tài liệu được trích lọc từ cuốn Quản trị Marketing của Nhà xuất bản Tài chính
Trang 1QUẢN TRỊ
MARKETING
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN KHOA TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG
Trang 2(4) Nguyễn Đình Thọ (2003) Nguyên lý Marketing,
NXB Đại Học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh
Trang 3CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ QuẢN TRỊ MARKETING
Trang 4• Sự phát triển của tư duy và thực tiễn
Marketing.
• Các khái niệm cơ bản của marketing.
• Nền tảng và các triết lý quản trị marketing.
•Tiến trình quản trị marketing được tiếp cận như một tiến trình sáng tạo và cung ứng giá trị cho khách hàng.
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG
Trang 5I.TỔNG QUAN VỀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA LÝ THUYẾT
VÀ THỰC TIỄN MARKETING Marketlng là gì?
Là việc xác định và thỏa mãn được các
nhu c u c a khách hàng ầ ủ tốt hơn cách của đối
thủ để nhằm mục đích kiếm lợi nhuận.
Trang 6MARKETING là gì?
Khơng
Dùng thử Mua
Quay lại
Giới thiệu
Trang 72 Thực tiễn marketing
Những công cụ marketing hiện đại như: nghiên cứu thị trường, phân tích thị trường, dung lượng thị trường, chính sách giá, lực lượng bán hàng, dịch vụ cung ứng và tín dụng khách hàng
3.Cổ xúy cho khái niệm marketing- sự
ra đời của các trường phái nghiên cứu
Chức năng kinh doanh ngày nay được xem là lĩnh vực chính của marketing, đặt biệt là quảng cáo và bán hàng, lại được tiến hành hoàn toàn độc lập
( đọc thêm tài liệu môn học và tham khảo)
Trang 84 Những lực lượng dẫn dắt sự thay đổi trong
thập niên 80 và 90
a Quản trị chất lượng toàn diện (TQM)
- TQM : Là một triết lý quản trị dựa trên sự mở rộng phương pháp thống kê về đo lường và kiểm soát chất lượng sản phẩm, đem lại cho các cộng ty một nhận thức đúng đắn và sự tập trung vào yếu tố chất lượng từ quá trình cung ứng đến sản xuất, marketing, bán hàng, phân phối sản phẩm và dịch vụ.
- TQM nhấn mạnh vào tinh thần làm việc nhóm, khả năng đáp ứng nhu cầu cho khách hàng tạo dựng
mối quan hệ tốt trong chuỗi cung ứng.
Trang 9- TQM : Đem đến sự thay đổi về mặt tổ chức đó là
sự tập trung vào tinh thần làm việc nhóm dẫn đến các nhóm hoạt động chức năng chéo.
- Việc nhận thức tầm quan trọng của việc thỏa mãn nhu cầu khách hàng dẫn đến cuộc cách mạng dịch vụ khách hàng trong những năm 80.
- Nhu cầu đảm bảo thông tin và lao động dẫn đến nhu cầu giao tiếp nội bộ, việc nhận thức về sự tồn tại và tầm quan trọng của khách hàng bên trong
hay sự ra đời của Marketing nội bộ
Trang 10b Công nghệ và công nghệ thông tin:
- Việc bùng nổ công nghệ thông tin đã thay đổi phương thức kinh doanh và trở thành nhu cầu của đời sống xã hội
- Thương mại điện tử đã cho phép tổ chức chia sẻ thông tin vượt khỏi biên giới của công ty
- Sự phát triển internet và World Wide Web (www) việc thông tin liên lạc, thu thập và chia sẻ thông tin thay đổi đáng kể
c Cuộc cách mạng dịch vụ khách hàng :
Khách hàng dù ở dạng nào cũng ảnh hưởng đến toàn bộ tổ chức trong mỗi hệ thống, mỗi phòng ban, mỗi quy trình, mỗi cuộc họp, mỗi quyết định Hãy tạo ra một cuộc cách
mạng định hướng khách hàng.
