- Biểu diễn được bằng mũi tên chiều dòng điện chạy trong sơ đồ mạch điện.. Mạch điện có nguồn điện: Dòng diện chạy trong mạch kín bao gồm các thiết bị điện được nối liền với hai cực của
Trang 1Tuần: 20 – Tiết PPCT : 19
Ngy dạy: / /
* Mục tiêu chương:
1) Kiến thức:
- Mô tả được một vài hiện tượng chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát
- Nêu được hai biểu hiện của các vật đ nhiễm điện là hút các vật khác
nguyên tử trung hoà về điện
- Mô tả được thí nghiệm dùng pin hay acquy tạo ra dòng điện và nhận
biết dòng điện thông qua các biểu hiện cụ thể như đèn bút thử điện sáng,đèn pin sáng, quạt quay…
- Nêu được dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
- Nêu được tác dụng chung của các nguồn điện là tạo ra dòng điện và kể được tên các nguồn điện thông dụng là pin và acquy
- Nhận biết được cực dương và cực âm của các nguồn điện qua các kí
hiệu (+), (-) có ghi trên nguồn điện
- Nhận biết được vật liệu dẫn điện là vật liệu cho dòng điện đi qua, vật
liệu cách điện là vật liệu không cho dòng điện đi qua
- Kể tên được một số vật liệu dẫn điện và vật liệu cách điện thường dùng
- Nêu được dòng điện trong kim loại là dòng các lectrơn tự do dịch
chuyển có hướng
- Nêu được quy ước về chiều dòng điện
- Nêu được: khi mạch hở, hiệu điện thế giữa hai cực của pin hay acquy
(cịn mới) có gi trị bằng số vơn ghi trn vỏ mỗi nguồn điện này
- Nêu được đơn vị đo hiệu điện thế
- Nêu được khi có hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn thì có dòng điện
chạy qua bóng
- Nêu được giới hạn nguy hiểm của hiệu điện thế và cường độ dòng điện đối với cơ thể người
- Nêu được mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện trong đoạn mạch
nối tiếp và song song
- Nêu được mối quan hệ giữa các hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp
Trang 2- Vẽ được sơ đồ của mạch điện đơn giản đ được mắc sẵn bằng các kí hiệu
đ được quy ước
- Mắc được mạch điện đơn giản theo sơ đồ đ cho
- Chỉ được chiều dòng điện chạy trong mạch điện
- Biểu diễn được bằng mũi tên chiều dòng điện chạy trong sơ đồ mạch
điện
- Sử dụng được ampe kế để đo cường độ dòng điện
- Sử dụng được ampe kế để đo cường độ dòng điện
- Mắc được hai bóng đèn nối tiếp, song song và vẽ được sơ đồ tương ứng
- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa các cường độ dòng
điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp và song song
- Nêu và thực hiện được một số quy tắc để đảm bảo an toàn khi sử dụng
- HS làm được thí nghiệm chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát
- HS giải thích được một số hiện tượng xảy ra trong đời sống
1.3.Thái độ:
- HS biết bảo vệ những đồ dùng khỏi hiện tượng nhiệm điện
- HS biết được tầm quan trọng của cột thu lôi và có thái độ bảo vệnó
- Đối với mỗi nhóm HS: 1 thước dẹt, 1 thanh thủy tinh, 1 mảnh
ni-lông, một mảnh phim nhựa, giấy vụn, ni-lông vụn, 1 quả cầu bằng nhựaxốp, giá treo, mảnh kim loại, bút thử điện,
Trang 37A1:………… 7A2:………… 7A3: ……… 7A4: ………… 7A5:
…………
4.2/ Kiểm tra miệng:(5p)
4.3 Tiến trình bài học.
Giới thiệu bài: Vào những ngày thời tiết lạnh và khô, khi cởi áo
khoác ta thường nghe thấy tiếng lách tách Hay khi trời nhiều mây ta
thường thấy chớp, sét Đó là một số hiện tượng nhiễm điện do cọ xát mà chúng ta chuẩn bị tìm hiểu trong bài
Hoạt động 2:(15p): Chứng tỏ vật
nhiễm điện do cọ xát có khả năng
hút vật khác.
Mục tiêu: HS biết làm thí nghiệm,
biết được vật có khả năng hút vật
GV: Yêu cầu HS tìm cách dùng thước
nhựa hút các mảnh giấy đó vào thước
mà vẫn giữ thước khô
HS: Cùng thảo luận và đưa ra ý kiến.
