1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tổng quan internet & intranet

85 167 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan Internet & Intranet
Trường học Đại học Công nghệ Thông tin - Đại học Quốc gia TP.HCM
Chuyên ngành CNTT và Truyền Thông
Thể loại Giáo trình
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 5,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC BUILT-IN OBJECT CỦA ASP ASP cung cấp sẵn 5 đối tượng object khi sử dụng không cần phải tạo ra cácinstance cho chúng, mỗi đối tượng thực hiện một số chức năng riêng khác nhau.Các đối

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Cùng với tốc độ phát triển và ứng dụng rộng rãi của mạng Internet, mô hìnhthương mại điện tử trên Internet là vấn đề thời sự trên thế giới và tại Việt Nam.Thương mại điện tử trên Internet có nhiều lợi điểm như chi phí rẻ, tiết kiệmkhông gian điều khiển, giao dịch nhanh, thị trường rộng lớn, … chắc chắn sẽ là

xu hướng phát triển thương mại trong tương lai Tuy nhiên thương mại điện tửtrên Internet có một số yêu cầu cần giải quyết như: vấn đề trao đổi dữ liệu cócấu trúc giữa các hệ thống, vấn đề xử lý tự động quá trình giao dịch giữa các hệthống khác nhau, vấn đề bảo mật dữ liệu

Phần mềm quản lý tiền gửi tiết kiệm là một phần của hệ thống quản lý NgânHàng, mô hình thử nghiệm được xây dựng dựa vào trình duyệt Internet Exploer

có nhiệm vụ quản lýù, phục vụ các tác vụ của Ngân Hàng Hệ thống quản lý nàynếu được kết hợp với một số chức năng khác như: dịch vụ đăng ký gửi tiền quamạng, dịch vụ thanh toán… sẽ là một mô hình hiện đại trong tương lai

Trang 3

PHẦN I

CƠ SỞ LÝ THUYẾTCHƯƠNG 1TỔNG QUAN INTERNET & INTRANET

Ở các host trên Internet có sự kết hợp các chương trình Server và các chươngtrình Client, chúng cung cấp thông tin và những dịch vụ tới người sử dụng.1.2 INTRANET LÀ GÌ ?

Intranet dựa vào TCP/IP Network nhưng không nối kết tới Internet mà chỉ sửdụng chuẩn truyền thông Internet và các công cụ của nó dùng để cung cấp thôngtin tới người sử dụng trên một mạng riêng Ví dụ một công ty có thể cài đặt mộtWeb server chỉ cho các thành viên của công ty trao đổi thư từ tin tức,thông tinthương mại Các thành viên truy xuất thông tin bằng cách dùng các Webbrowser

Chương trình Server: là chương trình trên một Host cung cấp thông tin hay dịch

vụ được yêu cầu từ những chương trình client khác trên Internet Server lànhững nhà sản xuất, nhà phục vụ Những chương trình Server tập trung hóa cácquá trình và các thông tin làm cho nó có thể được xử lý bởi các chương trìnhclient

3

Máy Server Máy Client

Trang 4

Mô hình Client/Server rất có ích đối với tổ chức có đông người cần truy cậpnhanh lượng dữ liễu lớn Mạng Client/Server là phương pháp hiệu quả nhất đểcung cấp :

 Khả năng quản lý và truy cập dữ liệu cho những chương trình ứng dụngnhư là:

 Bảng tính điện tử

 Kế toán

 Giao tiếp, truyền thông

 Quản lý tài liệu

 Quản lý mạng

 Lưu trữ tập tin tập trung

Quản lý cơ sở dữ liệu là ứng dụng phổ biến nhất trong môi trường Client/Server

vì thế sẽ tập trung trình bày càch thức vận hành của các hệ thống quản lý cơ sở

Qui trình hoạt động giữa Client/Server :

Câu hỏi cơ sở dữ liệu được gởûi từ máy Client nhưng được xử lý trên máy Server,chỉ có kết quả được trả về máy Client qua mạng Toàn bộ tiến trình tiếp nhận vàyêu cầu thông tin gồm 6 bước :

1 Máy Client đưa ra yêu cầu cung cấp dữ liệu

2 Yêu cầu được dịch sang SQL

3 Yêu cầu SQL được gửi ngang qua mạng đến máy Server

4 Máy Server cơ sở dữ liệu tiến hành tìm kiếm trên máy tính nơi dữ liệu tồntại

5 Dữ liệu tìm được theo yêu cầu được gởi trả lại máy Client

6 Dữ liệu được cung cấp cho người dùng

Trong môi trường Client/Server , có hai phần chính :

 Chương trình ứng dụng, thường gọi là Client

SERVER CLIENT

Request

Database

Web browser

Response

Trang 5

 Máy Client:

Người dùng đưa ra yêu cầu tại Client Máy Client chạy một chương trình ứngdụng có chức năng :

 Cung cấp giao diện cho người dùng

 Định dạng yêu cầu cung cấp dữ liệu

 Hiển thị dữ liệu nó nhận lại từ máy Server

Trong môi trường Client/Server, máy Server không chứa phần mềm giao diệnngười dùng Máy Client có nhiệm vụ trình bày dữ liệu theo hình thức hữu ích.Chẳng hạn với giao diện người dùng và lập báo biểu

Chương trình ứng dụng trên máy Server tiếp nhận những chỉ thị từ người dùng,chuẩn bị chúng cho máy Server, rồi gởi một yêu cầu cung cấp thông tin cụ thểđến máy Server Máy Server xử lý yêu cầu, định vị thông tin tích hợp, rồi gởithông tin tìm được qua mạng đến máy Client Máy Client sau đó sẽ “đẩy” thôngtin ra giao diện để hiển thị thông tin trước người dùng

 Máy phục vụ :

Máy Server trong môi trường Client/Server chuyên dùng để lưu trữ và quản lý

dữ liệu Đây là nơi xảy ra hầu hết hoạt động thực của cơ sở dữ liệu Máy Servertiếp nhận các yêu cầu có cấu trúc từ phía máy Client, xử lý chúng , rồi gởi trảthông tin được yêu cầu và trở lại máy Client qua mạng

1.4 PERSONAL WEB SERVER LÀ GÌ ?

Personal Web Server (PWS) là một Web server chạy trong môi trường Windows9x trên máy PC Personal Web Server truyền tải thông tin bằng cách dùngHypertext Transfer Protocol (HTTP), Personal Web Server cũng có thể dùngphương thức FTP Nó có thể chạy trên Windows Workstation

 Personal Web Server làm việc như thế nào ?

Web là một hệ thống yêu cầu (Request) và đáp ứng (Response) Web browseryêu cầu thông tin bằng cách gửi một URL tới Web server, Web server đáp ứnglại bằng cách trả lại một trang HTML cho Web browser

Máy Server

Máy Client

Trang 6

HTML có thể là một trang Web tĩnh được lưu sẵn ở trên Web server hoặc có thể

là một trang Web động mà server tạo ra khi đáp ứng yêu cầu của người sử dụnghoặc là một trang ở thư mục nào đó trên server

 Web Browser URL Request

Mỗi trang Web trên Intranet hoặc Internet có một URL duy nhất Web browseryêu cầu một trang bằng cách gửi một URL tới một Web server Web server sửdụng thông tin trong URL để xác định và cho hiển thị trang Web theo yêu cầucủa Browser

Cú pháp URL là một chuỗi văn bản tuần tự gồm có : Protocol, Domain Name,

và đường dẫn (Path) tới thông tin yêu cầu Protocol là chuẩn truyền thông dùng

để truyền tải thông tin như là : HTTP, FTP và Gopher Domain Name chính làDomain Name System (DNS) của máy tính chứa thông tin Path là đường dẫntới thông tin yêu cầu trên máy tính

Www.company.com /catalog/orders.htm/catalog/orders.htm

Gopher:// Gopher.college.edu /research/astronomy/index.htm

Ftp:// Orion.bureau.gov /stars/alpha quadrant/starlist.txt

Một URL cũng có thể chứa thông tin mà Web server cần phải xử lý trước khi trảlại một trang, dữ liệu trong URL được gắn thêm vào cuối đường dẫn Webserver gửi dữ liệu này tới một chương trìng hay một Scirpt để xử lý và trả lại kếtquả trong một trang web