Trang 11d Hệ thống quản trị tồn kho Just – in – time (JIT):
- Mục đích: Giảm lượng hàng tồn kho ở mức tối thiểu
và dựa vào nhà cung cấp để đáp ứng hàng hóa.
- Hệ thống JIT phụ thuộc chặt chẽ vào mối quan hệ
phối hợp giữa người mua và người bán và sự chia sẻ thông tin.
- Giữa năm 80, sự ra đời của Quick response (QR)
làm tăng nhu cầu thắt chặt mối quan hệ giữa người
mua và người bán.
Sự thích nghi với hệ thống JIT và QR đã ảnh hưởng rất nhiều đến phương thức kinh doanh của tổ chức.
Trang 12e Quản trị quan hệ khách hàng (CMR)
f Sự phát triển của liên minh chiến lược và mạng
lưới quan hệ
g Văn hóa tổ chức.
h Những thay đổi trong tổ chức
i Sự chuyển đổi vai trò từ hoạch định chiến lược
sang quản trị chiến lược cạnh tranh
k Tài sản thương hiệu
Xem tài liệu từ trang 16 -> 20
Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Trang 135 Những thay đổi về vai trò của Marketing
Theo Narver và Slater : định hướng thị trường là
một chiều hướng gồm 3 nhân tố thuộc về hành vi
và 2 điều kiện quyết định :
- Định hướng khách hàng.
- Định hướng đối thủ cạnh tranh.
- Sự phối hợp các chức năng trong tổ chức.
Khách hàng
Công ty
Đối thủ cạnh tranh
Hình 1.1 sự nhấn mạnh vào 3Cs của các tổ chức định hướng thị trường.
Trang 14a Khách hàng:
Khách hàng luôn tìm kiếm một lợi ích hay một tập hợp lợi ích thông qua quá trình trao đổi
Có thể chia thành 2 loại lợi ích :
- Lợi ích chức năng và quy trình
- Lợi ích quan hệ
Khách hàng cần được thỏa mãn những lợi ích thuộc về quan hệ tổ chức cần hướng đến việc thiết lập và duy trì những khách hàng trung thành
Trang 15c Tổ chức:
- Các nhà lãnh đạo cấp cao đóng vai trò chủ chốt
trong việc phát triển một nền văn hóa tổ chức, định hướng thị trường – sự chia sẻ hiểu biết và ý tưởng giữa các thành viên trong tổ chức.
- Các chiến lược, cấu trúc và quy trình phải tạo
được động lực cho việc cung cấp các giá trị đến
khách hàng.
Cần kết hợp nhuần nhuyễn những kiến thức, quy trình và các công cụ marketing.
Trang 166 Tương lai của Marketing
Theo drucker, Levitt và những học giả khác cho rằng:
Marketing cần được xem là một triết lý kinh doanh, không thể
là một chức năng riêng biệt trong ngành kinh tế
Nên xem Marketing là một quy trình mang tính tổng thể của
-Năng lực bên ngoài: là khả năng mang lại khách hàng cho
tổ chức với vai trò là một bộ phận chịu trách nhiệm phát
triển và đáp ứng nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ.”
Vai trò của marketing và những chuyên gia marketing sẽ hiện diện trong tất cả các lĩnh vực trong quá trình kinh doanh chứ không trong một khuôn khổ như trước đây.
Trang 17II CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1 Định nghĩa Marketing
Marketing là một tiến trình xã hội và quản lý theo đó các cá nhân
và các nhóm có được cái mà họ mong muốn thông qua việc tạo
ra, trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác
2 Nhu cầu cấp thiết, mong muốn và nhu cầu
-Nhu cầu cấp thiết: là một trạng thái thiếu hụt, nó bao gồm những nhu cầu vật chất, nhu cầu về xã hội, nhu cầu cá nhân
- Mong muốn: Là hình thức biểu hiện của nhu cầu cấp thiết của mỗi người được định hình bởi văn hóa và cá tính của mỗi người
-Nhu cầu: Khi mong muốn được đảm bảo bằng sức mua sẽ trở thành nhu cầu
Trang 183 Các cung ứng Martketing sản phẩm, dịch vụ và
kinh nghiệm.