Vd: kéo mạnh thước, cọ xát vật thước,
… và tự làm thí nghiệm kiểm chứng
dự đoán của mình Sau đó báo cáo
kết quả
GV: Nhận xét và thống nhất ý kiến:
Thước bị cọ xát có thể hút mẩu giấy
GV: Tiếp tục yêu cầu HS làm thí
nghiệm:
- Thước nhựa cọ vào vải đối với
vụn ni-lông, quả cầu xốp
- Thanh thủy tinh đã cọ xát đối
với vụn giấy, vụn ni-lông, quả
cầu xốp
- Mảnh ni-lông đã cọ xát đối với
vụn giấy, vụn ni-lông, quả cầu
xốp
- Mảnh phim nhựa đã cọ xát đối
với vụn giấy viết, mảnh ni-lông,
Trang 4HS: Tiến hành thí nghiệm và ghi lại
kết quả thí nghiệm
GV: Yêu cầu HS đưa ra kết luận dựa
vào bảng kết quả thí nghiệm
HS: Thảo luận và đưa ra kết luận HS
khác đưa ra nhận xét
GV: Thống nhất nhận xét.
Hoạt động 2: (15p) Phát hiện vật
bị cọ xát có điện.
Mục tiêu: HS biết được có thể làm
cho vật nhiễm điện bằng cách cọ xát
GV: Yêu cầu HS nắm tay cho thước
ấm lên rồi kiểm tra xem có hút được
mảnh giấy không? Yêu cầu HS 2 dùng
thước hút mẩu đinh
HS: Tiến hành làm và nhận ra cả 2
trường hợp đều không đúng
GV: Để giải thích hiện tượng này thì
sang bài tiếp theo chúng ta sẽ được
*GDBVMT: Vào những lúc trời mưa
giông, các đám mây cọ xát vào nhau
nên bị nhiễm điện trái dấu Khi các
điện tích đủ nhiều sẽ xảy ra hiện
tượng phóng điện Sự phóng điện
giữa các đám mây tạo ra chớp, sự
phóng điện giữa mây với mặt đất tạo
Thí nghiệm 2:
Kết luận 2: Nhiều vật sau khi cọ xát
có khẳ năng làm sáng bóng đèn bútthử điện
Trang 5ra sét Hiện tượng này vừa có lợi lại
vừa có hại.
- Lợi: Điều hòa khí hậu, tạo ra khí
ozon giúp bảo vệ trái đất khỏi tia cực
tím có hại.
- Hại: Phá hủy nhà cửa, công trình,
thiết bị máy móc, gây hại tới tính
mạng con người.
Để giảm thiểu tác hại, người ta
thường làm các cột thu lôi 1 đầu
hướng lên trời, cao hơn các công
trình, một đầu chôn sâu xuống đất để
sét đánh sẽ truyền hết xuống đất.
Hoạt động 3: (10p) Vận dụng:
Mục tiêu: HS vận dụng được kiến
thức đã học giải thích hiện tượng
GV: Yêu cầu HS trả lời C1, C2
HS1: C1: Vì lược bị nhiễm điện nên
- Vật bị nhiễm điện có khả năng hút các vật khác
- Vật bị nhiễm điện có khả năng làm sáng bóng đèn bút thử điện
* Đối với bài học ở tiết tiết theo: “ Hai loại điện tích”
? Có mấy loại điện tích?
? Vật mang điện dương và mang điện âm là như thế nào?
? Nếu vật cùng mang điện dương hoặc âm thì sẽ hút hay đẩy nhau?
5- PHỤ LỤC
Trang 6- Hai loại điện tích.
- Sơ lược về cấu tạo nguyên tử
4.2/ Kiểm tra miệng:(5p)
? Có thể làm vật nhiễm điện bằng cách nào?(4đ)
Giới thiệu bài: Một vật bị nhiễm điện thì có khả năng hút vật
không nhiễm điện, vậy thì 2 vật cùng nhiễm điện thì sẽ đẩy nhau hay hútnhau?
Hoạt động 2:(10p): Chứng tỏ vật I Hai loại điện tích
HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH
Trang 7nhiễm điện cùng loại thì đẩy
nhau.
Mục tiêu: HS biết làm thí nghiệm,
biết được vật nhiễm điện cùng loại thì
đẩy nhau
GV: y/c hs đọc thông tin thí nghiệm
và hướng dẫn các bước thí nghiệm
như sgk và hs làm thí nghiệm bước 1
như sách giáo khoa
GV: lưu ý:
- Kiểm tra để đảm bảo hai mảnh
nilông chưa bị nhiễm điện,
chúng không hút không đẩy
nhau( không xòe rộng, cũng
không chập lai nhau)
- Sau đó gv đề nghị hs tiến hành
bước 2 của thí nghiệm
Gv lưu ý:
- Cọ xát mảnh nilong theo một chiều
với số lần như nhau
- Y/c hs đóng bớt cửa sổ để hạn chế
ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm
HS: Tiến hành làm thí nghiệm và báo
cáo
HS: Khi nhấc lên hai mảnh nilong xòe
rộng ra
HS: Tiếp tục làm thí nghiệm với hai
thanh nhựa cùng loại như y/c trong
sgk
GV: Hai mảnh ni lông là cùng loại, 2
thanh nhựa cũng cùng loại, chúng
cùng được cọ xát như nhau, vậy thì
chúng mang điện cùng loại hay khác
loại?