Ví dụ:

Static HTML page http://www.microsoft.com/backoffice/default.htm

ISAPI application http://www.msn.com/custom/page1.dll?CUST=on

Internet Database

Connector http://www.microsoft.com/feedback/input.idcCommon Gateway

Interface (CGI) script http://www.company.com/calculator/add.pl?2.2

 Web Server Response

Web server đáp ứng yêu cầu của Web browser bằng cách trả lại một trangHTML Trang trả lại có thể là trang HTML tĩnh, trang HTML động hoặc là

Trang 7

 Trang HTML tĩnh (Static Page)

Một trang HTML tĩnh là trang đã được chuẩn bị sẵn cho các yêu cầu nhấtđịnh và được đặt sẵn trên Web server Người sử dụng yêu cầu một trang HTMLtĩnh bằng cách gõ trực tiếp URL hoặc là Click vào Hyperlink của URL nào đó,URL được gửi tới server Server đáp ứng bằng cách trả lại trang HTML tĩnh

 Trang động (Dynamic Page)

Các trang động được tạo ra trong quá trình đáp ứng cho yêu cầu của người sửdụng Một Web browser thu thập thông tin bằng cách thực hiện một trang có cácTextbox, Menu, Checkbox cho phép người sử dụng điền vào hoặc lựa chọn.Khi người sử dụng click vào một nút (button) trên Form và khi submit dữ liệu từForm được gửi tới Web server Server đưa dữ liệu này tới một Script hoặc mộttrình ứng dụng để xử lý Sau đó server gửi lại kết quả cho browser bằng mộttrang HTML

 Ưu, nhược điểm của PWS

Cung cấp một môi trường phát triển tiện lợi và không đắt, không cầnthêm phần cứng mạnh Một bản sao của Web Server có thể lưu trên ổ cứng cục

bộ và mọi thao tác sẽ thực hiện trên đó mà không ảnh hưởng đến trang Web thậttrong thời gian thiết kế Việc lưu lại và xem site trên ổ đĩa cục bộ cho phépngười lập trình kiểm tra quá trình làm việc mà không phải lặp đi lặp lại việctruyền tập tin Cuối giai đoạn phát triển, tất cả các mã chương trình sẽ đượctruyền bằng FTP hay HTTP, công việc truyền tập tin một lần này ít tốn kém vềthời gian cũng như tài nguyên hơn các thao tác truyền tập tin nhiều lần

Tuy nhiên PWS không có độ tin cậy cao như mô hình NT Server/IIS,Win2000/IIS WinXP/IIS

1.5 INTERNET INFORMATION SERVER LÀ GÌ ?

IIS là Web Server chạy trên WinNT, Win 2000 và Win XP có thể quản lý các site thương mại

IIS hoạt động tương tự như PWS nhưng dưới quy mô lớn và có độ tin cậyhơn

Trang 8

CHƯƠNG 2 ACTIVE SERVER PAGES

2.1 GIỚI THIỆU ACTIVE SERVER PAGES

2.1.1.Active Server Pages là gì?

ASP là một ngôn ngữ kịch bản dùng để xây dựng các ứng dụng trên môitrường internet Như tên gọi của nó, ASP giúp người xây dựng ứng dụng webtạo ra các trang web có nội dung linh hoạt

Với các người dùng khác nhau khi truy cập vào những trang web này có thể sẽnhận được các kết quả khác nhau Nhờ những đối tượng có sẵn (Built_inObject) và khả năng hổ trợ các ngôn ngữ script như VBScript và Jscript, ASPgiúp người xây dựng ứng dụng dễ dàng và nhanh chóng tạo ra các trang webchất lượng Những tính năng trên giúp người phát triển ứng dụng nhanh chóngtiếp cận ngôn ngữ mới, điều này là một ưu điểm không nhỏ của ASP

Active Server Pages chạy trên các môi trường sau đây:

- Microsoft Internet Information Server version 3.0 trở lên trên Windows NT,Win 2000 và WinXP

- Microsoft Peer Web Sevices version 3.0 trên Windows NT Workstation

- Microsoft Personal Web Server trên Windows 9x

2.1.2 Hoạt động của một trang ASP

Khi một trang ASP được yêu cầu bởi web browser, web server sẽ duyệt tuần tựtrang ASP này và chỉ dịch các script ASP Tùy theo người xây dựng trang webnày quy định mà kết quả do web server dịch sẽ trả về lần lượt cho trình duyệtcủa người dùng hay là chỉ trả về khi dịch xong tất cả các script Kết quả trả vềnày mặc định là một trang theo cấu trúc của ngôn ngữ HTML

2.1.3 Mô hình của Active Server Pages

Các Script của ASP chứa trong các text file có đuôi là asp Trong Script có chứacác lệnh của một ngôn ngữ script nào đó

Browser gửi một Request tới Server yêu cầu một file ASP Khi Web Servernhận được request của browser, nó sẽ đọc từ đầu đến cuối file ASP sau đó thựchiện các lệnh script và trả lại kết quả cho browser dưới dạng file HTML

Thao tác giữa client và server trong một ứng dụng web có thể được thể hiện kháiquát như sau:

HTTP Trình duyệt

DB Server Web Server

8

Trang 9

2.2 CÁCH VIẾT CÁC FILE ASP SCRIPT

Một file ASP có tên mở rộng asp và là một file text như những file HTMLkhác Một file asp có thể chứa bất cứ sự kết hợp nào sau đây:

 Cú pháp của ASP

ASP chỉ cung cấp một môi trường để xử lý các script mà ta chèn vào trong cácfile asp chứ ASP không phải là một ngôn ngữ script Tuy nhiên, ASP qui địnhviệc chèn các script phải tuân theo cú pháp nhất định của ASP như sau:

2.2.1 Delimiter (dấu ngăn cách)

Trong trang ASP ta sử dụng các dấu <% và %> để ngăn cách phần văn bảnHTML với phần script, bất cứ một phát biểu script nào cũng đều phải nằm giữa

2 dấu ngăn cách <% và %>

Ví dụ:

<%sport=“climbing”%> sẽ gán chuỗi “climbing” cho biến sport Hoặc <

%=sport%> để xuất giá trị của biến sport ra Browser (biểu thức này được gọi làOutput Expression)

2.2.2 Statement (câu lệnh)

Một câu lệnh, trong VBScript hay trong ngôn ngữ Script khác là một cấu trúcdùng để thực hiện một thao tác, phát biểu phải được khai báo hoặc định nghĩatrong ngôn ngữ script mà ta sử dụng

Ví dụ: Đoạn script sau dùng câu lệnh If … Then … Else của VBScript

<% If (Time >=#12:00:00 AM#) then

Trang 10

greeting= “Good Morning”

<FONT Color= “Green”>

<% If (Time >=#12:00:00 AM#) then%>

2.2.4 Script tag và việc tạo thủ tục với ngôn ngữ Script

Các thủ tục phải được đặt bên trong tag <SCRIPT> và </SCRIPT>, và cho phép

ta sử dụng ngôn ngữ script khác với ngôn ngữ mặc định đã cài đặt trong môitrường ASP (là VBScript)

<! #include virtual | file = “filename” !>

Trong đó file được include phải có phần mở rộng là inc, filename bao gồm cảđường dẫn và tên file Tham số virtual chỉ định đường dẫn bắt đầu bằng một

Trang 11

Virtual Directory Tham số file chỉ định đường dẫn bắt đầu với tên thư mụcchứa filename cần include.

