1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường

22 1,2K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường
Trường học Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường
Thể loại quyết định
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 406,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUYẾT ĐỊNH Về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường

Trang 1

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

-BỘ TRƯỞNG -BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP 09 tháng 8 năm 2006 của Chínhphủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môitrường;

Căn cứ Nghị định số 91/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 củaChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BộTài nguyên và Môi trường;

Sau khi thống nhất với Bộ Khoa học và Công nghệ về việc thay thế cáctiêu chuẩn Việt Nam về môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25 tháng 6 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Côngnghệ và Môi trường (Công văn số 2907/BKHCN-TĐC ngày 30 tháng 10 năm2006);

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Môi trường và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1 Bắt buộc áp dụng 05 Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường do Bộ

trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành tạo Quyết định số BKHCN ngày 28 tháng 7 năm 2006:

1696/QĐ TCVN 5937:2005 - Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn chất lượngkhông khí xung quanh

-TCVN 5938:2005 – Chất lượng không khí – Nồng độ tối đa cho phépcủa một số chất độc hại trong không khí xung quanh

-TCVN 5939:2005 – Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn khí thải côngnghiệp đối với bụi và các chất vô cơ

-TCVN 5940:2005 – Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn khí thải côngnghiệp đối với một số chất hữu cơ

-TCVN 5945:2005 – Nước thải công nghiệp – Tiêu chuẩn thải

Điều 2 Áp dụng cột B, Bảng 1 TCVN 5939:2005, hệ số vùng (Kv) và hệ

số lưu lượng nguồn thải (Kp) đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh,dịch vụ xây dựng mới

Áp dụng cột A, Bảng 1 TCVN 5939:2005, hệ số vùng (Kv) và hệ số lưulượng nguồn thải (Kp) đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ

Trang 2

bắt đầu hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2003 đến thời điểm Quyết định này

có hiệu lực thi hành

Áp dụng cột A, Bảng 1 TCVN 5939:2005 đối với các cơ sở sản xuất, chếbiến, kinh doanh, dịch vụ hoạt động trước ngày 01 tháng 01 năm 2003

Áp dụng cột B, Bảng 1 TCVN 5939:2005, hệ số vùng (Kv) và hệ số lưulượng nguồn thải (Kp) đối với tất cả các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh,dịch vụ từ ngày 01 tháng 01 năm 2011

Giá trị hệ số, phương pháp tính nồng độ tối đa cho phép của các thông số

ô nhiễm được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này

Điều 3 Áp dụng hệ số lưu lượng/dung tích nguồn tiếp nhận (Kp) và hệ số

lưu lượng nguồn thải (Kf) đối với tiêu chuẩn nước thải công nghiệp TCVN5945:2005

Giá trị các hệ số, phương pháp tính nồng độ tối đa cho phép của các thông

số ô nhiễm được quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này

Điều 4 Bãi bỏ áp dụng các tiêu chuẩn TCVN 5937:1995, TCVN

5938:1995, TCVN 5939:1995, TCVN 5940:1995, TCVN 5945:1995, TCVN6980:2001, TCVN 6981:2001, TCVN 6982:2001, TCVN 6983:2001, TCVN6984:2001, TCVN 6985:2001, TCVN 6986:2001, TCVN 6987:2001, TCVN6991:2001, TCVN 6992:2001, TCVN 6993:2001, TCVN 6994:2001, TCVN6995:2001 và TCVN 6996:2001 trong Danh mục các tiêu chuẩn Việt Nam vềmôi trường ban hành kèm theo Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25tháng 6 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường

Điều 5 Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công

báo

Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chínhphủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vàcác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

BỘ TRƯỞNG Mai Ái Trực

đã ký

Trang 3

PHỤ LỤC 1 QUY ĐỊNH

HỆ SỐ LƯU LƯỢNG NGUỒN THẢI (Kp), HỆ SỐ VÙNG (Kv) VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH NỒNG ĐỘ TỐI ĐA CHO PHÉP CỦA CÁC

CHẤT Ô NHIỄM TRONG KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP

(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT

ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

1.Công thức tính nồng độ tối đa cho phép của các chất ô nhiễm trong khí thải công nghiệp