HS: Cùng loại.
GV: Chúng mang điện cùng loại thì
đẩy nhau hay hút nhau?
Thí nghiệm 2.(sgk)
Trang 8Mục tiêu: HS biết có thêm 1 loại điện
tích khác và chúng hút nhau
Gv: y/c hs làm tn theo các bước sau:
- Cọ xát thanh thủy tinh bằng len rồi
đưa thanh thủy tinh lại gần thanh
nhựa sẫm màu đã nhiễm điện ở phần
trước Yêu cầu HS quan sát thanh
thủy tinh và thanh nhựa
GV: Vì sao có thể cho rằng thanh
nhựa sẫm màu và thanh thủy tinh
nhiễm điện khác loại?
Mục tiêu: HS ghi nhớ được quy ước
và biết được có 2 loại điện tích
Gv: y/c hs nhận xét kết quả thí
nghiệm và viết đầy đủ câu kết luận
vào vbt
HS: làm việc cá nhân.
Gv: thông báo tên hai loại điện tích là
điện tích âm và điện tích dương
Quy ước: gọi điện tích dương ở thanh
thủy tinh, điện tích âm ở thanh nhựa
sẫm màu như ở sgk
Gv: y/c hs trả lời C1.Gợi ý C1 dựa vào
qui ước
Hoạt động 4: Tìm hiểu sơ lược về
cấu tạo nguyên tử.(5p)
Mục tiêu: HS biết được cấu tạo
nguyên tử, biết được một vật nhiễm
điễn dương khi cho e và nhiễm điện
âm khi nhận e
Gv: nêu vấn đề: vậy những điện tích
này ở đâu mà có?
Gv dùng tranh vẽ to mô hình cấu tạo
đơn giản của nguyên tử và thông báo
Nhận xét: (1)hút (2) khác.
Kết luận:
- Có hai loại điện tích: là điện tích
âm và điện tích dương Các vật nhiễm điện cùng loại thì đẩy nhau, khác loại thì hút nhau
- Qui ước : điện tích dương(+) ở thanh thủy tinh và điện tích âm(-) ở thanh thước nhựa
C1/ Mảnh vải mang điện dương
II/ Sơ lược về cấu tạo nguyên tử
Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương, các e mang điện tích âm chuyển động xung quanh hạt nhân Một vật nhiễm điện âm (-) nếu nó nhận e, nhiễm điện dương (+) nếu nó mất bớt e
Trang 9về cấu tạo nguyên tử
Gợi ý C3/ Vật bị nhiễm điện hay
trung hòa về điện?
Gợi ý C4/ Nhìn vào hình b/ xem vật
nào nhận thêm e, vật nào mất bớt e
HS: làm vào vbt.
điện tích dương và điện tích âm
- Các điện tích dương tồn tại ở hạtnhân, các điện tích âm tồn tại ở các e
C3/ Vật chưa bị nhiễm điện:
+ (+) = (-)+ trung hòa về điệnC4/ Mảnh vải mất bớt e, mang điện dương
Thước nhựa nhận thêm e, mangđiện âm
4.4 Tổng kết (tích hợp vào bài)
4.5 Hướng dẫn học tập : (4p)
* Đối với bài học ở tiết này.
- Có hai loại điện tích: âm và dương
- Vật nhiễm điện cùng loại thì đẩy nhau, khác loại thì hút nhau
- Vật nhiễm điện dương khi vật mất bớt e, Vật nhiễm điện âm khi
+ Vật hút nhau thì mang điện tích cùng loại hay khác loại?
+ hai mũi tên quay vào nhau là hút nhau, ngược nhau là đẩy nhau
HD 18.a: dựa vào khái niệm trả lời
HD 18.b: Vật hút nhau khi nào?
HD18c: nối các câu tạo thành một câu hoàn chỉnh
-Xem bài:”dòng điện – nguồn điện”:
+ Đọc trước phần thí nghiệm,
+ Chuẩn bị pin như hình 19.2
- Đọc phần có thể em chưa biết
5- PHỤ LỤC
Trang 11- Nêu được dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
- Nêu được tác dụng chung của các nguồn điện là tạo ra dòng điện
và kể được tên các nguồn điện thông dụng là pin và acquy
- Nhận biết được cực dương và cực âm của các nguồn điện qua các kíhiệu (+), (-) có ghi trên nguồn điện
4.2/ Kiểm tra miệng:(5p)
? Có mấy loại điện tích? Vật mang điện tích giống nhau thì thế nàovới nhau? Vật mang điện tích khác nhau thì thế nào với nhau?