2.3 CÁC BUILT-IN OBJECT CỦA ASP

ASP cung cấp sẵn 5 đối tượng (object) khi sử dụng không cần phải tạo ra cácinstance cho chúng, mỗi đối tượng thực hiện một số chức năng riêng khác nhau.Các đối tượng này được gọi là các Built-in-Object, bao gồm:

 Request: lấy thông tin từ một user

 Response: gửi thông tin tới một user

 Server: điều khiển môi trường hoạt động của ASP

 Session: lưu giữ thông tin về 1 session của user

 Application: chia sẻ thông tin giữa các user trong cùng một ứngdụng

Cú pháp của các đối tượng

 Cú pháp của các đối tượng không phụ thuộc vào scripting language

Object.Property [parameters]

parameter là các thông số của Property

Parameter thường là các biến, dữ liệu, chuỗi ký tự, hoặc là một URL.2.3.1 Request object

Request Object lấy các giá trị mà client browser gởi lên server thông qua mộtHTTP request Đây là cách mà các ứng dụng ASP lấy được thông tin gửi tới từuser, ví dụ: khi user Submit thông tin từ một FORM

Request Object cho phép truy xuất tới bất kỳ thông tin nào do user gởi tới bằnggiao thức HTTP như:

1 Các thông tin chuẩn nằm trong các biến Server (variable server)

2 Các tham số được gửi tới bằng phương thức POST

3 Các thông tin được gửi tới bằng phương thức GET

4 Các cookies (là các thông tin của user được gửi kèm theo) tới từBrowser

5 Các Client Certificates

Request Object có 5 collection sau:

Trang 12

 QueryStringNhận giá trị của các biến trongHTML querystring, đó là giá trị được gởi lên theosau dấu chấm hỏi (?) trong HTML request.

 Form Nhận các giá trị của các phần tử trênFORM sử dụng POST method

 Cookies Cho phép nhận những giá trị củacookies trong một HTML request

 ServerVariable Nhận các giá trị của các biếnmôi trường

 ClientCertificate Nhận certificate fields từrequest của Web browser

Cú pháp tổng quát khi sử dụng Request object là:

cú pháp tổng quát Sau đây là một số ứng dụng của đối tượng Request:

Lấy thông tin từ FORM

HTML Form là cách thức thông thường để trao đổi thông tin giữa Web Server

và user HTML Form cung cấp nhiều cách nhập thông tin của user như: text box,radio button, check box, submit, reset, password, … và hai phương thức gửi thôngtin là POST hoặc GET

Ứng dụng ASP có thể sử dụng Form để tạo ra sự liên lạc dữ liệu giữa cáctrang theo một trong ba cách:

 File htm chứa các form và gửi (submit) giá trị của nó tới mộtfile asp

 File asp có thể tạo Form và gửi giá trị tới một file asp khác

 File asp có thể tạo Form và gửi thông tin tới ngay chính nó

Khi lấy thông tin từ Form, đối tượng Request có thể lấy các loại thông tin khácnhau, bằng cách:

Sử dụng QueryString

QueryString collection chứa toàn bộ thông tin được gửi tới từ Form bằngphương thức GET Các giá trị gởi từ Form chứa trong một chuỗi query (querystring) và được add vào URL (bắt đầu từ dấu chấm hỏi (?) trở về sau là phầnquery string được thêm vào) Điều này có thể thấy rõ khi quan sát hộp Addresscủa Browser Ví dụ:

<FORM NAME= “frmDetails” ACTION=“GetDetails.asp” METHOD=GET>

Name: <INPUT TYPE=TEXT NAME=“txtName”>

Age: <INPUT TYPE=TEXT NAME=“txtAddress”>

Trang 13

<FORM NAME= “frmDetails” ACTION=“GetDetails.asp” METHOD=POST>

Name: <INPUT TYPE=TEXT NAME=“txtName”>

Age: <INPUT TYPE=TEXT NAME=“txtAddress”>

Gửi thông tin trong cùng một file asp

ASP cho phép một file asp có chứa Form, khi user điền các giá trị vào Form rồigửi (Submit) thì chính file asp đó sẽ nhận các thông tin này và xử lý

Ví dụ: file examp.asp có nội dung như sau:

<HTML>

<BODY>

<%

If IsEmpty(Request(“Email”)) Then

Msg= “Please enter your email address”

Else If InStr(Request(“Email”), “@”)=0 Then

Msg= “Please enter an email address in the form servername@location”

Trang 14

<FORM name=”form1” Action=”examp.asp” method=POST>

Name: <Input type=TEXT Name=”txtName”>

1 Response.Write : Gửi thông tin trực tiếp tới user

2 Response.Redirect : Gửi thông tin trực tiếp tới user ở một URL khác vớiURL đã yêu cầu

3 Response.ContentType: Thay đổi kiểu của nội dung cần gửi

4 Response.Cookies : Thiết lập các giá trị cookies

5 Response.Buffer : Đệm thông tin xuất

Gửi văn bản tới user :

Trang 15

Sử dụng Cookies Collection

Một cookies được coi như một dấu hiệu đi kèm theo user trong quá trình trao đổithông tin giữa Web client và Web server Các script của ASP có thể dùngResponse để lấy hoặc thiết lập giá trị của cookies bằng cách sử dụng cookiescolletion theo cú pháp:

Response.Cookies(cookie)[(key)][.attribute]

trong đó cookie là tên của cookie key là thông số tùy chọn Nếu key được đặc tảthì cookie là từ điển và key sẽ được thiết lập giá trị, attribute là các thuộc tínhcủa cookie đó

Bufferring Response

Thuộc tính Buffer chỉ định rằng trang xuất (page out) có được đệm lại haykhông Khi một trang bị đệm lại thì server sẽ không gửi đáp ứng nào tới clientcho đến khi tất cả các server script trong trang hiện hành đã được xử lý, hoặc làcho đến khi phương thức Flush hoặc End được gọi

Thuộc tính Buffer mặc định cho tất cả trang ASP là True trong ASP 3.0, trongkhi ở các phiên bản trước mặc định là False Để thiết lập trị Buffer gọi:

<% Response.Buffer=True %>

2.3.3 Session object

Đối tượng Session dùng để lưu trữ các thông tin của một user-session Các giátrị lưu trữ trong session sẽ không bị loại bỏ đi khi user chuyển từ trang này sangtrang khác trong một ứng dụng và có thể nhìn thấy được bởi tất cả các trangASP trong ứng dụng, chúng chỉ bị loại bỏ khi user session-end Web server tựđộng tạo ra Session object khi một trang web trong ứng dụng được yêu cầu bởimột user mà user này chưa có một session Server sẽ tự động hủy bỏ user-session khi nó hết hạn hoặc bị bỏ (abandon)

nó được tạo ra

 Timeout chỉ thời gian sống của session object, nếu userkhông refresh hay request một trang trong khoảng thời gian quiđịnh, session sẽ kết thúc

Trang 16

Các thông tin lưu giữ trong Session được giữ nguyên trong suốt thời giansession tồn tại và có giá trị trong cả tầm vực của session

Methods:

Lock: Ngăn chặn các user khác bổ sung property của Application object.Method này sẽ khóa các client khác không cho thay đổi các biến được lưu trữtrong application object, đảm bảo tại một thời điểm chỉ có một user được phépthay đổi và truy xuất các biến của object này

Unlock: Cho phép các user khác bổ sung các biến của Application object.Events:

Application_OnStart Event-procedure được thi hành trước khi một

session mới được tạo ra

Application_OnEnd Event-procedure được thi hành khi thoát khỏi

application, ngay sau Session_OnEnd event

MapthPath ánh xạ một đường dẫn tương đốihoặc virtual tới một thư mục vật lý trên server.URLEncode mã hóa một string thành dạng URL

2.4 SỬ DỤNG CÁC COMPONENT CỦA ASP

Ngoài các Built-in object, ASP còn cung cấp sẵn một số ActiveX Servercomponent, được thiết kế để chạy trên các Web server như là một phần của cácứng dụng Web Mỗi một server component là một thư viện các Class (hayObject) được thiết kế ở dạng Automation Server, thực hiện một nhóm công việcchung nhất cho một thao tác nào, ví dụ như việc truy xuất cơ sở dữ liệu, truyxuất file… nhờ đó ta không phải tạo lại các chức năng này nữa Tuy nhiên, ASPvẫn cho phép người lập trình có thể tạo riêng server component của mình và addvào ứng dụng Web

Các component được cài sẵn trong Active Server Pages gồm:

Trang 17

 Browser Capabilities

 Database Access

 Content Linking

 File Access

 Tạo các instance của các component

Dùng phương thức CreateObject của đối tượng Sever, cú pháp như sau:

 Database Access Component

Database Access component còn gọi là thư viện ADO (ActiveX Data Object),các object của ADO cung cấp cơ chế tạo kết nối (connection) với hầu hết cáckiểu database, cũng như việc truy xuất, cập nhật các database này