Nồng độ tối đa cho phép các chất ô nhiểm trong khí thải của các cơ sở sản xuất,chế biến, kinh doanh, dịch vụ thải ra môi trường không khí được tính như sau:

C max = C x Kp x Kv

Trong đó:

C max là nồng độ tối đa cho phép của chất ô nhiểm trong khí thải của cơ sở sảnxuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ thải ra môi trường không khí, tính bằngmiligam trên mét khối khí thải ở điều kiện tiêu chuẩn (mg/Nm3);

C là giá trị nồng độ tối đa cho phép của chất ô nhiễm quy định trong Tiêu chuẩn

Việt Nam TCVN 5939:2005;

Kp là hệ số theo lưu lượng nguồn thải;

Kv là hệ số vùng, khu vực, nơi có cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ 2.Giá trị hệ số Kp

Giá trị hệ số Kp được quy định tại Bảng 1A dưới đây

Bảng 1A: Giá trị hệ số Kp ứng với lưu lượng nguồn thải của cơ sở sản xuất,

chế biến, kinh doanh, dịch vụ thải vào môi trường không khí.

Lưu lượng nguồn thải

Trang 4

Giá trị hệ số Kv được quy định tại Bảng 2A dưới đây.

Bảng 2A: Giá trị hệ số Kv ứng với các vùng, khu cực có cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ.

hệ số Kv Vùng 1 Nội thành đô thị loại đặc biệt (1) và đô thị loại I(1);

rừng đặc dụng(2); cơ sở sản xuất, chế biến, kinhdoanh, dịch vụ có khoảng cách đến ranh giới cáckhu vực này dưới 02km

0,6

Vùng 2 Nội thành, nội thị đô thị loại II, III, IV(1); vùng

ngoại thành đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I cókhoảng cách đến ranh giới nội thành lớn hơnhoặc bằng 02km; cơ sở sản xuất chế biến, kinhdoanh, dịch vụ có khoảng cách đến ranh giới cáckhu vực này dưới 02km

0,8

thành, ngoại thị đô thị loại II, III, IV có khoảngcách đến ranh giới nội thành, nội thị lớn hơnhoặc bằng 02km; cơ sở sản xuất, chế biến, kinhdoanh, dịch vụ có khoảng cách đến ranh giới cáckhu vực này dưới 02km(4)

(2) Rừng đặc dụng xác định theo Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 14 tháng

12 năm 2004 gồm: Vườn quốc gia; khu bảo tồn thiên nhiên; khu bảo vệ cảnhquan; khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học

(3) Di sản thiên nhiên, di tích lịch sử, văn hóa được UNESCO, Thủ tướng Chínhphủ hoặc bộ chủ quản ra quyết định thành lập và xếp hạng

(4) Trường hợp cơ sở sản xuất có khoảng cách đến ranh giới 02 vùng trở lên nhỏhơn 2km thì áp dụng hệ số khu vực Kv tương ứng ưu tiên lần lượt theo các vùng

1, 2, 3, 4 và 5 (Kv tương ứng là 0,6; 0,8; 1; 1,2 và 1,4)

Trang 5

PHỤ LỤC 2 QUY ĐỊNH

HỆ SỐ LƯU LƯỢNG NGUỒN THẢI (Kf), HỆ SỐ LƯU LƯỢNG / DUNG

TÍCH NGUỒN TIẾP NHẬN (Kq) VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH NỒNG ĐỘ TỐI

ĐA CHO PHÉP CỦA CÁC CHẤT Ô NHIỄM TRONG NƯỚC THẢI CÔNG

NGHIỆP

(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12

năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

1.Công thức tính nồng độ tối đa cho phép các chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp

a)Nồng độ tối đa cho phép các chất ô nhiễm trong nước thải của các cơ sở sảnxuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ thải ra các vực nước được tính như sau:

C max = C x Kq x Kf

Trong đó:

C max là nồng độ tối đa cho phép của chất ô nhiểm trong nước thải của cơ

sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ thải ra các vực nước, tính bằngmiligam trên lít nước thải (mg/l);

C là giá trị nồng độ tối đa cho phép của chất ô nhiễm quy định trong Tiêu

chuẩn Việt Nam TCVN 5945:2005;

Kq là hệ số theo lưu lượng / dung tích nguồn tiếp nhận nước thải.