? Vật nhiễm điện âm khi nào? Nhiễm điện dương khi nào?
? Bài mới: Dòng nước chảy theo 1 hướng hay nhiều hướng?
TL: Có 2 loại điện tích Vật mang điện giống nhau thì đẩy nhau Vậtmang điện khác nhau thì hút nhau
DÒNG ĐIỆN – NGUỒN ĐIỆN
Trang 12Vật nhiễm điện âm khi được nhận thêm electron, nhiễm điện dươngkhi mất đi electron.
Dòng nước chảy theo 1 hướng
4.3 Tiến trình bài học.
Giới thiệu bài: Có điện thật là tiện lợi Nhưng vì sao lại cần có dây điện
để dẫn điện? Điện chạy như thế nào trong dây dẫn? Chúng chạy từ đâu
tới đâu? Trong bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về vấn đề này
Hoạt động 1: Tìm hiểu về dòng điện
(10p)
Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm dòng
điện
Gv cho hs quan sát tranh vẽ to h.19.1,
sau đó y/c hs nêu sự tương tự, trả lời
tương tự ống thoát nước
- Điện tích dịch chuyển qua mảnh
tôn, bóng đèn tương tự như nước
chảy qua ống thoát
- Điện tích trên mảnh phim nhựa
giảm bớt như nước trong bình vơi
đi
- Cọ xát lần nữa để tăng sự nhiễm
điện của mảnh phim nhựa tương tự
như đổ thêm nước vào bình
II/ Nguồn điện.
1 Các nguồn điện thường dùng.
- Nguồn điện có khả năng cung cấp dòng điện để các dụng cụ điện hoạt động
Trang 13Mục tiêu: Học sinh biết được một số
nguồn điện thường dùng
Gv thông báo tác dụng của nguồn điện
như sgk và hai cực của pin, ác quy
HS: kể tên các nguồn điện và mô tả cực
dương, cực âm của mỗi nguồn điện đó
GV: theo dõi giúp đỡ các nhóm hs, gv
kiểm tra phát hiện chổ hở mạch để đảm
bảo đèn sáng
Hoạt động 4: Vận dụng: (5p)
Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức.
Gv y/c hs đọc và trả lời các câu C4,
C5,C6
Hs cá nhân trả lời và làm vào vbt.
Gợi ý C4: Dùng hai cụm từ trong số các
cụm từ đã cho để viết thành một câu có ý
nghĩa
Gợi ý C6: khi thắp sáng đèn xe đạp ta
thấy dinamo như thế nào đối với xe?
- Mỗi nguồn điện đều có 2 cực: (+) và (-)
C3/ Pin tròn: cực âm đáy bằng,
cực dương là núm nhỏ nhô lên…
2 Mạch điện có nguồn điện:
Dòng diện chạy trong mạch kín bao gồm các thiết bị điện được nối liền với hai cực của nguồn điện bằng dây dẫn điện
III/ Vận dụng.
C4/ – Dòng điện là dòng các điện
tích dịch chuyển có hướng
- Đèn điện sáng khi có dòng điện chạy qua
- Quạt điện hoạt động khi có dòng điện chạy qua
C5/ Đèn pin, Radio, máy ảnh tự
động…
C6/ Cần ấn vào cái lẫy, để núm
xoay của nó tì xát vào vành xe đạp, quay cho xe đạp quay Đồng thời dây nối từ dinamo tới đèn không có chổ hở
4.4 Tổng kết
Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các điện tích
Mỗi nguồn điện đều có hai cực
Trang 14Mạch kín là mạch mà các thiết bị được nối với nhau để cho các điện tích
HD: 19.2: chọn câu đúng nhất dựa vào kết luận
HD:19.3 quan sát hình vẽ nêu ra sự tương tự và khác nhau
HD:19.a,b: dựa vào kết luận để chọn câu dúng nhất
Đối với tiết học tiếp theo: Xem bài :” chất dẫn điện, chất cách điện”:
tìm hiểu trước phần:
+ Chuẩn bị bóng đèn sợi đốt, c/bị chuôi cắm
+ Đọc phần thí nghiệm trước
5 Phụ lục.
Trang 15? Mỗi nguồn điện có mấy cực? Đó là những cực nào?
? Bài mới: Dòng điện là dòng các electron hay các nguyên tử chuyểnđộng?
TL: Dòng điện là dòng các điện tích chuyển dịch có hướng
Nguồn điện gồm 2 cực, cực âm (-) và cực dương (+)
Dòng điện là dòng chuyển động của các electron
? Dòng điện chạy trong mạch điện kín như thế nào?