 ADO Interface

Các đối tượng trong ADO giao tiếp với database thông qua ODBC (OpenDatabase Connectivity), chúng có thể được sử dụng với bất kỳ loại database nàonếu như có ODBC driver hỗ trợ ASP cài đặt sẵn hầu hết các driver thông dụngnhư: Foxpro, Access, SQL server, Oracle

Với Data Provider đại diện cho các phần mềm driver, nó cho phép ta giao tiếp với các loại dữ liệu khác nhau

 Các Object trong ADO

Gồm: Connection, RecordSet và Command Sử dụng Connection ta có thể thiếtlập sự liên kết với cơ sở dữ liệu, thông qua đó ta có thể lấy ra các record hoặccập nhật một record bằng cách sử dụng Command object Kết quả thực hiện cácquery trên database sẽ được lưu vào đối tượng RecordSet, trên đối tượng này ta

có thể duyệt và lấy ra một hay nhiều record

ActiveX Data

Driver

Data Provider Interface

Data Source

Trang 18

 Các phương thức của đối tượng connection

1 Open method : được sử dụng để mở một liên kết với Database Ngay sau khitạo instance cho Connection object, ta có thể mở một kết nối tới Data Source đểtruy xuất dữ liệu, cú pháp như sau:

Connection.Open ConnectionString [User] [Password]

trong đó ConnectionString là chuỗi định nghĩa tên của Data Source (DSN), tênnày do ODBC tạo ra [User] và[Password] là tên User và Password đượcdatabase cho phép mở

2.Execute method: cho phép thực thi một câu lệnh tác động lên Data Source.Connection.Execute(CommandText,RecordsAffected,Options)

Trong đó CommandText là chuỗi lệnh cần thực hiện, thông số option các các giátrị khác nhau qui định loại CommandText

Giá trị Danh hiệu hằng tương ứng Loại của

4 adCmdStoreProc Một Stored procedure

trong Data source

Thông thường các giá trị trên được gán sẵn vào các danh hiệu hằng và được đặttrong file include có tên adovbs.inc

3 Close method: đóng các kết nối đã mở

Connection.Close

2.4.2 Command object

Thay vì dùng phương thức Execute của Connection để query hay updatedata source, ta có thể sử dụng đối tượng Command

Trang 19

CreateParameter: dùng để tạo một đối tượng Parameter

Execute dùng để thực thi câu lệnh được đặc tả trongthuộc tính CommandText

CommandType Cho biết kiểu của query đặc tả trongCommandText

Prepared Tạo ra lệnh chuẩn bị trước khi thựcthi

2.4.3 Recordset object

Là kết quả trả về khi thực thi một query, thực chất nó là một bảng trong

bộ nhớ, ta có thể truy xuất các record của nó qua các phương thức và thuộc tính.Methods

AddNew Tạo một record trong Recordset

Update Cập nhật các thay đổi vào record hiện hành

Delete Xóa record hiện hành

Move Dịch chuyển con trỏ record hiện hành

MoveFirst Đến record đầu tiên

MoveNext Đến record kế tiếp

MovePrevious Trở về record trước đó

MoveLast Đến record cuối cùng

Requery Thực hiện lại query tạo ra recordset

GetRow Chứa các record vào một array

Close Đóng lại đối tượng Recordset

Properties

AbsolutePosition Số thứ tự vị trí (vật lý) của record hiện tại

BOF Là True nếu con trỏ nằm trước record đầu tiên

EOF Là True nếu con trỏ nằm ở sau record cuối cùng

CursorType Kiểu của con trỏ được sử dụng trong recordset

RecordCount Trả về tổng số record trong recordset

hoặc

Trang 20

Ta cũng có thể dùng phương thức Open của Recordset:

- ActiveConnection là tên của Connection đã được mở kết nối với database

- CursorType là kiểu con trỏ sử dụng với recordset, thông số này có kiểu số

và được gán trị qua các tên hằng tương ứng như sau:

 adOpenForwardOnly = 0 là giá trị mặc định, chỉ cho phép duyệt các recordtheo một chiều từ trên đầu đến cuối, không cho phép cập nhật hay xóa bỏ cácrecord trong đó

 adOpenKeyset = 1 Chế độ này cho phép cập nhật các record, nhưng cấm truyxuất đến record của user khác thêm vào recordset

 adOpenDymamic = 2 Chế độ này cho phép tất cả thao tác trên như: thêmvào, loại bỏ, cập nhật và duyệt theo tất cả chiều lên xuống tùy ý

 adOpenStatic = 3 Gần giống như chế độ OpenForwardOnly

LockType là kiểu Locking sử dụng khi mở Recordset

 adLockreadOnly = 1 không thể thay đổi dữ liệu khi mở với khóa này

 adLockpessimistic = 2 cho phép thay đổi dữ liệu trên Recordset, sự thay đổinày sẽ có tác dụng ngay lập tức trên data source

 adLockOptimistic = 3 locking record hiện hành chỉ khi ta gọi phương thứcUpdate

 adLockBatchOptimistic = 4 thực hiện việc cập nhật theo lô (batch update)Làm việc với Recordset thông qua Fields Collection

Ta có thể truy xuất tới các Fields của từng record trong Recordset bằng cách sửdụng collection Fields với các thuộc tính Count, Item

- Recordset_name.Fields.Item(“tênfields”) trả về nội dung của field

đó trong record hiện hành

- Recordset_name.Fields.Item(Index) trả về nội dung của Field thứindex trong record hiện hành

- Recordset_name.Fields(“Index”) trả về tên của field thứ indextrong record hiện tại

Chú ý: Chỉ số của các field trong record được đánh số từ 0 cho tới giá trịRecordset_name.Fields.Count –1

2.5.ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA ASP

Ưu điểm :

 ASP bổ sung cho các công nghệ đã có từ trước như CGI (CommonGateway Interface), Giúp người dùng xây dụng các ứng dụng web với nhữngtính năng sinh động Tuy nhiên, khác với CGI, các trang ASP không cần phảihợp dịch

Trang 21

 Dễ dàng tương thích với các công nghệ của MicroSoft ASP sử dụngActiveX Data Object (ADO) để thao tác với cơ sở dữ liệu hết sức tiện lợi

 Với những gì ASP cung cấp, các nhà phát triển ứng dụng web dễ dàngtiếp cận công nghệ này và nhanh chóng tạo ra các sản phẩm có giá trị Điềunày hết sức có ý nghĩa trong điều kiện phát triển như vũ bảo của tin học ngàynay Nó góp phần tạo nên một đội ngũ lập trình web lớn mạnh

 ASP có tính năng mở Nó cho phép các nhà lập trình xây dựng cáccomponent và đăng ký sử dụng dễ dàng Hay nói cách khác ASP có tính năngCOM(Component Object Model)

 ASP không được sự hổ trợ nhiều từ các hãng thứ ba

 Các ứng dụng ASP chạy chậm hơn công nghệ Java Servlet

 Tính bảo mật thấp Không giống như CGI hay Java servlet, các mã ASPđều có thể đọc được nếu người dùng có quyền truy cập vào web server Có lẽđây là lý do quan trọng nhất để người dùng không chọn công nghệ ASP

Trang 22

CHƯƠNG 3 VBSCRIPT3.1 VBSCRIPT LÀ GÌ ?