Kf là hệ số theo lưu lượng nguồn thải.

b)Không áp dụng công thức tính nồng độ tối đa cho phép trong nước thải côngnghiệp cho cột C và các thông số có số thứ tự từ 1 đến 4, từ 34 đến 37 quy địnhtrong Bảng 1 của TCVN 5945: 2005

Trang 6

của Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia) Trường hợp các kênh, rạch, suốinhỏ không có số liệu về lưu lượng thì giá trị Kq = 0,9.

b)Giá trị hệ số Kq đối với nguồn tiếp nhận nước thải là hồ được quy định tạiBảng 2B dưới đây

Bảng 2B: Giá trị hệ số Kq ứng với dung tích hồ tiếp nhận nguồn nước thải.

Dung tích hồ tiếp nhận nguồn nước thải

Đơn vị tính: Triệu mét khối (106m3)

c) Đối với nguồn tiếp nhận nước thải công nghiệp là vùng nước biển ven bờ thìgiá trị hệ số Kq = 1,2 Đối với nguồn tiếp nhận nước thải công nghiệp là vùngnước biển ven bờ dùng cho mục đích bảo vệ thủy sinh; thể thao và giải trí dướinước thì giá trị hệ số Kq = 1

3.Giá trị hệ số Kf

Giá trị hệ số Kf được quy định tại Bảng 3B dưới đây

Bảng 3B: Giá trị hệ số Kf ứng với lưu lượng nguồn nước thải.

Lưu lượng nguồn nước thải

Đơn vị tính: mét khối / ngày đêm (m3/24h)

Áp dụng các thông số quy định mới so với TCVN 5945:1995 có số thứ tự3; 4; 25; 27; 30; 35 tại Bảng 1 TCVN 5945:2005 chậm nhất kể từ ngày 01 tháng

01 năm 2008

Các thông số điều chỉnh khắt khe hơn: COD cột B; Cadimi; Niken cột B;Tổng nitơ; Coliform tạm thời áp dụng giá trị quy định tại Bảng 1 TCVN

Trang 7

5945:1995 Chậm nhất kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 tất cả các cơ sở sảnxuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ phải áp dụng TCVN 5945:2005, hệ số lưulượng/dung tích nguồn tiếp nhận (Kq) và hệ số lưu lượng nguồn thải (Kf).

Trang 8

PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TIÊU CHUẨN VIỆT NAM (TCVN 2005) VỀ MÔI

TRƯỜNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1969/QĐ-BKHCN NGÀY 28 THÁNG 7

NĂM 2006 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

1.TCVN 5937:2005 - Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn chất lượng không khíxung quanh

2.TCVN 5938:2005 - Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa cho phép của một

số chất độc hại trong không khí xung quanh

3.TCVN 5939:2005 - Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn khí thải công nghiệpđối với bụi và các chất vô cơ

4.TCVN 5940:2005 - Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn khí thải công nghiệpđối với một số chất hữu cơ

5.TCVN 5945:2005 - Nước thải công nghiệp – Tiêu chuẩn thải

Trang 9

-TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 5937:2005

-Chất lượng không khí – tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh

Air quality – ambient air quality standards

TCVN 5937:2005 thay thế cho TCVN 5937:1995

1.Phạm vi áp dụng

1.1 Tiêu chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số cơ bản, gồm lưu huỳnh

đioxit (SO2), cacbon oxit (CO), nitơ oxit (NOx), ôzôn (O3), bụi lơ lửng và bụiPM10 (bụi ≤ 10 µm) và chì (Pb) trong không khí xung quanh

1.2 Tiêu chuẩn này áp dụng để đánh giá chất lượng không khí xung quanh và

giám sát tình trạng ô nhiễm không khí

1.3 Tiêu chuẩn này không áp dụng để đánh giá chất lượng không khí trong phạm

vi cơ sở sản xuất hoặc không khí trong nhà

2.Giá trị giới hạn

Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung quanh qui định trongbảng 1

Trang 10

Bảng 1: Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh.