Ngoài những sản phẩm hữu hình, các cung ứng Marketing còn bao gồm những sản phẩm vô hình dịch vụ hoạt động hoặc lợi ích được cung ứng trong việc bán hàng….
Người làm marketing nhanh nhẹn sẽ nhìn xa hơn vào những đặt tính của sản phẩm và dịch vụ mà họ bán để đáp ứng được nhu cầu khách hàng
Trang 194 Giá trị và sự thỏa mãn
Khách hàng lựa chọn sản phẩm dựa trên nhận thức
và cảm nhận của họ về giá trị và sự thỏa mãn mà
những sản phẩm này mang lại cho mình khi tiêu thụ chúng.
Khách hàng chính là người quyết định mua hàng dựa trên kỳ vọng của mình.
người làm Marketing phải cẩn thận trong việc xây dựng mức độ kỳ vọng của khách hàng.
Trang 205 Trao đổi và giao dịch
người khác bằng cách trao lại cho họ một cái gì đó
Mỗi bên có thứ gì đó có giá trị đối với đối tác.
Mỗi bên có thể truyền thông và vận chuyển hàng hóa.
Mỗi bên tự do chấp nhận hoặc từ chối trao đổi Mỗi bên tin rằng hoàn toàn thích đáng và tự nguyện tham gia trao đổi với bên kia.
Trang 21 Giao dịch: Một giao dịch được diễn ra khi hai
bên cam kết trao đổi đã đàm phán và đạt được
một thỏa thuận.
Giao dịch là đơn vị cơ bản của trao đổi.
Một giao dịch kinh doanh liên quan đến:
Trang 226 Mối quan hệ và mạng lưới.
Marketing giao dịch là một phần của ý tưởng lớn hơn gọi là marketing quan hệ.
Marketing quan hệ có mục tiêu xây dựng mối quan hệ cùng có lợi lâu dài với các đối tác quan trọng như: khách hàng, nhà cung cấp, nhà phân phối lâu dài Nhằm nuôi dưỡng và duy trì qua hệ làm ăn lâu dài với họ.
Kết quả cuối cùng của marketing quan hệ là xây dựng mang lưới marketing
Trang 23Kênh truyền thông.
7 Kênh Marketing và chuỗi cung ứng.
Kênh phân phối.
Chuỗi cung ứng thể hiện hệ thống cung ứng giá trị
Mỗi đối tác trong chuỗi cung ứng đảm nhiệm một vài
phần trăm của toàn bộ giá trị mà nó tạo ra
Trang 248 Cạnh tranh và môi trường Marketing.
Cạnh tranh
chung
Cạnh tranh công dụng
a.Cạnh tranh
Trang 25b Môi trường Maketing
Môi trường vi mô
Môi trường vĩ mô
- Môi trường nhân khẩu học
- Môi trường kinh tế
- Môi trường tự nhiên
- Môi trường pháp luật chính trị
- Môi trường văn hóa
xã hội
Môi trường Maketing
Trang 26Sản phẩm
sự đa dạng Chất lượng.
Thiết kế Đặc tính Nhãn hiệu Bao bì Kích cỡ Dịch vụ Bảo hành Trả lại
Giá
Giá niên yết Chiết khấu Bớt giá
Kỳ hạn trả tiền Điều khoản tín
dụng
TTCD
Khuyến mãi Quảng cáo
• Lực lượng bán
Quan hệ công chúng
Trang 27Công
ty
Sản phẩm giá dịch vụ
Khuyến Mãi
Lực lượng bán
Marketing trực tiếp
Quan hệ Công chúng
Quảng cáo
Kênh Phân Phối
Khách hàng mục tiêu
CôngChúng
Chiến lược phối thức Marketing
Trang 28Bốn Ps Bốn Cs
Sản phẩm Giá trị cho khách hàng (Customer value)
Giá Chi phí của khách hàng (Cost to the custumer)Phân phối Sự tiện lợi (Convenice)
TTCĐ Truyền thông (Communication)
Bốn P của người bán tương ứng với 4 C của người mua
Để đưa ra một cách tiếp cận đúng đắn và phù hợp cho lĩnh vực Marketing trong các tổ chức kinh doanh, cần phải tích hợp một cách hài hòa Marketing chiến lược vào quản trị
marketing
Trang 29III QUẢN TRỊ MARKETING:
Các doanh nghiệp sử dụng CRM để duy trì khách
hàng hiện tại và xây dựng mối quan hệ có lợi dài hạn với họ.