VBScript là một thành phần của ngôn ngữ lập trình Visual Basic VBScript chophép thêm các Active Script vào các trang Web Microsoft Internet Explorer 3.0

có thể chạy được các chương trình VBScript chèn vào các trang HTML VớiVBScript ta có thể viết ra các form dữ liệu hay các chương trình Game chạy trênWeb

 Sự phát triển của VBScript :

VBScript khởi đầu phát triển cho môi trường Client side VBScript 1.0 được đưa

ra như là một bộ phận của Internet Explorer 2.0 và VBScript cung cấp phần lớncác chức năng lập trình của ngôn ngữ Visual Basic Sự khác nhau lớn nhất củaVBScript và Visual Basic là VBScript ngăn chặn truy xuất file Bởi vì mục tiêuchính của việc thiết kế VBScript là cung cấp một ngôn ngữ Script mềm dẽonhưng ngăn ngừa các mục đích phá hoại từ phía Browser Cùng với sự ra mắtcủa Internet Information Server 3.0 và Active Server Pages, VBScript 2.0 bâygiờ có thể chạy trên Web Server VBScript 2.0 mở rộng khả năng lập trình sovới phiên bản đầu tiên mà đặt trưng là cho phép tự động nối kết tới ActiveX từWeb Server Sự nối này cho phép khả năng truy xuất tới Cơ sở dữ liệu trên cácServer và chạy các ứng dụng trên Server

3.2 KIỂU DỮ LIỆU CỦA VBSCRIPT

VBScript có một kiểu dữ liệu duy nhất được gọi là Variant Variant là một kiểu

dữ liệu đặc biệt có thể chứa các kiểu thông tin khác nhau tùy thuộc vào cách sửdụng của nó Variant cũng là kiểu dữ liệu duy nhất được trả về bởi tất cả cáchàm trong VBScript

Ví dụ một Variant có thể chứa dữ liệu là số hoặc chuỗi, nó được coi là số hoặc làchuỗi tùy thuộc vào ngữ cảnh sử dụng của nó

Variant có th ch a các ki u d li u Subtype nh trong b ng sau : ể chứa các kiểu dữ liệu Subtype như trong bảng sau : ứa các kiểu dữ liệu Subtype như trong bảng sau : ể chứa các kiểu dữ liệu Subtype như trong bảng sau : ữ liệu Subtype như trong bảng sau : ệu Subtype như trong bảng sau : ư trong bảng sau : ảng sau :

Subtype Diễn giải

Empty Variant mặc định giá trị 0 đối với biến kiểu số hoặc là chuỗicó chiều dài là 0 (“”) đối với biến chuỗi.

Null Variant là Null

Boolean True hoặc False

Byte Chứa integer từ 0 tới 255

Integer Chứa integer từ -32,768 tới 32,767

Currency -922,337,203,685,477.5808 tới 922,337,203,685,477.5807

Long Chứa integer từ -2,147,483,648 tới 2,147,483,647

Single Chứa từ -3.402823E38 tới 3.402823E38

Double Chứa -4.94065645841247E-324 tới 4.94065645841247E-324 Date

(Time)

Chứa một số tượng trưng cho ngày từ 1/1/100 tới 31/12/

9999String Chứa một chuỗi có chiều dài có thể tới khoản 2 triệu kí tự

Object Chứa một object

Trang 23

Error Chứa số của lỗi.

3.3 BIẾN

Biến là một vị trí xác định trong bộ nhớ máy tính có giá trị thay đổi trong lúcScript đang chạy Ta có thể tham khảo đến giá trị của biến hoặc thay đổi giá trịcủa nó bằng cách dùng tên của biến Trong VBScript biến luôn luôn là một kiểu

dữ liệu cơ bản đó là Variant

Khai báo biến :

Khai báo biến bằng cách dùng từ khóa Dim, Public và Private Ví dụ :

Dim MyVar

Dim Top, Bottom, Left, Right

Biến có thể được khai báo ở bất kỳ nơi nào trong Script

Qui tắc đặt tên biến :

- Biến phải bắt đầu bằng kí tự chữ

- Không chứa các kí tự đặc biệt

Thời gian sống của biến :

- Cấp Script : Bắt đầu từ lúc khai báo đến lúc kết thúc Script

- Cấp Procedure : Bắt đầu từ lúc khai báo cho đến lúc kết thúcProcedure

Ta cũng có thể khai báo biến mảng có kích thước thay đổi trong lúc chạy Script

và được gọi là mảng động (dynamic)

Ví dụ: Dim MyArray( )

ReDim MyArray(20)

Trang 24

Độ ưu tiên của các toán tử :

VBScript có đầy đủ các loại toán tử và có độ ưu tiên tuần tự theo các nhóm sau :Các toán tử toán học, các toán tử so sánh, toán tử nối chuỗi, và các toán tửLogic

- Các toán tử trong ngoặc ưu tiên hơn bên ngoài

- Nếu hai toán tử cùng độ ưu tiên như nhau ví dụ như toán tử cộng (+) và trừ (-)hay nhân (*) và chia (/) thì theo thứ tự ưu tiên từ trái sang phải

Bảng các toán tử :

Diễn giãi hiệuKí Diễn giãi hiệuKí Diễn giãi hiệuKí

Chia nguyên \ Nhỏ hơn hoặc

Cộng + So sánh hai đối

-Nối chuỗi &

3.6 CÁC CẤU TRÚC ĐIỀU KHIỂN CHƯƠNG TRÌNH

3.6.2 Cấu trúc lặp

Trang 26

ta thực hiện lệnh gọi Sub Nếu Sub không có đối số thì sau tên Sub phải kèmtheo cặp dấu ngoặc rỗng.

3.7.2 Function Procedure :

Function là một loạt các lệnh VBScript được đặt trong hai từ khóa Function vàEnd Function Function có thể trả lại giá trị Function có các đối số là hằng,biến hoặc là biểu thức được truyền vào khi ta thực hiện lệnh gọi Function NếuFunction không có đối số thì sau tên Function phải kèm theo cặp dấu ngoặcrỗng Một Function trả lại giá trị bằng cách gán giá trị cho tên của nó Kiểu giátrị trả lại của Function luôn luôn là Variant

Trang 27

CHƯƠNG 4 HTML

THẬT LÀ ĐƠN GIẢN, HTML hay HyperText Markup Language, là một sựđịnh dạng để báo cho Web browser làm thế nào để hiển thị một trang Web.Những tài liệu thật sự là những trang văn bản với những Tag đặc biệt hoặcnhững đoạn mã để một Web browser biết làm thế nào để thông dịch và hiển thị

 Định màu Văn bản và Siêu Liên kết

Định màu cho tất cả văn bản và siêu liên kết thành màu mong muốn

Trang 29

Liên kết đến tài liệu khác trong cùng directory/folder.

Liên kết đến tài liệu khác trong directory/folder cao hơn một cấp so với thư mục

có tài liệu HTML gọi

<a href=” /file.htm”>

hypertext</a>

 Uniform Resource Locator

Địa chỉ các nguồn trên Internet: URL

 Liên kết Siêu văn bản của Internet

Liên kết đến một Site Internet khác, được chỉ định bởi URL

<a href=”URL”>

hypertext</a>

 Liên kết Siêu Hình ảnh của Internet

Hình ảnh Inline hoạt động như một siêu liên kết đến site được chỉ định bởi URL.Thêm thuộc tính border=0 để hủy bỏ hộp bao quanh hình ảnh

<a href=”url”>

<img src=”file.gif”

border=0></a>

Trang 30

CHƯƠNG 5 PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG NHNo & PTNT

5.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

5.1.1.Nội dung hoạt động chủ yếu

 Huy động các loại TG bằng VNĐ và ngoại tệ (USD) gồm:

- TGTK không kỳ hạn và có kỳ hạn loại 3, 6, 12 tháng và trên 12tháng

- Phát hành kỳ phiếu NH các loại 3, 6, 12 tháng và trên 12 tháng

- TG của các tổ chức kinh tế -xã hội, tổ chức TC, TD, cá nhân trong

và ngoài nước

 Tiếp nhận vốn tài trợ, vốn UTĐT của chính phủ, TCKT-XH, các cánhân trong và ngoài nước cho các chương trình dự án phát triển kinh tế-xãhội theo chỉ định

 Cho vai ngắn hạn, trung hạn và dài hạn băng VNĐ và ngoại tệ(USD) đối với khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế và các tầng lớpdân cư

 Cho vay ủy thác theo các chương trình của Chính Phủ, chủ đầu tưtrong và ngoài nước

 Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế, tài trợ XNK, bảo lãnh

và tái bảo lãnh, mua, bán, ngoại tệ, dịch vụ chi trả kiều hối, thu đổi ngânphiếu lấy tiền mặt và ngược lại

 Làm dịch vụ cho vai hộ nghèo thiếu vốn sản xuất

 Thực hiện nghiệp vụ cầm đồ, cho vai tiêu dùng, sinh hoạt đối vớicác thành phần dân cư

 Dịch vụ thanh toán thẻ tính dụng: Visa, Master-card, JCB

 Dịch vụ thanh toán, chuyển tiền nhanh và thanh toán quốc tế qua hệthống Swift

 Làm tư vấn về tài chính, tiền tệ: thực hiện các dịch vụ ngân hàngkhác như hùn vốn liên doanh

5.1.2.Tin học và công nghệ ngân hàng:

Ngân Hàng Nông Nghiệp Việt Nam đã chú trọng phát triển và khai thác có hiệuquả hệ thống tin học nhằm đơn giản hóa các thủ tục giao dịch, đẩy nhanh tốc độthanh toán, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng và hiệu quả trong công tácquản lý, kinh doanh

Mục tiêu tương lai của ngân hàng là hiện đại hoá trong tất cả các hoạt động

Trang 31

- Xây dựng hệ thống quản lý tập trung từ trung ương đến tất cả cácchi nhánh (đòi hỏi chi phí cao).