? Kể tên một số đồ dùng điện sử dụng nguồn điện là pin
CHẤT DẪN ĐIỆN – CHẤT CÁCH ĐIỆN – DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
Trang 16? Vì sao lại phải làm vỏ bọc dây điện, đồ dùng điện bằng nhựa?
TL: Dòng điện chạy trong mạch kín có các thiết bị được nối với 2 cựccủa nguồn điện
Đồng hồ, đèn pin, đồ chơi, điều khiển ti vi, …
Vì vỏ bọc không cho điện truyền qua
4.3 Tiến trình bài học.
Giới thiệu bài: Dòng điện ở mạch điện trong nhà nếu chạy qua cơ thể
người thì sẽ nguy hiểm tới tính mạng Vì vậy tất cả các đồ dùng điện đều phải được chế tạo đảm bảo an toàn cho người sử dụng Chúng bao gồm
các bộ phận dẫn điện và cách điện Chúng ta sẽ tìm hiểu về chúng trong bài học hôm nay
Hoạt động 1: Tìm hiểu chất dẫn điện
dùng Ví dụ như: thủy tinh chế tạo ra
chai, lọ, ly, … Sắt chế tạo ra cửa, bàn
ghế, …
Gv đưa ra một số vật liệu như đồng,
nhôm, sắt, … Và hỏi những vật liệu này
có dùng để truyền dòng điện không?
HS: Có
Gv đưa ra một số vật liệu cách điện
như nhựa, sứ, thủy tinh, vải, xốp, gỗ
khô… Và hỏi: Những vật liệu này có dùng
để truyền dòng điện không?
HS: không.
Gv: Như vậy các bộ phận mà cho dòng
điện đi qua ta gọi là bộ phận gì?
HS: Bộ phận dẫn điện.
GV: Bộ phận mà không cho dòng điện đi
qua gọi là bộ phận gì?
HS: Bộ phận cách điện.
GV: Các bộ phận đó được cấu tạo từ các
chất, vậy chất mà cho dòng điện đi qua
gọi là chất dẫn điện Chất mà không cho
dòng điện đi qua sẽ gọi là chất cách điện
Gv y/c hs quan sát hình 20.1và làm C1
Hs : quan sát, thảo luận nhóm trả lời:
I/ Chất dẫn điện và chất cách điện.
Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua
Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua
C1/
- Bộ phận dẫn điện là: dây tóc, dây trục, hai đầu dây đèn, hai chốt cắm, lõi dây
- Bộ phận cách điện: trụ thủy
Trang 17- Bộ phận dẫn điện là: dây tóc, dây
trục, hai đầu dây đèn, hai chốt cắm,
Mục tiêu: HS biết làm thí nghiệm và
nhận ra được vật liệu cách điện, dẫn
điện
Gv hdhs làm thí nghiệm:
- Lắp mạch điện như hình 20.2
- Trước hết chập hai mỏ kẹp với nhau
và kiểm tra mạch để đảm bảo đèn
sáng
- Kẹp hai đầu mỏ kẹp với vật cần xác
định: dây đồng, dây nhựa, ruột bút
chì…
Gv y/c hs quan sát từng trường hợp và
ghi kết quả vào bảng bên
Hs : thảo luận nhóm làm thí nghiệm
Gv: quan sát, hd hs làm
Hs làm tn xong, GV y/c trả lời C2, C3
HS: cá nhân trả lời và làm vào vbt
Hoạt động 3: Tìm hiểu dòng điện
trong kim loại (10p)
Mục tiêu: HS hiểu được bản chất dòng
điện trong kim loại là dòng chuyển dịch
của các electron, biết được các electron
tự do là gì
Gv : giới thiệu: kim loại là chất dẫn
điện, được cấu tạo từ các nguyên tử
Y/c hs đọc và trả lời C4
HS: Hạt nhân mang điện tích dương
và các electron mang điện tích âm
- Vật liệu cách điện: nhựa, sứ,
gỗ khô, thủy tinh…
C3/ Khi ngắt công tắc đèn chiéu sáng ở lớp học, giữa hai chốt công tắc là kk
II/ Dòng điện trong kim loại.
1 Electron tự do trong kim loại.
C4/ Hạt nhân mang điện tích dương và các e mang điện tích âm
C5/
Trang 18HS: làm C4 vào vbt.
Gv giới thiệu thêm: Các electron
chuyển động quanh hạt nhân nên sẽ có
một số electron thoát ra khỏi nguyên tử
và chuyển động tự do trong kim loại
Chúng gọi là các electron tự do
Hình 20.3 là mô hình đơn giản của
đoạn dây kim loại
Y/c hs đọc và trả lời C5
HS:
- electron có dấu (-)
- Phần còn lại của nguyên tử (+)
Gv y/c hs quan sát hình 20.4: g/thiệu
đây là ảnh phóng to dây dẫn kim loại nối
bóng đèn với hai cực của pin
y/c hs đọc và trả lời C6
HS: trả lời và làm vào vbt
? Qua hình 20.4 ta rút ra kết luận gì?