Trang 30a Lôi kéo, duy trì và tăng cường khách hàng.
- Giá trị cho khách hàng : Khách hàng thường không
đánh giá giá trị và chi phí một cách chính xác và
khách quan Họ hành động theo các giá trị nhận
được Cần lựa chọn những dịch vụ đem đến cho khách hàng giá trị nhận thức cao nhất.
- Sự thỏa mãn cho khách hàng : Khách hàng cần
những sản phẩm tốt giá thành thấp Nếu năng lực
sản phẩm thấp hơn so với kỳ vọng Khách hàng sẽ thất vọng
Trang 31Sự trung thành của khách hàng và giữ gìn
khách hàng Mối quan hệ giữa sự hài lòng
khách hàng và sự trung thành thay đổi rất
nhiều theo ngành và các tình huống cạnh
tranh Một khi sự hài lòng tăng lên thì sự trung thành cũng tăng lên.
Tăng cường “ Sự đóng góp của khách hàng”:
Các doanh nghiệp có thể tăng sự đóng góp
của khách hàng bằng cách trở thành người
cung cấp duy nhất các sản phẩm và dịch vụ
mà khách hàng cần.
Trang 32b Xây dựng quan hệ khách hàng và giá trị khách hàng
Tài sản khách hàng (customer equity - CE)
Mục tiêu của CMR là tạo ra CE cao
- CE là tổng hợp các giá trị suốt đời của khách hàng, toàn bộ khách hàng của công ty
Tuy nhiên, để doanh nghiệp phát triển bền vững, chúng ta
không chỉ quan tâm đến doanh thu hiện tại mà còn phải nhìn
ra được nguồn doanh thu trong tương lai CLV và CE là tên của cuộc chiến kinh doanh ngày nay
buộc về mặt cơ cấu cũng như các lợi ích tài chính xã hội
Trang 33
2 Các triết lý quản trị Marketing.
Triết lý sản xuất.
Triết lý sản phẩm.
Trang 34VI TIẾN TRÌNH QUẢN TRỊ MARKETING , TiẾN TRÌNH SÁNG TẠO VÀ PHÂN PHỐI GIÁ TRỊ
1 Tiến trình quản trị nỗ lực Marketing
Phân tích
Hoạch định Thực hiện
Tổ chức các hoạt động
Kiểm soát các hoạt động
Đánh giá thành tích
Chúng ta muốn cái gì?
Cái gì đang diễn ra ?
Tại sao
nó đang diễn ra
Chúng ta cần làm gì để giải
quyết
Trang 35Phân
đoan thị
trường
Lựa chọn thị
trường mục tiêu
Định
vị giá trị
Phát triển dịch vụ
Định giá Phân
phối
Lực lượng bán
Quảng cáo
Lựa chọn giá trị Cung ứng giá trị
a Tiến trình vật chất truyền thống
Thiết
kế Quy trình Sản xuất Định giá
Bán sản phẩm
Quảng cao xúc tiến
Phân phối
Dịch vụ hậu mãi
Phát triển sản phẩm
Tạo nguồn
Xúc tiến bán
Truyền thông giá trị
Marketing chiến lược Marketing chiến thuật
Hình 1.6 Tiến trình cung ứng giá trị
2 Tiến trình sáng tạo và phân phối giá trị
b Tiến trình tạo lập và chuyển giao giá trị
Trang 36Câu hỏi ôn tập
1 Hãy phát biểu theo ngôn ngữ của bạm marketing là gì?
2 Marketing là quản trị mối quan hệ với khách hành một cách
sinh lãi Hãy thảo luận khái niệm khách hàng và khái niệm này liên quan như thế nào đến marketing thành công?
