MỤC LỤC NHÓM 02 1 NHÓM 06 2 NHÓM 07 3 NHÓM 19 5 NHÓM 20 7 NHÓM 02 1 Cho 2 giản đồ Latimer của Mangan và Iod +1,7V +1,14V +1,45V +0,54V H5IO6 IO3 HOI I3 I +0,56V +2,77V +0,95V +1,50V MnO4 MnO42 MnO2 Mn[.]
Trang 1MỤC LỤC:
NHÓM 02: 1
NHÓM 06: 2
NHÓM 07: 3
NHÓM 19: 5
NHÓM 20: 7
NHÓM 02:
1 Cho 2 giản đồ Latimer của Mangan và Iod:
+1,7V +1,14V +1,45V +0,54V
Dự đoán sản phẩm trong trường hợp từng giọt pegmanganat vào dung dịch acid HI:
a IO3-, Mn2+, H2O
b I3-, Mn2+, H2O
c H5IO6, IO3-, Mn2+, H2O
d Tất cả đều sai
2 Cho Mo (4d55s1); Cr (3d54s1); Mn (3d54s2); Br (4s24p5); I (5s25p5)
Sắp xếp theo thứ tự mức oxi hóa cao nhất kém bền dần
a MoO42- > MnO4- > Cr2O72- > IO6- > BrO4
-b Cr2O72- > MoO42- > MnO4- > BrO4- > IO6
-c MoO42- > Cr2O72- > MnO4- > IO6- > BrO4
-d Cr2O72- > MnO4- > MoO42- > BrO4- > IO6
-3 Chọn câu đúng:
a Từ HClO4, HBrO4, H5IO6 có tính oxi hóa tăng dần do tính acid tăng dần
b ClO2 có tính oxi hóa mạnh trong môi trường kiềm
c Ion SO42- có tính oxi hóa mạnh trong môi trường kiềm
d Độ bền của số oxi hóa cao nhất tăng dần là: Mo+6 < Cr+6 < Mn+7 < Fe+3
Trang 24 Ch n phát bi u đúng:ọ ể
A T t c các nguyên t s ch có 1 s oxy hóa d ng trùng v i th t c a phân nhómấ ả ố ỉ ố ươ ớ ứ ự ủ
B M c oxy hóa 0 càng b n khi kim lo i có tính kim lo i càng m nh.ứ ề ạ ạ ạ
C Trong phân nhóm B, m c oxy hóa cao nh t b n d n t trên xu ng d i.ứ ấ ề ầ ừ ố ướ
D H p ch t +7 c a Cl là ch t oxy hóa m nh trong môi tr ng ki m.ợ ấ ủ ấ ạ ườ ề
NHÓM 06:
1) Câu 1:
Cho các phát biểu sau:dựa vào giản đồ Latimer
4)khi biết thế O-K của 2 điểm pH, ta có thể tìm được thế O-K ở các mức pH khác
5)thế O-K trong môi trường axit< môi trường bazo
2) Câu 2:
Chọn phát biểu đúng:
B Trong cùng điều kiện,tính oxi hóa của Se mạnh hơn S (cho biết Se và S là 2 nguyên tố
ở 2 chu kì liên tiếp)
C Tính oxi hóa của Clo mạnh hơn Oxi do Clo có độ âm điện lớn hơn Oxi
D Tất cả đều sai
Trang 33) Câu 3:
Chọn đáp án đúng:
Cho phương trình phản ứng : KCl + KMnO4 + KHSO4 → K2SO4 + MnSO4 + Cl2 + H2O
Hệ số tối giản đứng trước KHSO4 khi phương trình trên được cân bằng là :
A.10 B.12 C.14 D.16
4) Câu 4:
Chọn câu sai
trong giản đồ Frost
A độ dốc của đoạn nối các hợp chất càng lớn thì tác nhân thể hiện tính oxy hóa(khử) càng mạnh
B hợp chất ở dãy giản đồ thường là sản phẩm (động hoc) cuối cua quá trình O-K
C hợp chất nằm phía trên là chất khử đối với chất nằm bên trái của chúng
D hợp chất nằm phía trên đường nối dài của 2 cấu tử lân cận nó sẽ dễ bị dị ly thành 2 hợp chất lân cận đó
NHÓM 07:
Phan Thị Kim Ngân (61002086)
Chọn câu sai:
A Phản ứng oxy hóa khử xảy ra theo chiều dạng oxy hóa của cặp oxy hóa - khử có thế khử cao hơn sẽ oxy hóa dạng khử của cặp oxy hóa - khử có thế khử thấp hơn.