- Thực hiện việc giao dịch trực tiếp thông qua mạng nhằm giảm chiphí hoạt động và nâng cao hiệu quả hoạt động

- Nâng cao tính bảo mật khách hàng

- v v

5.2 HIỆN TRẠNG VỀ TỔ CHỨC

5.2.1 Sơ đồ tổ chức

 Tại trung tâm:

 điều khiển mọi hoạt động của ngân hàng

 kiểm soát tất cả các chi nhánh

 không thực hiện giao dịch

CHI NHÁNH HUYỆN

Trang 32

5.2.2 Sơ đồ tổ chức quầy tiết kiệm

a Tổ chức quầy tiết kiệm

BAN QUẢN TRỊ

Phòng kiểm

soát nội bộ

Phòng hành chính

Phòng máy tính

Phòng tín dụng

QŨY

KẾ TOÁN

Trang 33

Căn cứ vào tình hình nhân sự và khả năng của cán bộ nhân viên, giám đốc củachi nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp Việt Nam (NHNNVN) quyết định thành lậpQuầy Tiết Kiệm có tối thiểu ba người, gồm: Trưởng quầy, Kế toán, Thủ qũy.

Để khai thác hết trang thiết bị hiện tại, giám đốc chi nhánh NHNGVN quyếtđịnh Quầy Tiết Kiệm tại trụ sở chi nhánh và phòng giao dịch của mình như sau:

 Trưởng quầy: lãnh đạo hoặc kiểm soát của phòng Kế Toán/phòngGiao Dịch

 Kế toán: nhân viên kế toán thuộc phòng Kế Toán/phòng Giao Dịch

 Thủ qũy: nhân viên thuộc phòng ngân qũy

b Nhiệm vụ và trách nhiệm của thành viên Quầy Tiết Kiệm

 Thủ qũy:

 Thu nhận, chi trả bằng tiền mặt, cho khách hàng gửi tiền tiết kiệm

và chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm đếm, phân loại tiền theo đúng quyđịnh hiện hành của NH Nông Nghiệp VN về quản lý qũy nghiệp vụ

 Ký xác nhận trên các chứng từ thu, chi tiền mặt

 Thực hiện cập nhật, hạch toán các giao dịch ngân qũy với kháchhàng trên hệ thống tin học của NH Nông Nghiệp VN theo quy định củaphân hệ ngân qũy Lập sổ và đối chiếu số liệu giao dịch tiền mặt hàngngày với giao dịch ghi chép của kế toán

 Kế toán:

 Hướng dẫn thủ tục, giải đáp thắc mắc và giao dịch trực tiếp vớikhách hàng về việc gửi tiền và rút tiền tiết kiệm tại quầy tiết kiệm theoquy định này Thực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhân viên kế toángiao dịch theo đúng quy định hiện hành của NH Nông Nghiệp VN

 Chịu trách nhiệm trước hết về sự ăn khớp đúng của chi tiết trên cácchứng từ liên quan đến gửi tiết kiệm của khách hàng Quản lý mẫu chữ kýcủa khách hàng và tài khoản tiết kiệm của Quầy Tiết Kiệm, chịu tráchnhiệm cao nhất về sự chính xác giữa chữ ký mẫu của khách hàng và chữ

ký trên các chứng từ giao dịch của khách hàng với ngân hàng

 Chịu trách nhiệm cung cấp và quản lý chứng từ, sổ sách đã đượcphê duyệt liên quan đến giao dịch tiền gửi tiết kiệm của khách hàng

 Chịu trách nhiệm cao nhất về tính đúng đắn, hợp lệ trên các chứng

từ giao dịch với khách hàng

 Trực tiếp giải quyết các vướng mắc của khách hàng trong giao dịchvượt thẩm quyền của kế toán Quầy Tiết Kiệm hoặc báo cáo giám đốc chinhánh giải quyết khi vượt thẩm quyền của mình

Trang 34

 Tổ chức thực hiện và quản lý công tác bảo mật các thông tin giaodịch của khách hàng.

 Báo cáo hoạt động tiền gửi tiết kiệm tại quầy theo yêu cầu của cấptrên

5.3 HIỆN TRẠNG VỀ NGHIỆP VỤ

Việc kinh doanh trong các đơn vị tài chính - ngân hàng nói chung là huy độngvốn và sử dụng vốn huy động đó để cho vay hay đầu tư vào các dự án mà đơn vị

có thể tham gia Các đơn vị có thể huy động vốn từ các nguồn sau đây:

- Tiền gửi không kỳ hạn

- Tiền gửi có kỳ hạn

- Kỳ phiếu

- Vốn bảo đảm thanh toán của khách hàng

- Vốn huy động từ các nguồn khác như: vay từ các tổ chức, ngân hàng, tíndụng,

5.3.1 Hoạt động huy động vốn

Huy động tiền gửi tiết kiệm là nghiệp vụ huy động vốn bằng Đồng Việt Nam(VND) và Đô La Mỹ (USD) của Ngân Hàng Nông Nghiệp Việt Nam(NHNGVN) từ các tầng lớp nhân dân dưới hình thức tiết kiệm Hiện tạiNHNGVN chỉ quản lý tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn và kỳ phiếu

Có kỳ hạn của tiền gửi được quy định theo đơn vị tháng Lãi suất tiền gửitính theo %/tháng hoặc %/năm và quy định trong từng thời kỳ phù hợp vớithị trường lãi suất, địa bàn hoạt động của NHNGVN

Hiện tại Ngân Hàng có các loại tiền gửi có kỳ hạn sau: 01 tháng, 02 tháng, 03tháng, 06 tháng, 12 tháng với lãi suất khác nhau do Ngân Hàng quy định

Lãi suất không kỳ hạn của tiền gửi được Ngân Hàng quy định

Kỳ phiếu của tiền gửi

- Kỳ phiếu 12 tháng lãi suất 0,60% tháng: trả lãi 03 tháng 1 lần

- Kỳ phiếu 12 tháng lãi suất 0,65% tháng: trả lãi trước

 01 tháng được tính bằng 30 ngày

 01 năm được tính bằng 360 ngày

 Kỳ hạn được bắt đầu và kết thúc vào ngày làm việc của chi nhánh.Trong trường hợp ngày đến hạn rơi vào ngày nghỉ của ngân hàng (ChủNhật, ngày lễ, tết, ) thì ngày được quy định là ngày làm việc đầu tiêntiếp theo của ngày đó

 Nghiệp vụ huy động tiết kiệm được tổ chức thành từng quầy, gọi là QuầyTiết Kiệm, được quản lý an toàn và chặt chẽ bằng hệ thống tin học

 Nguồn vốn huy động tiền gửi tiết kiệm là nguồn vốn kinh doanh của chinhánh NHNGVN

5.3.2 Chứng từ và hồ sơ nghiệp vụ trong huy động tiền gửi tiết kiệm

(1) Giấy gửi tiền tiết kiệm: là chứng từ khách hàng kê khai khi nộp tiền mặtvào qũy nghiệp vụ theo mẫu in sẵn

(2) Phiếu thu tiền mặt: là chứng từ của qũy nghiệp vụ NHNGVN cấp sau khi

đã thu nhận xong tiền mặt do khách hàng nộp Chứng từ này được in từ máy tính

và được các bên liên quan khi giao dịch ký xác nhận

Trang 35

(3) Giấy lĩnh tiền tiết kiệm: là chứng từ chi tiền mặt cho khách hàng khiNHNGVN hoàn trả gốc, lãi suất gửi tiết kiệm đến hạn.