Hoạt động 4: Vận dụng (5p)
Mục tiêu: Hs biết vận dụng kiến thức.
Gv y/c hs đọc và trả lời các câu C7, C8,
C9
HS: cá nhân trả lời và làm vào vbt.
*THGDHN: Nội dung bài là kiến thức cơ
bản cho những người làm nghề sản xuất
dây điện, các thiết bị đóng ngắt mạch
do trong kl gọi là e tự do
Vật liệu cho dòng điện đi qua được gọi là vật liệu dẫn điện
Vật liệu không cho dòng điện đi qua được gọi là vật liệu cách điện
4.5/.Hướng dẫn học bài (5p)
Đối với tiết học này:
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm bài tập: 20a, 20.b, 20.c
Hd 20a : liệt kê những chất dẫn điện, những chất cách điện
Hd 20b: những vật nào dẫn điện thì mới có e tự do
HD 20c: Ghép nối hai cột để được một câu hoàn chỉnh
Đối với tiết học sau: Xem bài” sơ đồ mạch điện – chiều dòng điện”
Tìm hiểu:
Trang 19+ Đọc trước phần kí hiệu một số bộ phận điện.
+ Vẽ hình kí hiệu một số bộ phận
- Đọc phần có thể em chưa biết
5 Phụ lục.
Trang 20Tuần: 24 – Tiết PPCT: 23
Ngy dạy: / /
1- MỤC TIÊU
1.1.Kiến thức:
- HS biết: Nắm được quy ước về chiều dịng điện
- HS hiểu: Chỉ được chiều dịng điện chạy trong mạch điện
1.2 Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Vẽ được sơ đồ của mạch điện đơn giản đã mắcsẵn bằng các kí hiệu đã quy ước Biểu diễn được bằng mũi tên chiềudịng điện chạy trong sơ đồ mạch điện
1.3.Thái độ:
- Thĩi quen: vận dụng vào thực tế trong đời sống
2- NỘI DUNG HỌC TẬP
- Vẽ được sơ đồ của mạch điện đơn giản đã mắc sẵn bằng các kí hiệu
đã quy ước Biểu diễn được bằng mũi tên chiều dịng điện chạy trong sơ
HS: Chất dẫn điện là chất cho dịng điện đi qua Chất dẫn điện là chất
khơng cho dịng điện đi qua
HS: là dịng các electron dịch chuyển cĩ hướng.
HS: vật dẫn điện.
SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN – CHIỀU DỊNG
Trang 21HS: sơ đồ mạch điện, chiều dịng điện
4.3 Tiến trình bài học.
Giới thiệu bài: Các thợ điện căn cứ vào đâu để mắc các mạch
điện đúng như yêu cầu cần cĩ ? Bài học hơm nay sẽ giúp ta trả lời câu
Mục tiêu: Vẽ được sơ đồ của mạch
điện đơn giản đã mắc sẵn bằng các
kí hiệu đã quy ước.
GV: treo tranh về kí hiệu số bộ phận
của mạch điện đơn giản
HS: tìm kí hiệu một số bộ phận của
mạch điện đơn giản theo tranh vẽ to
của giáo viên
GV: h/d và y/c hs ghi vào vở những kí
hiệu của một số bộ phận của mạch
điện đơn giản
Xem sgk / 58
2/ Sơ đồ mạch điện.
C1/
K
Trang 22+ C3: hs lắp mạch điện theo theo sơ
đồ đã vẽ ở C2 (gv y/c hs lên nhận
dụng cụ về làm thí nghiệm)
? Mạch điện được mơ tả bằng gì?
HS: mơ tả bằng sơ đồ mạch điện.
chiều dịng điện quy ước.(10p)
Mục tiêu: Biểu diễn được bằng
mũi tên chiều dịng điện chạy trong sơ
đồ mạch điện.
Gv : thơng báo quy ước về chiều
dịng điện, và minh họa cho cả lớp
Giới thiệu thêm: dịng điện cung cấp
bởi pin và Acquy cĩ chiều khơng đổi,
gọi là dịng điện một chiều
? dịng điện ở lưới điện cao thế gọi là
Mục tiêu: – Thĩi quen: vận dụng
vào thực tế trong đời sống.
Gv y/c hs làm C6,
Gợi ý: cĩ mấy chiếc pin, vẽ kí hiệu
và sơ đồ của đèn pin
*THGDHN: Nội dung bài học
giúp ta học tốt nghề nào sau
này?
=> Thiết kế mạch điện, lắp
đặt sữa chữa điện, quản lí
Trang 23phân phối điện… ứng.