Trang 4B Thế khử cho biết độ mạnh của chất khử và chất oxy hóa liên hợp với nó Thế khử càng mạnh thì chất khử càng mạnh và chất oxy hóa liên hợp với nó càng yếu.
C Giản đồ Latimer và Frost cho phép dự đoán dạng nào của nguyên tố có thể bị dị ly trong dung dịch nước.
D Thế điện cực tiêu chuẩn của một nguyên tố thay đổi theo môi trường phản ứng.
2 Đặng Thị Bích Ngọc (61002137)
Chọn câu sai:
A Chất khử có thế khử nằm trong khoảng từ 0,1 – 0,4 thì bền trong nước
B Thế khử của SO 42- tăng khi pH giảm.
C Tính oxi hoá của 1 cation giảm rõ rệt khi có mặt anion tạo hợp chất ít tan với ion này.
D Không phải số oxi hóa nào làm cho ion đạt cấu hình khí hiếm cũng bền.
3.Ông Đức Toàn(61003642)
Chọn câu đúng:
A Số oxy hóa cao nhất bền dần theo thứ tự sau: F, Cl, Br, I.
B Số oxy hóa cao nhất bền dần theo thứ tự sau: I, Br, Cl, F.
C Trong giản đồ Latimer, các dạng hợp chất của nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần số oxy hóa; nối giữa các dạng này là mũi tên kèm theo giá trị của thế oxy hóa khử của quá trình tương ứng.
D Trong giản đồ Frost, hợp chất nằm ở phía trên đường nối của hai cấu tử lân cận nó sẽ dễ bị dị ly thành cấu tử lân cận đó.
3 Nguyễn Thị Ngọc (61002144)
Chọn câu đúng: Cho phản ứng sau
FeS 2 + HNO 3 → Fe(NO 3 ) 3 + H 2 SO 4 + NO 2 + H 2 O
Hệ số đứng trước mỗi chất lần lượt là:
A 1, 18, 1, 2, 15, 7.
B 1, 16, 1, 2, 13, 6.
C 2, 14, 2, 2, 4, 8.
Trang 5D Không có câu nào đúng.
NHÓM 19:
Câu 1 (Lê Thành Đô – 61000703)
Chất nào trong các chất sau có thể không bền trong môi trường nước về phương diện nhiệt động học: KMnO 4 (1),
Na 2 SO 4 (2), NaClO (3), KBrO 3 (4), CrCl 3 (5)
Biết thế khử tiêu chuẩn trong môi trường base như sau:
Câu 2 (Nguyễn Minh Tường – 61003913)
Cho các phương trình sau:
ClO 4- + H 2 O + 2e = ClO 3- + 2OH - 0 (V)= 0.374
ClO 3- + H 2 O + 2e = ClO 2- + 2OH - 0 (V)=0.295
ClO 3- + H 2 O + e = ClO 2 + 2OH - 0 (V)=-0.481
ClO 2- + H 2 O + 2e = ClO - + 2OH - 0 (V)=-0.581
ClO - + H 2 O + e = Cl 2 + 2OH - 0 (V)=-0.421
ClO 2- + H 2 O + 2e = Cl 2 + 2OH - 0 (V)=1.559
ClO - + H 2 O + 2e = Cl - + 2OH - 0 (V)=0.890
Trang 6Có bao nhiêu chất không bền trong môi trường base
Câu 3 (Trần Hoài Tân - 61002913)
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
1) Thế khử của một cặp oxi hóa- khử trong môi trường base thường lớn hơn trong môi trường acid 2) Trong các hợp chất, oxi có thể có các số oxi hóa -1/2, -1/3.
ứng.
4) Khí oxi có tính oxi hóa mạnh hơn khí clo do độ âm điện của oxi (3.44) > Clo (3.16)
A 1, 2, 4
B 2
C 1, 3
D 2, 3
Câu 4 (Nguyễn Trung Chánh – 61000268)
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
1 Xét một phân nhóm, đi từ trên xuống, số Oxi hóa dương cao nhất càng bền dần.
2 Độ âm điện gây ảnh hưởng đến độ vững bền của chất bởi vì độ âm điện càng lớn thì liên kết càng mạnh và năng lượng liên kết càng lớn.
