1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

bảng thống kê và các chỉ tiêu thống kê

29 830 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 12,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về mặt nội dung:Phần chủ đề chủ từ: Là phần nêu lên tổng thể hiện tượng được trình bày trong biểu thống kê.Tổng thể được phân thành các bộ phận, giải thích đối tượng nghiên cứu là đơn vị

Trang 2

2 Bảng thống kê

• Bảng thống kê là một hình thức trình bày các tài liệu

thống kê một cách có hệ thống hợp lý và rõ ràng.

Trang 3

TỈ LỆ TĂNG LƯƠNG TRUNG BÌNH TRONG NĂM 2011

HàngHàngHàngHàngHàngHàng

CộtCột

CộtCột

CộtCột

Cột

Tiêu đề chung

Tiêu mục

Về mặt hình thức:

Trang 4

Về mặt nội dung:

Phần chủ đề (chủ từ): Là phần nêu lên tổng thể hiện tượng được trình bày trong biểu thống kê.Tổng thể được phân thành các bộ phận, giải thích đối tượng nghiên cứu là đơn vị nào, những loại hình gì Có khi phần chủ đề là các địa phương hoặc thời gian nghiên cứu khác nhau của hiện tượng

_Phần chủ đề thường nằm ở vị trí bên trái của bảng thống kê

Phần giải thích (tân từ): Gồm các tiêu chí giải thích các đặc điểm nghiên cứu, nghĩa là

giải thích phần chủ đề của biểu

_ Phần giải thích thường nằm phía trên của bảng thống kê

Trang 5

Tình hình sản xuất tháng 12/2007 của các doanh nghiệp thuộc thành phố X

Tên xí nghiệp Số công nhân

(người)

Giá trị sản xuất (triệu đồng)

Trang 6

Phân tổ các doanh nghiệp theo số CNVC sản xuất công nghiệp

Trang 7

•Bảng phân tổ kết hợp:

_ Là loại bảng TK trong đó đối tượng ghi ở phần chủ đề được phân

theo 2 hay 3 tiêu thức kết hợp với nhau (phân tổ kết hợp)

- Doanh nghiệp nhà nước 93434,4 105119,4 118448,3

- Ngoài quốc doanh 53647,0 63474,4 75325,3

II – Khu vực có vốn đầu tư

•Giá trị SX Công nghiệp theo giá so sánh 1994 phân theo thành phần kinh tế

Trang 8

-Quy mô của bảng thống kê không nên quá lớn.

-Các tiêu đề và tiêu mục cần được ghi chính xác, đầy đủ, gọn và dễ hiểu.

-Các hàng và cột được ký hiệu bằng chữ hoặc số để tiện trình bày và theo dõi.

-Các chỉ tiêu giải thích cần được sắp xếp theo thứ tự hợp lý, phù hợp với mục đích

nghiên cứu, các chỉ tiêu có liên hệ với nhau thì nên sắp xếp gần nhau.

-Cách ghi các ký hiệu vào bảng trong trường hợp không có các số liệu:

+ Ký hiệu ( - ) biểu hiện hiện tượng không có số liệu đó.

+ Ký hiệu (… ) biểu hiện số liệu còn thiếu sẽ bổ sung sau.

+ Ký hiệu ( x ) nói lên rằng hiện tượng không có liên quan đến điều đó.

-Phần ghi chú ở cuối bảng thống kê được dùng để giải thích rõ nội dung của một số

chỉ tiêu trong bảng, để nói rõ các nguồn tài liệu đã sử dụng trong bảng hoặc các chỉ tiêu cần thiết khác.

- Trong bảng thống kê bao giờ cũng phải có đơn vị tính cụ thể cho từng chỉ tiêu.

Trang 10

Tác dụng và ý nghĩa:

_ Thu hút sự chú ý của người đọc

_ Giúp nhận thức các đặc điểm của hiện tượng một cách dễ dàng, nhanh chóng._ Giúp ta kiểm tra bằng hình ảnh độ chính xác của thông tin

Định nghĩa:

_ Là những hình vẽ hoặc đường nét hình học dùng để miêu tả có tính chất quy ước các tài liệu thống kê

Trang 11

GDP bình quân đầu người (USD)

Biểu đồ cột Biểu đồ 6: GDP bình quân đầu người giai đoạn 2000 - 2010

Trang 12

Biểu đồ hình tròn

Trang 13

Tăng trưởng GDP và các khu vực kinh tế giai đoạn 2000- 2010

Nguồn: Tổng cục Thống kê

Biểu đồ đường biểu diễn

Trang 14

Biểu đồ kết hợp

Trang 15

Biểu đồ thống kê

Trang 16

Những vấn đề cần chú ý khi làm BĐTK

• Lựa chọn đồ thị phù hợp với nội dung và tính chất của số liệu Đồ thị phải

dễ quan sát, dễ diễn đạt

• Xác định quy mô (chiều dài, chiều cao, tỉ lệ) của đồ thị cho thích hợp.