3 Cung ứng giá trị được thực hiện thông qua các cung ứng
marketing Chọn một công ty kinh doanh một sản phẩm mà
bạn vừa mua sắm Hãy mô tả cung ứng giá trị của công ty và công ty cung ứng marketing
4 Hãy giải thích mối quan hệ giữa giá trị khách hàng, sự thỏa
mãn và chất lượng?
5 Hãy thảo luận một cách ngắn gọn sự khác nhau giữa triết lý
sản xuất, sản phẩm, bán hàng và marketing Triết lý nào tiếp nhận trong ngắn hạn? Triết lý nào đem lại cơ hội tốt nhất cho
sự thành công trong dài hạn? Vì sao?
Trang 376 Khách hàng được thỏa mãn cao sẽ đem lại một số lợi ích cho
công ty Hãy kể ra những lợi ích này Làm thế nào công ty có thể thỏa mãn khách hàng?
7 Ngày nay, hầu hết các công ty hàng đầu đều phát triển các
chương trình phát triển và duy trì lòng trung thành của khách hàng Hãy kể ra ba cách thức mà các nhà làm Marketing có thể sử dụng các công cụ marketing để phát triển mối quan hệ vững chắc với khách hàng
8 Những xu hướng làm marketing quan trọng ngày nay có thể
tóm gọn trong một thuật ngữ duy nhất là connecting (kết nối) -Hãy kể ra những kết nối quan trọng mà công nghệ đem lại -Hãy cho những ví dụ cụ thể về công ty khai thác những lợi
thế từ các kết nối này
Trang 38CHƯƠNG II
HoẠCH định chiến lược
marketing
Trang 39I TỔNG QUAN VỀ HOẠCH ĐỊNH VÀ CHIẾN LƯỢC
1 Khái quát về hoạch định và chiến lược.
Hoạch định: Là tiến trình trong đó nhà quản trị xác
định, lựa chọn mục tiêu của tổ chức và vạch ra các hành động cần thiết nhằm đạt được mục tiêu
Chiến lược: Là thuật ngữ để mô tả việc quản lý các chính sách của quốc gia
Theo A.D Chandler chiến lược bao gồm:
- Xác định các mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn và thiết lập một chuỗi các hành động cũng như sự phân bổ các
nguồn lực cần thiết
- Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn, nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu
quan
Trang 40Hoạch định chiến lược là một tiến trình bao gồm:
Mục đích chung của hoạch định chiến lược: là
ứng phó một cách hữu hiệu với những cơ hội
và rủi ro của môi trường trong mối liên hệ với các nguồn lực, khả năng và năng lực cốt lõi
của tổ chức
Trang 412 Các cấp hoạch định và các loại kế hoạch
Các cấp
hoạch định
Cấp công tyCấp SBU
Cấp tác nghiệp hoặc chức năng
Chiến lược cấp đơn
vị kinh doanh
Chiến lược chức năng Sản xuất, R&D- tài chính - Marketing
Trang 42II HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CÔNG TY
Hoạch định chiến lược ở cấp công ty bao gồm các hoạt động :
- Xác định sứ mệnh của công ty.
- Thiết lập các đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU).
- Phân bổ các nguồn lược cho mỗi SBU.
- Hoạch định các hoạt động kinh doanh mới, giảm qui mô của các hoạt động kinh doanh
không sinh lợi nữa.
Trang 43
1 Xác định sứ mệnh công ty.
Khi các nhà quản trị nhận thấy tổ chức mình đi
chệch hướng thì họ cần đổi mới ngay Họ cần trả lời các câu hỏi sau:
- Hoạt động kinh doanh của tổ chức là gì?
- Khách hàng là ai ?
- Giá trị nào sẽ mang lại cho khách hàng ?
- Tổ chức sẽ làm gì và nên làm gì trong tương lai ? Các tổ chức cần công bố sứ mệnh của mình để các nhà quản lý, nhân viên ,… cùng chia sẻ.
Một bản tuyên bố sứ mệnh được trình bày rõ ràng sẽ giúp cho nhân viên nhận rõ và cùng chia
sẻ mục đích, định hướng.