3 Yếu tố ảnh hưởng đến thế Oxi hóa – khử là pH : tăng pH dẫn đến tăng φ ( hay tăng tính oxi hóa)
4 Tính oxi hóa giảm dần : IO 4- > IO 3- > I 2 > Cl 2 > O 2
Trang 7NHÓM 20:
Câu 1: Trong số các mức oxy hóa bền hơn của quy tắc chẵn lẻ , các mức oxy hóa bền hơn rõ
rệt cần thỏa mãn điều kiện:
(1) Số oxy hóa tạo cho ion đạt cấu hình khí hiếm
(2) Số oxy hóa lien quan đến việc sử dụng toàn bộ số e hóa trị trên phân lớp np (cấu hình
ns2 )
Chọn câu đúng:
a Chỉ cần thỏa mãn (1) hoặc (2)
b Phải thỏa mãn (2)
c Phải thỏa mãn (1)
d Phải thỏa mãn cả (1) và (2)
Giải thích: Theo quy tắc chẵn lẻ chỉ cần thỏa mãn (1) hoặc (2) đã thể hiện sự bền hơn của các mức oxy hóa
Câu 2: Ta có giản đồ Latimer của S trong môi trường acid như sau:
Trong các câu sau đây câu nào đúng nhất
a Trong môi trường acid thì chỉ có hợp chất H2SO3 và S là dạng có số oxi hoá bền
b Thế oxi hoá khử của cặp S2O62- / H2SO3 là 0.07
c 2 câu trên đều sai
d Câu a sai, câu b đúng
Đáp án: chọn c
- Theo nguyên tắc của giản đồ Latimer thế oxi hoá khử của dạng sau phải nhỏ hơn dạng trước thì dạng đó là bền Trong giản đồ trên thì có bốn dạng bền là HSO4-, H2SO3, S và H2S
- Thế của cặp S2O62- / H2SO3 là : 0.16*2 – (-0.25*1) = 0.57
Trang 8Câu 3: Hãy chọn phát biểu chính xác:
a Nguyên tố ở mức oxi hóa trung gian có tính khử nếu hai mức oxi hóa ở lân cận nó có tính oxi hóa
b Thế khử càng lớn thì chất khử đó càng mạnh và chất oxi hóa liên hợp với nó càng yếu
c Nguyên tố d sớm có tính khử mạnh hơn nguyên tố d muộn
d Mức oxi hóa dương cao nhất của I kém bền hơn Br vì I+7 có tính oxi hóa mạnh hơn Br+7
Giải thích:
Câu a sai vì nếu nếu hai mức oxi hóa ở lân cận có tính oxi hóa thì nguyên tố có mức oxi hóa trung gian cũng sẽ có tính oxi hóa
Câu b sai vì thì chất khử đó càng yếu và chất oxi hóa liên hợp với nó càng mạnh
Câu c đúng vì nguyên tố d muộn đã có sự cặp đôi electron trong phân lớp (n-1)d nên chỉ có một số electron trong phân lớp này có thể tham gia liên kết còn nguyên tố d sớm chưa có sự cặp đôi electron trong phân lớp (n-1)d, nên tất cả các electron đều có thể tham gia liên kết
Do đó nguyên tố d sớm dễ tham gia phản ứng hóa học hơn và thể hiện tính khử mạnh hơn nguyên tố d muộn
Câu d sai vì chúng thuộc cùng một phân nhóm chính nên I có mức oxi hóa cao bền hơn Br
do I+7 kém hoạt dộng hơn Br+7 (Định luật tuần hoàn thứ cấp) Br ở chu kì 4 còn I ở chu kì 5 nên không có sự đảo ngược tính bền của mức oxi hóa dương cao nhất như ở chu kì 3 và 4 hoặc chu kì 5 và 6
Câu 4: Chọn câu sai:
A H có số oxi hoá -1 bền hơn số oxi hoá +1 vì H có số oxi hoá +1 là 1 obitan trống nên dễ dàng tham gia phản ứng
B SO42- có tính oxi hoá mạnh vì trong một chu kì, khi đi từ trái sang phải, số oxi hoá dương cao nhất của các nguyên tố p kém bền dần
C Khi cân bằng phản ứng oxi hoá khử trong môi trường trung tính, thêm nước bên vế trái hết, vế phải thêm OH- nếu mất e, thêm H+ nếu thêm e
D Cả 3 đều sai
Giải thích
A sai vì H có số oxi hoá +1 bền hơn -1
B SO42- chỉ có tính oxi hoá mạnh khi là dd đậm đặc
C Thêm OH- nếu thêm e, và thêm H+ nếu mất e