II/ Chiều dòng điện
Quy ước về chiều dòng điện: Chiều dòng điện là từ cực
dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện
C4/ Ngược chiều nhau
C5/
III/ Vận dụng
C6/ Gồm hai chiếc pin có kí hiệu:
4.4 Tổng kết (3p)
- Mạch điện được mơ tả bằng sơ đồ mạch điện.
- Từ sơ đồ mạch điện ta cĩ thể lắp rắp mạch điện tương ứng
- Dịng điện được cung cấp bởi pin và Acquy là dịng điện cĩ chiều khơngđổi (một chiều)
- Dịng điện ở lưới điện cao thế là dịng điện xoay chiều
- Chiều dịng điện trong sơ đồ mạch điện từ cực dương qua dây dẫn và
các thiết bị điện tới cực âm của nguồn điện
HD: 21.2: vẽ sơ đồ mạch điện và xác định chiều dịng điện
21.a: dây dẫn điện là nhựa được khơng? Xác định mạch điện kín
*Đối với bài học ở tiết tiếp theo
Trang 24Xem bài:”tác dụng nhiệt và tác dụng từ của dòng điện” đọc trước
phần nội câu hỏi
5- PHỤ LỤC
Trang 25? Nêu các kết luận về mạch điện và sơ đồ mạch điện (4đ)
? Chiều dòng điện được quy ước như thế nào?(2đ)
? Vẽ các ký hiệu nguồn điện, bóng đèn, dây điện, công tắc ? (3đ)
?Bài học hôm nay tìm hiểu nội dung gì?.(1đ)
Trả lời:
HS: Từ mạch điện ta có thể biểu diễn bằng sơ đồ, và từ sơ đồ ta có thể
lắp thành mạch điện
HS: Chiều dòng điện được quy ước là từ cực dương, qua dây dẫn và các
dụng cụ điện, tới cực âm của nguồn điện
HS: lên bảng vẽ hình.
TÁC DỤNG NHIỆT- TÁC DỤNG PHÁT
SÁNG CỦA DÒNG ĐIỆN.
Trang 26HS: Tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng của dòng điện.
4.3 Tiến trình bài học.
Giới thiệu bài: Khi có dòng điện trong mạch, ta không thể nhìn thấy các
điện tích dịch chuyển, vậy căn cứ vào đâu để ta biết được sự tồn tại của
dòng điện?
Hđ1: Tìm hiểu tác dụng nhiệt của
dòng điện (15p)
Mục tiêu: Nêu được dòng điện có
tác dụng nhiệt và biểu hiện của tác
dụng này.
Gv y/c hs đọc và trả lời C1/
Hs: (cá nhân trả lời)bóng đèn dây
tóc, bếp điện, nồi cơm, bàn là, lò
nướng, máy sấy tóc…
? Khi có dòng điện chạy qua vật dẫn
điện làm cho vật này bị như thế nào?
Hs: làm vật dẫn điện bị nóng lên
Gv: y/c hs quan sát gv làm thí nghiệm
như hình 22.2 và trả lời C3
Hs: quan sát gv làm
GV: Như vậy khi có dòng điện chạy
qua thì các vật dẫn sẽ thế nào? Nếu
vật nóng lên tới nhiệt độ cao thì nó sẽ
b Dây tóc của bóng đèn bị đốtnóng mạnh và phát sáng
c Để không bị nóng chảy, nhiệt độnóng chảy của dây vonfram là
33700C
Nhận xét: Khi có dòng điện chạy qua
vật dẫn điện làm cho vật này bị nónglên
C3/
Các mảnh giấy bị cháy đứt rơi xuống
b Dòng điện làm dây AB nóng lênnên các mảnh giấy bị cháy đứt
Trang 27GV: Nguyên nhân gây ra tác dụng
nhiệt của dòng điện là do các vật dẫn
?.Việc sử dụng nhiều kim loại làm
vật liệu dẫn điện dẫn đến tác hại gì?.
Hs: làm cạn kiệt tài nguyên thiên
nhiên.
Gv:Ngày nay người ta đang cố gắng
sử dụng vật liệu siêu dẫn (R=0) trong
đời sống
Hđ2: Tìm hiểu tác dụng phát sáng
của dòng điện.(15p)
Mục tiêu: Nêu được tác dụng phát
sáng của dịng điện và biểu hiện của
tác dụng này
Gv thông báo : một trong những
tác dụng quan trọng của dòng điện là
C4/ Khi đó cầu chì nóng lên đến nhiệt
C5/ Hai đầu dây trong bóng đèn tách
rời nhau
C6/ Đèn của bút thử điện sáng dochất khí ở giữa hai đầu dây bên trongđèn phát sáng
* Kết luận: Dòng điện chạy qua chất
khí trong bóng đèn của bút thử điện
làm chất khí này phát sáng.
Trang 28? : Dòng điện chạy qua chất khí trong
bóng đèn của bút thử điện làm chất
khí này như thế nào?
