Bài giảng Máy tính và lịch sử phát triển máy tính
Trang 11
Máy tính và lịch sử phát triển máy tính
GV Trần Thị Thủy Tiên
Trang 3 Công Nghệ Thông Tin - IT
Information Technology
Công nghệ thông tin và truyền thông - ICT
Information and Communication Technology
Tin học là một nghành khoa học chuyên
nghiên cứu việc thu thập và xử lý thông tin
dựa trên công cụ là máy tính điện tử (MTĐT
được hiểu như là một công cụ)
Trang 4Máy tính dùng để làm gì?
Soạn thảo văn bản
Quản lý tài chính, kế toán,
học sinh, nhân viên,…
Lưu trữ hình ảnh, nhạc sách
Trang 5Thông tin và xử lý thông tin
Dữ liệu (data) sự kiện thô, rời rạc, được đưa vào máy tính nhờ tác vụ nhập
Thông tin (information) là dữ liệu đã được xử lý, và nằm
ở dạng có ý nghĩa, giúp con người có thêm hiểu biết
Hệ thống thông tin (information system) là hệ thống
ghi nhận dữ liệu, xử lý chúng để tạo nên thông tin có ý
nghĩa hoặc dữ liệu mới
Trang 6Thông tin và xử lý thông tin (tt)
Hệ thống thông tin
Dữ liệu Nhập Xử lý Xuất Thông tin
Trang 7Quy trình xử lý thông tin (đơn giản)
NHẬN XỬ LÝ XUẤT
Trang 8Quy trình xử lý thông tin đầy đủ
Trang 9Nguyên lý Von NeuMann
Máy tính hoạt động theo chương trình đã được lưu trữ
Máy thi hành theo một chương trình được thiết kế và coi đó như một tập dữ liệu
Dữ liệu (chương trình) được cài vào trong máy và được truyền bằng xung điện
Cải thiện tốc độ rất lớn so với trước đó
Bộ nhớ được địa chỉ hóa
Mỗi dữ liệu đều có một địa chỉ của vùng nhớ chứa số liệu đó
Để truy nhập dữ liệu ta chỉ cần xác định địa chỉ của nó trên bộ nhớ
Bộ đếm của chương trình
Máy được gắn một thanh ghi để chỉ ra vị trí của lệnh tiếp theo cần được thực hiện và nội dung của nó tự động được tăng lên mỗi lần lệnh được truy cập
Muốn đổi thứ tự lệnh ta chỉ cần thay đổi nội dung thanh ghi bằng một địa chỉ của lệnh cần được thực hiện tiếp
Trang 10Lợi ích khi sử dụng máy tính điện tử
Tăng hiệu quả công việc của con người: thu nhận và xử
lý thông tin nhanh giúp người quản lý đưa ra những quyết định kịp thời, đúng đắn
Giảm thời gian lao động của con người nhưng vẫn đảm bảo năng suất
Tăng khả năng trao đổi thông tin
Phát triển kinh tế
Lưu trữ thông tin gọn gàng, ít tốn không gian
Tìm kiếm, trích xuất thông tin dễ dàng
Giải phóng con người ra khỏi môi trường làm việc độc hại, nặng nhọc, nâng cao đời sống tinh thần
Giải trí dễ dàng thuận lợi
Tạo điều kiện cho mọi người có điều kiện tham gia học tập suốt đời (thông qua internet)
Trang 12Các thành phần cơ bản của máy tính
Phần cứng (hardware)
•Phần mềm hệ thống (hệ điều hành, tiện ích hệ thống)
•Phần mềm ứng dụng (phần mềm văn phòng, đồ họa…
Trang 14Thiết bị xử lý – CPU (Đơn vị xử lý trung tâm)
1.86GHz, 2Ghz, 2.6Ghz
(Tốc độ xử lý)
Trang 15Thiết bị xử lý – Mainboard (Bo mạch chính)
Trang 16Thiết bị lưu trữ chính- ROM
ROM = Read Only Memory: bộ nhớ chỉ
đọc
Trang 17Thiết bị lưu trữ chính- RAM
RAM = R andom A ccess M emory: bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên
256 MB, 512 MB, 1GB, 2GB, 4GB
(Dung lượng bộ nhớ)
Trang 18Thiết bị lưu trữ phụ- Đĩa cứng
Trang 19Các thiết bị lưu trữ phụ khác
Đĩa mềm, CD, DVD, USB, thẻ nhớ….
Trang 22– Ổ đĩa CD hoặc DVD (6)
– Ổ cứng di động (Pen drive)
• Thiết bị xử lý
– Máy chính (1)
– Modem (8)
Trang 24Thông tin của một máy tính
HP DV4T-1000, core 2 dual T5800 2GHz, RAM 2GB,
HDD 250GB, GEFORCE 9200M GS 256MB, 14.1‘’,
Wireless 802.11B/G, DVDRW±DL, Card Reader 5.1,
LAN 10/100/1000, 2.2kg, 6 cell, VISTA HOME
PREMIUM, Màu Đồng, Web + Blu + HDMI + eSATA +
IEEE1394 + EXPANSION PORT 3 + REMOTE
CONTROL, BH 1 năm, $1010.
Trang 26Lịch sử phát triển của máy tính điện tử
Trang 27Thế hệ thứ I (1940-1955)
Sử dụng đèn điện tử làm phần cơ bản, cùng với việc sử dụng bộ nhớ làm bằng dây trễ và
bộ nhớ tĩnh điện Phần lớn các máy tính ở thế hệ này đều hiện thực khái niệm chương trình lưu trữ, vào/ra dữ liệu bằng băng giấy đục lỗ , phiếu đục lỗ, băng từ Các máy tính thế hệ này giải quyết được nhiều bài toán khoa học kĩ thuật và các bài toán phức tạp
về dự báo thời tiết và năng lượng hạt nhân.