(4) Đăng ký giao dịch gửi tiết kiệm: là chứng từ do kế toán chuẩn bị chokhách hàng sau khi có phiếu thu tiền mặt Chứng từ này được in từ máy tính vàđược các bên liên quan khi giao dịch ký xác nhận

(5) Giấy chứng nhận tiền gửi (sau khi gửi tiền): là chứng từ do NHNGVNcấp cho khách hàng gửi tiền sau khi đăng ký giao dịch gửi tiết kiệm được phêduyệt

(6) Yêu cầu chi tiền mặt (nội bộ ngân hàng): là chứng từ mà Quầy Tiết Kiệmyêu cầu qũy nghiệp vụ chi tiền mặt cho người gửi khi NHNGVN hoàn trả lạigốc, lãi tiền gửi tiết kiệm đến hạn

(7) Bảng liệt kê giao dịch tiền gửi tiết kiệm: là chứng từ liệt kê các phát sinhgửi, rút, trả lãi suất tiết kiệm trong ngày giao dịch tại Quầy Tiết Kiệm

(8) Phiếu nhận tiền lãi: là chứng từ tính toán tiền lãi phải trả cho người gửiđến hạn Chứng từ này được in từ máy tính và được xác nhận của các bên phêduyệt

(9) Phiếu chuyển kỳ hạn (đơn viết tay): là chứng từ chuyển kỳ hạn mới doNHNGVN lập theo cam kết và ủy thác của khách hàng khi gửi tiền trong trườnghợp người gửi không đến rút đến khi đến hạn Chứng từ này được in từ máy tính

và được ký xác nhận của các bên phê duyệt

(10) Thông báo mất giấy chứng nhận tiền gửi (đơn viết tay): là chứng từ dongười gửi khai báo khi mất giấy chứng nhận tiền gửi

(11) Giấy xác nhận mất giấy chứng nhận tiền gửi (đơn viết tay): là chứng từcấp cho người gửi xác nhận việc đăng ký báo mất giấy chứng nhận tiền gửi.(12) Giấy ủy quyền rút tiền (đơn viết tay): là chứng từ do người gửi ủy quyềncho người khác rút tiền gốc hoặc tiền lãi khi đến hạn

5.3.3 Ghi chép kế toán giao dịch tiền gửi tiết kiệm

 Ghi chép đối với khách hàng của Quầy Tiết Kiệm:

 Mọi giao dịch của khách hàng với Quầy Tiết Kiệm được ghi chépđầy đủ trên hệ thống tin học của NHNGVN, phân hệ tiền gửi tiết kiệm

 Các giao dịch chi tiết liên quan đến hạch toán kế toán của kháchhàng gửi tiết kiệm được thực hiện duy nhất theo mã giao dịch do QuầyTiết Kiệm cung cấp cho mỗi khách hàng trong mỗi lần giao dịch gửi tiền

Mã giao dịch bao gồm: ký hiệu của chi nhánh NHNGVN, ký hiệu củaQuầy Tiết Kiệm thuộc chi nhánh NHNGVN và số thứ tự của mỗi kháchhàng trong mỗi lần giao dịch gửi tiền tại quầy tiết kiệm, mã giao dịch này

do hệ thống phần mềm tin học cung cấp bảo đảm không trùng lắp trongmỗi Quầy Tiết Kiệm của chi nhánh NHNGVN

 Ghi chép đối với Quầy Tiết Kiệm của chi nhánh NHNGVN:

 Các giao dịch chi tiết của khách hàng tại mỗi Quầy Tiết Kiệm đượcghi chép tổng hợp tài khoản tiền gửi tiết kiệm và tài khoản trả lãi tiết kiệmtại chi nhánh NHNGVN

 Tài khoản tiền gửi tiết kiệm, tài khoản trả lãi tiết kiệm được mở chitiết theo kỳ hạn, loại tiền và mỗi Quầy Tiết Kiệm của chi nhánhNHNGVN

Trang 36

 Việc ghi chép kế toán tại Quầy Tiết Kiệm và chi nhánh phải đảmbảo cho việc báo cáo chi tiết đến giao dịch gửi, rút tiền, tính lãi và trả lãiđối với từng khách hàng gửi tiết kiệm cũng như kỳ hạn, loại tiền gửi củakhách hàng Đồng thời phải đảm bảo cho việc báo cáo tổng hợp liên quanđến nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh NHNGVN.

5.3.4 Quy trình thu – nhận tiền gửi

 Khách hàng tiếp nhận sự hướng dẫn của kế toán, kê khai vào giấy nộptiền và nộp tiền vào qũy

(1 + 2) Thủ qũy tiếp nhận giấy nộp tiền, giấy tùy thân và tiền mặt từ kháchhàng Thủ qũy kiểm tiền, kiểm tra tính khớp đúng ghi trên giấy nộp tiền, thựchiện cập nhật vào hệ thống máy tính In hai phiếu thu tiền mặt: một gửi chokhách hàng, một gửi cho kế toán + giấy tùy thân khách hàng

(3) Kế toán tiếp nhận và mở hồ sơ tiết kiệm trên máy tính Kiểm tra tínhkhớp đúng và chỉnh sửa (nếu cần) nhưng không chỉnh sửa số tiền, loại tiền vàtên khách hàng, tiếp nhận yêu cầu về kỳ hạn, lãi suất, hình thức trả lãi In haibảng đăng ký giao dịch gửi tiết kiệm: một chuyển cho khách hàng để kiểmtra và ký hai chữ ký mẫu

(4) Kế toán trình trưởng quầy các hồ sơ, chứng từ: giấy tùy thân khách hàng,phiếu thu tiền mặt, đăng ký giao dịch gửi tiết kiệm để phê duyệt

(5) Khi khớp đúng, trưởng quầy ký duyệt vào chứng từ và in duy nhất mộtgiấy chứng nhận gửi tiền và các chứng từ kèm theo cho kế toán để kết thúcgiao dịch

(6) Kế toán kiểm tra lại và ký nhận trên giấy chứng nhận tiền gửi (mục kếtoán) sau đó chuyển đến khách hàng: giấy tùy thân, giấy chứng nhận tiền gửi.Lưu một bản đăng ký giao dịch gửi tiết kiệm (có đầy đủ chữ ký) trong hồ sơgiao dịch với khách hàng, một bản (không có chữ ký của khách hàng) vàphiếu thu tiền mặt là chứng từ lưu kế toán cuối ngày

 Mọi thông tin được hệ thống tin học phê duyệt đầy đủ và chính xác

QŨY

TRƯỞN

G QUẦY

KẾ TOÁN

(1) Yêu cầu gửi tiền

(2) Chuyển yêu cầu gửi

Tiếp nhận tiền gửi

36

Trang 37

5.3.5 Quy trình chi trả tiền tiết kiệm

 Khách hàng rút tiền gốc và lãi:

(1) Kế toán hướng dẫn khách hàng làm thủ tục Khách hàng lập yêu cầu rúttiền bằng cách kê khai vào giấy chứng nhận tiền gửi (mục yêu cầu rút tiền).Người gửi ủy quyền cho người khác rút tiền, ngoài chứng từ trên thì ngườirút phải xuất trình giấy ủy quyền rút tiền

(2) Kế toán tiếp nhận yêu cầu, kiểm tra, đối chiếu hợp lệ đúng với chữ ký

Kế toán tính tiền gốc và lãi, lập và in hai bản yêu cầu chi tiền mặt Toàn bộchứng từ được chuyển cho trưởng quầy phê duyệt

(3) Trưởng quầy kiểm soát tính hợp lệ, chính xác, ký duyệt rồi chuyển đến

 Khách hàng rút tiền lãi:

Quy trình chi trả tiền lãi tương tự như trên nhưng khách hàng kê khai rút tiềnlãi vào yêu cầu trả lãi

 Trả tiền cho người thừa kế giấy chứng nhận tiền gửi:

Khi người gửi tiền qua đời thì người thừa kế của người gửi được lĩnh tiềngốc và lãi theo đúng quy định hiện hành của pháp luật