Hs: chất khí này phát sáng
? Đèn điốt phát quang chỉ cho dòng
điện đi qua như thế nào?
Đèn điốt phát quang chỉ cho dòng
điện đi qua theo một chiều nhất định
Gợi ý: C9: Nối bản nhỏ của đèn
LED với A, nếu đèn sáng thì A là cực
gì?
Nếu đèn không sáng thì A là cực
gì?
*TKNL&HQ: Đèn sợi đốt phát ra ánh sáng
được thì phải mất một phần năng lượng điện để
đốt nóng dây tóc bóng đèn, đến nhiệt độ cao
Vậy để tiết kiệm năng lượng điện ta nên dùng
đèn ống Nhờ một cơ chế đặc biệt, chất bột phủ
bên trong đèn ống phát sáng, đèn này nóng lên
rất ít nên tiêu thụ điện ít hơn đèn dây tóc nóng
sáng.
2/ Đèn điôt phát quang(đèn LED).
C7/ Đèn điôt phát quang sáng khi:
+ Bản kim loại nhỏ hơn bên trongđèn nối với cực dương của pin
+ Bản kim loại to hơn được nối vớicực âm
*Kết luận:
Đèn điốt phát quang chỉ cho dòng
điện đi qua theo một chiều nhất định
Trang 29*GDHN: Nội dung bài học giúp ta học tốt
nghề nào sau này?
4.4 Tổng kết.
Dịng điện cĩ tác dụng nhiệt, biểu hiện là khi nĩ đi qua vật dẫn thì đều
làm vật dẫn nĩng lên
Nếu vật dẫn nĩng tới nhiệt độ cao thì nĩ cĩ thể phát sáng
Dịng điện cĩ tác dụng phát sáng ngay cả khi vật dẫn chưa nĩng tới nhiệt
độ cao
4.5 Hướng dẫn học tập
* Đối với bài học ở tiết này.
- Học thuộc bài phần ghi nhớ
- làm bài tập: 22.2; 22.3; 22.a,b,c
HD:
+ 22.2a nước sôi ở nhiệt độ bao nhiêu
+ 22.3: chọn câu đúng nhất
+ 22.a: kể tên những dụng cụ hoạt động dựa trên tác dụng nhiệt
* Đối với bài học ở tiết tiếp theo này: xem bài” tác dụng từ tác dụng hóa học” đọc trước
phần thí nghiệm
Đọc phần có thể em chưa biết
5- PHỤ LỤC
Trang 30- Nam châm vĩnh cữu, dây thép, đồng, nhôm, chuông điện, acquy, công tắc, bình
đựng dung dịch CuSO4, nam châm điện, pin, công tắc, dây nối, kim la bàn, đinh sắt , dây đồng
? Khi cĩ dịng điện chạy qua vật dẫn điện làm cho vật này bị như thế nào?(3đ)
? Dịng điện chạy qua chất khí trong bĩng đèn của bút thử điện làm chất khí này như thế
nào?(3đ)
? Đèn điốt phát quang chỉ cho dịng điện đi qua như thế nào?(3đ)
? Dịng điện cĩ nguy hiểm với con người khơng?1đ
Trang 31HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Hđ1: Tìm hiểu tác dụng từ của
dòng điện (15p)
Mục tiêu: Nêu được dòng điện có
tác dụng từ và biểu hiện của tác
và làm quay kim nam châm
GV y/c hs chỉ ra các cực từ của nam châm vĩnh
cửu
Hs hs sử dụng cuộn dây đã quấn sẵn để lắp vào
mạch điện như hình 23.1 của SGK
Gv lưu ý hs: so sánh tính chất của cuộn dây có
dòng điện chạy qua với tính chất từ của nam
châm để rút ra kết luận
Hs đọc và trả lời C1/
GV:
C1/
a/ Khi đóng công tắc, cuộn dây hút đinh
sát nhỏ Khi ngắt công tắc các đinh sắt rơi ra
b/ Đưa kim nam châm lại gần một cuộn
dây và đóng công tắc thì một cực của kim nam
châm bị hút hoặc đẩy
Gv: y/c hs làm phần kết luận
Hs: Cá nhân trả lời
Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng
hóa học của dòng điện.(15p)
Mục tiêu: Tìm hiểu tác dụng hóa học.
Gv làm thí nghiệm như hình 23.3 sgk/64
Y/c hs quan sát và trả lời C5, C6
Hs: quan sát hiện tượng, thảo luận nhóm
1 Cuộn dây dẫn quấn quanh lõi sắt non có
dòng điện chạy qua là nam châm điện.
2 Nam châm điện có tính chất từ.
Dòng điện đi qua dung dịch muối CuSO4 làm cho thỏi than nối với cực âm được phủ một