• Thang đo tỉ lệ và độ rộng đồ thị phải thống nhất, chính xác

• Mỗi đồ thị phải thể hiện được đầy đủ thông tin:

nội dung, số liệu, thời gian, không gian

của đối tượng nghiên cứu

Giải thích rõ các kí hiệu, màu sắc

quy ước

Trang 17

1 Chỉ tiêu số tuyệt đối:

Là cơ sở đầu tiên để tiến hành phân tích thống kê

Là cơ sở không thể thiếu trong việc XD và chỉ đạo các kế hoạch KT-XH

Là cơ sở để tính toán các chỉ tiêu thống kê khác

Trang 18

a Đặc điểm

_ Bao hàm nội dung Kinh tế - Xã hội cụ thể trong điều kiện thời gian và địa điểm nhất định

_ Được điều tra thực tế và tổng hợp một cách khoa học

b Đơn vị đo lượng số tuyệt đối

Dựa vào tính chất đối tượng và mục đích nghiên cứu:

_ Đơn vị tự nhiên

_ Đơn vị thời gian lao động

_ Đơn vị tiền tệ

Trang 19

Đơn vị tự nhiên Chiều dài

Trang 20

• Đơn vị tiền tệ:

_ Được sử dụng phổ biến nhất để biệu hiện giá trị

sản phẩm

_ Có thể so sánh các sản phẩm khác nhau về tính

chất, giá trị sử dụng, đơn vị đo lường

_ Không có tính chất so sánh qua thời gian, chỉ

dùng ở một thời điểm nhất định

Đơn vị thời gian lao động (ngày công, giờ công …)

• Dùng để tính lượng thời gian lao động hao phí sản xuất ra những sản phẩm không thể tổng hợp hoặc so sánh được với nhau bằng các đơn vị tính toán khác

Trang 21

Số tuyệt đối thời kỳ Số tuyệt đồi thời điểm

Phản ánh quy mô khối lượng của hiện

tượng trong thời gian dài nhất định

Phản ánh quy mô, khối lượng của hiện tượng vào một thời điểm nhất định

Hình thành thông qua sự tích lũy về mặt

lượng trong thời gian dài nghiên cứu Hình thành và kiểm tra trong 1 thời điểm nhất định

VD: Tổng sản phẩm quốc nội trong 1

năm, …

VD: Dân số thành phố X vào ngày dd/mm/yyyy

Trang 22

a Ý nghĩa, đặc điểm:

_ Biểu hiện giữa hai mức độ của hiện tượng nghiên

cứu.

_ Kết quả của việc so sánh hai chỉ tiêu TK cùng loại

nhưng khác về thời gian Hoặc khác loại

nhưng có liên quan với nhau

Trang 23

_ Số tương đối động thái: thể hiển sự biến động về

mức độ của hiện tượng theo thời gian

Trang 24

_ Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch: là tỷ lệ so sánh giữa

mức độ cần đạt tới của chỉ tiêu nào đó trong kỳ kế hoạch

với mức độ thực tế của chỉ tiêu ấy ở kỳ gốc.

t nk : số tương đối nhiệm vụ kế hoạch

Trang 25

t hK : số tương đối hoàn thành kế hoạch

_ Số tương đối hoàn thành kế hoạch: là tỷ lệ so sánh

giữa mức thực tế đạt được trong kỳ nghiên cứu

với mức đặt ra cùng kỳ của một chỉ tiêu nào đó

Trang 26

di: tỉ trọng của bộ phận thứ i

yi: mức độ của bộ phận thứ i : mức độ thực tế kỳ gốc so sánh

Trang 27

Sản phẩm tính theo đầu người

_ Số tương đối cường độ: kết quả so sánh mức độ

của hai hiện tượng khác nhau nhưng có liên quan

với nhau

Số sản phẩm sản xuất trong năm

Số dân bình quân trong năm

Trang 28

_ Số tương đối không gian:

+ Biểu hiện quan hệ so sánh giữa các hiện tượng cùng loại nhưng khác nhau về không gian

+ Biểu hiện sự so sánh giữa các bộ phận trong cùng một tổng thể Khi so sánh, người ta lấy bộ phận nào đó làm gốc rồi đem các bộ phận khác so với

Ngày đăng: 04/05/2014, 18:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Bảng thống kê - bảng thống kê và các chỉ tiêu thống kê
2. Bảng thống kê (Trang 2)
Hình thành thông qua sự tích lũy về mặt - bảng thống kê và các chỉ tiêu thống kê
Hình th ành thông qua sự tích lũy về mặt (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w