Trang 281948
EDVAC
Thế hệ thứ I (1940-1955)
Trang 29Thế hệ thứ II(1955-1960)
S ử dụng Transistor cùng với đèn điện tử Bộ nhớ trong làm bằng xuyến từ Cùng làm việc với băng từ xuất hiện thêm trống từ và đĩa từ Những ý định về lập trình bằng ngôn ngữ cấp cao đã dẫn đến sự ra đời của các ngôn ngữ
BO, Comercial Translator, Fact, Fortran, Mathmatic
Trang 30Thế hệ thứ II(1955-1960)
"Setun" computer 1958
Trang 31Thế hệ thứ III(1960-1970)
Có lẽ tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt máy tính thứ hai và máy tính thế hệ thứ ba là các tiêu chuẩn dựa trên khái niệm kiến trúc máy tính Kiến trúc máy tính là hệ thống tính toán ở cấp tổng thể, bao gồm hệ thống lệnh , tổ chức bộ nhớ, hoạt động vào/ra,phương tiện lập trình cho người sử dụng Những thành tựu trong lĩnh vực điện tử, đã cho phép các nhà thiết kế máy tính xây dựng một kiến trúc máy tính thỏa mãn yêu cầu của bài toán cần giải quyết, cũng như của người lập trình Hệ Điều Hành trở thành một bộ phận của máy tính, điều khiển mọi hoạt động của máy tính, khả năng đa lập trình đã ló dạng Nhiều vấn đề về quản lý bộ nhớ, quản lý các thiết xuất/ nhập
và các tài nguyên khác đã được đãm nhận bởi Hệ Điều Hành hoặc trực tiếp bằng phần cứng của máy tính
Trang 32Gồm các máy tính chúng ta đang dùng Được thiết kế nhằm sử dụng hiệu quả các ngôn ngữ lập trình cấp cao và giảm nhẹ quá trình lập trình cho người sử dụng Đặc trưng cho máy tính thế hệ thứ tư là việc sử dụng các mạch tích hợp làm pnần tử cơ bản, và sự xuất hiện
bộ nhớ làm bằng MOS (Metal Oxide Semiconductor) có tốc độ truy xuất nhanh và dung lượng bộ nhớ tăng lên, được tính bằng Mega Bytes
Thế hệ thứ VI(1970 đến nay)
Trang 36Hệ cơ số 2 (Hệ nhị phân)
Dùng 2 ký hiệu 0 , 1 để biểu diễn các số Mỗi
ký hiệu là bit (Binary digit)
Ví dụ:
10102 = 1 23 + 0 22 + 1 21 + 0 20 = 1010
10000012 = 1 26 + 0 25 + … + 0 21 + 1 20 = 6510
1000102 = 1 25 + 0 24 + 0 23 + 0 22 + 1 21 + 0 20 = 3410
Trang 37Hệ cơ số 16 (Hệ thập lục phân)
Dùng 16 ký hiệu 0 , 1,…,9,A,B,C,D,E,F để biểu diễn
các số (tương ứng với giá trị 0,…15 trong hệ thập
phân) Mỗi ký hiệu là bit (Binary digit)
Ví dụ:
A4B51616 = 10 165 + 4 164 + 11 163 + 5 162 + 1 161
+ 6 160 = 10794262
A0116 = 10 162 + 0 161 + 1 160
Trang 38Hệ đếm cơ số b
Nếu một số có giá trị lớn hơn các số cơ bản thì nó sẽ được biểu diễn bằng cách tổ hợp các chữ số cơ bản theo công thức sau:
Trang 40Biến đổi số biểu diễn trong các hệ đếm đặc biệt
Chuyển từ hệ nhị phân hệ cơ số 8
Chuyển từ hệ nhị phân hệ cơ số 16
Chuyển từ hệ cơ số 8 hệ nhị phân
…
Trang 41Chuyển từ hệ 10 b (bất kỳ)
Qui tắc:
Lấy số thập phân chia cho cơ số b cho đến khi phần
thương của phép chia bằng 0, số đổi được chính là
các phần dư của phép chia theo thứ tự ngược lại.
Ví dụ:
610=1102
(ở đây b=2 )
Trang 42Hệ cơ số được sử dụng trong máy tính
Máy tính điện tử được cấu tạo từ các thiết bị điện tử Các thiết bị này chỉ có thể thể hiện được hai trạng thái đó là có (có điện - 1 ) hoặc không (không có
điện – 0 ).
Máy tính sử dụng hệ cơ số 2 (gồm hai chữ
số 0, 1) để biểu diễn thông tin
Trang 44Biểu diễn các ký tự
Viện Chuẩn Hóa Hoa Kỳ (American National Standards Institute) đã đưa ra bộ mã chuẩn trong giao tiếp thông tin trên máy tính gọi là bộ mã ASCII (American Standard Code for Information Interchage) Bộ mã này dùng 7 bit để biểu diễn các ký tự, tuy vậy mỗi ký tự trong bảng mã ASCII vẫn chiếm hết một byte khi thực hiện trong bộ nhớ máy tính, bit dư ra sẽ
bị bỏ qua hoặc được dùng cho biểu diễn một cho ký tự đặc biệt
Ví dụ: dãy bit sau là biểu diễn của chuỗi ký tự
"Hi Sue "
Trang 45Bảng mã ASCII
Trang 46Biểu diễn thông tin dạng hình ảnh
Trang 48tienttt@math.hcmup.edu.vn