KHÁCH

KẾ TOÁN

TRƯỞN

G QUẦY

(5) Trả giấy tùy thân, tiền mặt

(4) Yêu cầu chi tiền mặt cho khách hàng

(2) Chuyển toàn bộ chứng từ đã kiểm tra hợp

Trang 38

5.3.6 Chuyển kỳ hạn mới cho số tiền tiết kiệm đã gửi

 Khi tiền gửi tiết kiệm đến hạn, khách hàng có nhu cầu chuyển kỳ hạn mớithì yêu cầu NHNGVN làm thủ tục trực tiếp hoặc ủy thác cho NHNGVN theođăng ký giao dịch gửi tiết kiệm khi gửi tiền

 Đối với chuyển kỳ hạn theo ủy thác của khách hàng:

 Quầy Tiết Kiệm của chi nhánh NHNGVN chuyển số tiền gốc và lãisang kỳ hạn mới có thời gian bằng kỳ hạn ban đầu và lãi suất theo lãi suấtquy định tại thời điểm chuyển kỳ hạn mới

 Thời điểm chuyển kỳ hạn mới theo quy định hiện hành của ngânhàng

 Căn cứ vào thông báo trên máy tính, kế toán Quầy Tiết Kiệm mở

hồ sơ tiết kiệm của khách hàng trên máy tính và hồ sơ lưu bằng văn bản,thực hiện kiểm tra và cập nhật kỳ hạn mới, in một phiếu chuyển kỳ hạn,

ký tên trên chứng từ này và chuyển đến trưởng quầy duyệt Trưởng quầythực hiện kiểm tra bảo đảm khớp đúng và ký phê duyệt trên chứng từ vàchấp nhận trên máy tính Các chứng từ và hồ sơ giao dịch tiền gửi của

Trang 39

khách hàng được quản lý, theo dõi bằng văn bản tại Quầy Tiết Kiệm vàtrên máy tính cho đến khi khách hàng rút tiền và tất toán giao dịch

 Đối với chuyển kỳ hạn theo yêu cầu trực tiếp tại Quầy Tiết Kiệm, thì kếtoán Quầy Tiết Kiệm trực tiếp hướng dẫn khách hàng làm thủ tục

5.3.7 Tính lãi tiền gửi tiết kiệm

Hiện nay, ở Ngân Hàng có hai hình thức gửi là tiền Việt Nam (VNĐ) vàngoại tệ (USD)

 Đối với tiền gửi là VNĐ

NH tính lãi suất theo tháng

1 tháng = 30 ngày

 Đối với tiền gửi là USD

NH tính lãi suất theo năm

Thời gian = Số tháng + (Số ngày/30) (tháng)

Đối với tiền gửi KKH, cứ cuối quý tức vào các ngày 30/3, 30/6, 30/9, 30/12hàng năm NH sẽ tự động nhập gốc cho khách hàng nếu khách hàng không rútlãi

 Kỳ phiếu

Đây là hình thức quy động vốn bất thường của NH nhằm phục vụ cho các hoạtđộng kinh doanh, đầu tư với qui mô lớn của NH Vì vậy tiền gửi loại nàythường có thời gian dài hơn

Công thức:

Hiện nay NH đang phát hành hai loại kỳ phiêu:

 Loại 12 tháng lãi suất 0,60% tháng – Trả lãi 03 tháng 1 lần

Có nghĩa là cứ 03 tháng khách hàng không lấy lãi thì NH sẽ tự động nhậpgốc

 Loại 12 tháng lãi suất 0,65% - Trả lãi trước 1 lần

Khách hàng lấy lãi trước có thể tiếp tục nhập gốc hoặc không

TIỀN LÃI = TIỀN GỐC * LÃI SUẤT

TIỀN LÃI = TIỀN GỐC * LÃI SUẤT * THỜI GIAN

TIỀN LÃI = TIỀN GỐC * LÃI SUẤT

Trang 40

5.3.8 Đối chiếu và lưu trữ cuối ngày

 Để đảm bảo an toàn và giữ bí mật tiền gửi của khách hàng, trong mỗi chinhánh chỉ có giám đốc hoặc người ủy quyền, trưởng phòng kế toán, trưởngquầy, kế toán quầy tiết kiệm là những người được phép truy cập vào chươngtrình quản lý tiền gửi tiết kiệm để theo dõi quản lý trên màn hình (khôngđược sửa đổi)

 Cuối ngày giao dịch, kế toán Quầy Tiết Kiệm thực hiện in bảng liệt kêgiao dịch phát sinh trong ngày, kiểm tra đối chiếu, ký xác nhận và chuyểncho trưởng quầy cùng các chứng từ lưu kế toán để phê duyệt

 Trưởng quầy thực hiện kiểm tra, kiểm soát khớp đúng ký xác nhận trênbảng liệt kê giao dịch kèm chứng từ gốc của Quầy Tiết Kiệm và chuyển đếnphòng kế toán hoặc phòng giao dịch để đối chiếu khớp đúng với các bộ phậnliên quan

 Trong quá trình tổng hợp, đối chiếu cuối ngày nếu phát sinh các sai sót thìphòng kế toán/phòng giao dịch của chi nhánh NHNGVN phải yêu cầu cácbên kiểm tra và xử lý trước khi lưu trữ cuối ngày

5.3.9 Những vấn đề liên quan đến tiền gửi và giấy chứng nhận tiền gửi

 Giấy chứng nhận tiền gửi: là một chứng chỉ tiền gửi có giá trị rút tiềntrong phạm vi các chi nhánh của NHNGVN Vì vậy, giấy chứng nhận tiềngửi phải còn nguyên vẹn, phát hành thống nhất theo quy định của NHNGVN

và phần chứng nhận được in từ máy tính đã được mã hoá thì mới có giá trịrút tiền, cầm cố, chiết khấu

 Không cho người khác rút tiền: việc không cho rút tiền gửi tiết kiệm đượcNHNGVN thực hiện theo yêu cầu của khách hàng khi báo mất Việc rút tiềngửi tiết kiệm được thực hiện lại khi có yêu cầu của khách hàng công nhận làhợp lệ hoặc ngân hàng cấp lại giấy mới

 Thông báo và đăng ký giấy chứng nhận tiền gửi:

 Khi mất giấy chứng nhận tiền gửi, người gửi phải thông báo ngaycho Quầy Tiết Kiệm, nơi gửi tiền trong vòng 24 giờ NHNGVN khôngchịu trách nhiệm về việc giấy chứng nhận tiền gửi đã rút tiền trước khinhận được thông báo mất giấy chứng nhận này của khách hàng

 Kế toán Quầy Tiết Kiệm tiếp nhận thông báo mất giấy chứng nhậntiền gửi từ khách hàng, thực hiện kiểm tra, đối chiếu với đăng ký giaodịch gửi tiết kiệm đã đăng ký Nếu đúng, thực hiện mở hồ sơ tiền gửi tiếtkiệm của khách hàng trên máy tính để đăng ký báo mất sổ dưới hình thứcphong toả tiền gửi tiết kiệm như đã được quy định ở trên In hai bản giấyxác nhận báo mất giấy chứng nhận tiền gửi và trình trưởng quầy tiết kiệmphê duyệt

 Sau khi kiểm tra thông báo mất giấy chứng nhận tiền gửi và giấyxác nhận báo mất, nếu khớp đúng, trưởng quầy ký xác nhận và chấp nhậnphong toả tiền gửi trên máy tính

 Khi việc phong toả tiền gửi được phê duyệt, kế toán Quầy TiếtKiệm chuyển một giấy xác nhận báo mất giấy chứng nhận tiền gửi chokhách hàng, một bản lưu lại kế toán quầy tiết kiệm cùng thông báo mất

Ngày đăng: 02/05/2014, 14:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng các toán tử :Bảng các toán tử : Toán học - tổng quan internet & intranet
Bảng c ác toán tử :Bảng các toán tử : Toán học (Trang 24)
Sơ đồ tổ chức: - tổng quan internet & intranet
Sơ đồ t ổ chức: (Trang 31)
5.2.2. Sơ đồ tổ chức quầy tiết kiệm5.2.2. Sơ đồ tổ chức quầy tiết kiệm - tổng quan internet & intranet
5.2.2. Sơ đồ tổ chức quầy tiết kiệm5.2.2. Sơ đồ tổ chức quầy tiết kiệm (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w