể trong điều kiện thời gian và địa điểm nhất định
_ Được điều tra thực tế và tổng hợp một cách khoa học
b Đơn vị đo lượng số tuyệt đối
Dựa vào tính chất đối tượng và mục đích nghiên cứu:
_ Đơn vị tự nhiên
_ Đơn vị thời gian lao động
_ Đơn vị tiền tệ
Trang 19Đơn vị tự nhiên Chiều dài
Trang 20• Đơn vị tiền tệ:
_ Được sử dụng phổ biến nhất để biệu hiện giá trị
sản phẩm
_ Có thể so sánh các sản phẩm khác nhau về tính
chất, giá trị sử dụng, đơn vị đo lường
_ Không có tính chất so sánh qua thời gian, chỉ
dùng ở một thời điểm nhất định
Đơn vị thời gian lao động (ngày công, giờ công …)
• Dùng để tính lượng thời gian lao động hao phí sản xuất ra những sản phẩm không thể tổng hợp hoặc so sánh được với nhau bằng các đơn vị tính toán khác
Trang 21Số tuyệt đối thời kỳ Số tuyệt đồi thời điểm
Phản ánh quy mô khối lượng của hiện
tượng trong thời gian dài nhất định
Phản ánh quy mô, khối lượng của hiện tượng vào một thời điểm nhất định
Hình thành thông qua sự tích lũy về mặt
lượng trong thời gian dài nghiên cứu Hình thành và kiểm tra trong 1 thời điểm nhất định
VD: Tổng sản phẩm quốc nội trong 1
năm, …
VD: Dân số thành phố X vào ngày dd/mm/yyyy
Trang 22a Ý nghĩa, đặc điểm:
_ Biểu hiện giữa hai mức độ của hiện tượng nghiên
cứu.
_ Kết quả của việc so sánh hai chỉ tiêu TK cùng loại
nhưng khác về thời gian Hoặc khác loại
nhưng có liên quan với nhau
Trang 23_ Số tương đối động thái: thể hiển sự biến động về
mức độ của hiện tượng theo thời gian
Trang 24_ Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch: là tỷ lệ so sánh giữa
mức độ cần đạt tới của chỉ tiêu nào đó trong kỳ kế hoạch
với mức độ thực tế của chỉ tiêu ấy ở kỳ gốc.
t nk : số tương đối nhiệm vụ kế hoạch
Trang 25t hK : số tương đối hoàn thành kế hoạch
_ Số tương đối hoàn thành kế hoạch: là tỷ lệ so sánh
giữa mức thực tế đạt được trong kỳ nghiên cứu
với mức đặt ra cùng kỳ của một chỉ tiêu nào đó
Trang 26di: tỉ trọng của bộ phận thứ i
yi: mức độ của bộ phận thứ i : mức độ thực tế kỳ gốc so sánh
Trang 27Sản phẩm tính theo đầu người
_ Số tương đối cường độ: kết quả so sánh mức độ
của hai hiện tượng khác nhau nhưng có liên quan
với nhau
Số sản phẩm sản xuất trong năm
Số dân bình quân trong năm
Trang 28_ Số tương đối không gian:
+ Biểu hiện quan hệ so sánh giữa các hiện tượng cùng loại nhưng khác nhau về không gian
+ Biểu hiện sự so sánh giữa các bộ phận trong cùng một tổng thể Khi so sánh, người ta lấy bộ phận nào đó làm gốc rồi đem các bộ phận khác so với
nó