Đơn vị: Microgam trên mét khối (µg/m3)

Thông số bình 1 giờ Trung bình 8 giờ Trung

Trung bình 24 giờ

Trung bình năm (Trung bình số học)

Phương pháp xác định

Pararosalinhoặc huỳnhquang cực tím

-Quang phổhồng ngoạikhông phân tán(NDIR)

NO2 200 - - 40 Huỳnh quanghoá học pha khí

10µm

(PM10)

Phân tích khốilượng hoặc táchquán tính

Lấy mẫu thểtích lớn vàquang phổ hấpthụ nguyên tửCHÚ THÍCH: PM10: Bụi lơ lửng có kích thước khí động học nhỏ hơn hoặcbằng 10µm;

Dấu gạch ngang (-): Không quy định

Trang 11

1.1 Tiêu chuẩn này quy định nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại

trong không khí xung quanh sinh ra do các hoạt động của con người

1.2 Tiêu chuẩn này áp dụng để đánh giá mức chất lượng không khí và giám sát

tình trạng ô nhiễm không khí

1.3 Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với không khí trong phạm vi các cơ sở

sản xuất công nghiệp và không khí trong nhà

2.Giá trị giới hạn

2.1 Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung

quanh được quy định trong bảng 1

2.2 Phương pháp lấy mẫu, phân tích, tính toán xác định từng thông số cụ thể

được quy định trong các TCVN tương ứng hoặc theo các phương pháp do cơquan có thẩm quyền chỉ định

Trang 12

Bảng 1: Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh

Đơn vị: Microgam trên mét khối (µg/m3)

T

Công thức hoá học

Thời gian trung bình

Nồng độ cho phép

8 Cadimi (khói gồm ôxit và

kim loại) theo Cd

Trang 13

Các chất gây mùi khó chịu

Chú thích: Giá trị trung bình năm là giá trị trung bình số học;

KPHT: không phát hiện thấy -

Trang 14

-Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ

Air quality – Industrial emission standards – Inorganic substances and dusts

TCVN 5939:2005 thay thế cho TCVN 5939:1995, TCVN 6991:2001, TCVN6992:2001 và TCVN 6993:2001

1.Phạm vi áp dụng

1.1 Tiêu chuẩn này quy định giá trị nồng độ tối đa của bụi và các chất vô cơ

trong khí thải công nghiệp khi thải vào không khí xung quanh

Khí thải công nghiệp nói trong tiêu chuẩn này là khí thải do con người tạo ra từcác quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác

1.2 Tiêu chuẩn này áp dụng để kiểm soát nồng độ bụi và các chất vô cơ tong khí

thải công nghiệp khi thải vào không khí xung quanh

Chú thích:

1) Thành phần khí thải có tính đặc thù theo ngành công nghiệp của một số hoạt

động sản xuất, kinh doanh – dịch vụ cụ thể, được quy định trong các tiêu chuẩnriêng

2) Các nhà máy, cơ sở đang hoạt động áp dụng các giá trị giới hạn qui định ở cột

B theo lộ trình do cơ quan quản lý môi trường qui định đối với từng nguồn thải

cụ thể

2.2 Phương pháp lấy mẫu, phân tích, tính toán để xác định giá trị nồng độ các

thành phần vô cơ cụ thể và bụi trong khí thải công nghiệp được qui định trongcác TCVN tương ứng hoặc theo các phương pháp do cơ quan có thẩm quyền chỉđịnh

Bảng 1 – Giới hạn tối đa cho phép của bụi và các chất vô cơ trong khí thải công nghiệp

Đơn vị: miligam trên mét khối khí thải chuẩn* (mg/Nm3)

Trang 15

TT Thông số Giá trị giới hạn

13 Flo, HF, hoặc các hợp chất vô

cơ của Flo, tính theo HF

Trang 16

1 Phạm vi áp dụng

1.1 Tiêu chuẩn này quy định giá trị tối đa nồng độ của một số chất hữu cơ trong

khí thải công nghiệp khi thải vào không khí xung quanh

Khí thải công nghiệp nói trong tiêu chuẩn này là khí thải do con người tạo ra từcác quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác

1.2 Tiêu chuẩn này dùng để kiểm soát nồng độ các chất hữu cơ trong thành phần

khí thải công nghiệp khi thải vào không khí xung quanh

2.Giá trị giới hạn

2.1 Giới hạn tối đa cho phép của một số chất hữu cơ trong khí thải công nghiệp

khi thải vào không khí xung quanh được quy định trong bảng 1

Chú thích: thành phần khí thải có tính đặc thù theo ngành công nghiệp của một

số hoạt động sản xuất, kinh doanh – dịch vụ cụ thể, được quy định tại các tiêuchuẩn riêng

2.2 Phương pháp lấy mẫu, phân tích, tính toán để xác định giá trị nồng độ các

chất hữu cơ trong khí thải công nghiệp được áp dụng theo các TCVN tương ứnghoặc theo phương pháp do cơ quan có thẩm quyền chỉ định

Trang 17

Bảng 1 – Giới hạn tối đa cho phép các chất hữu cơ khi thải vào không khí

Đơn vị: Miligam trên mét khối khí thải chuẩn (mg/Nm3)

Giới hạn tối đa

Trang 19

1)Mét khối khí thải chuẩn nói trong tiêu chuẩn này là một mét khối khí thải ở

điều kiện nhiệt độ 00C và áp suất tuyệt đối 760mm thủy ngân

2)Số CAS: Số đăng ký hóa chất theo quốc tế (Chemical Abstracts Service

Registry Number) dùng để phân định các hóa chất

Trang 20

-Nước thải công nghiệp – Tiêu chuẩn thải

Industrial waste water – Discharge standards

TCVN 5945:2005 thay thế cho TCVN 5945:1995, TCVN 6980:2001, TCVN

6981:2001, TCVN 6982:2001, TCVN 6983:2001, TCVN 6984:2001, TCVN

6985:2001, TCVN 6986:2001, TCVN 6987:2001

1.Phạm vi áp dụng

1.1 Tiêu chuẩn này qui định giá trị giới hạn các thông số và nồng độ các chất ô

nhiễm tromg nước thải của cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh dịch vụ,… (gọi

chung là “nước thải công nghiệp”)

1.2 Tiêu chuẩn này dùng để kiểm soát chất lượng nước thải công nghiệp khai

thải vào các thủy vực có mục đích sử dụng nước cho sinh hoạt, thủy vực có các

mục đích sử dụng nước với yêu cầu chất lượng nước thấp hơn, hoặc vào các nơi

tiếp nhận nước thải khác

2.Giá trị giới hạn

2.1 Giá trị giới hạn các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm của nước thải

công nghiệp khi đổ vào các vực nước không vượt quá các giá trị tương ứng qui

định trong bảng 1

2.2 Nước thải công nghiệp có giá trị các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm

bằng hoặc nhỏ hơn giá trị qui định trong cột A có thể đổ vào các vực nước

thường được dùng làm nguồn nước cho mục đích sinh hoạt

2.3 Nước thải công nghiệp có giá trị các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm

lớn hơn giá trị qui định trong cột A nhưng nhỏ hơn hoặc bằng giá trị qui định

trong cột B thì được đổ vào các vực nước nhận thải khác trừ các thủy vực qui

định ở cột A

2.4 Nước thải công nghiệp có giá trị các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm

lớn hơn giá trị quy định trong cột B nhưng không vượt quá giá trị qui định trong

cột C chỉ được phép thải vào các nơi được qui định (như hồ chứa nước thải được

xây riêng, cống dẫn đến nhà máy xử lý nước thải tập trung…)

2.5 Thành phần nước thải có tính đặc thù theo lĩnh vực/ngành công nghiệp của

một số hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ cụ thể được qui định trong các

tiêu chuẩn riêng

2.6 Phương pháp lấy mẫu, phân tích, tính toán, xác định từng thông số và nồng

độ cụ thể của các chất ô nhiễm được qui định trong các TCVN hiện hành hoặc

do cơ quan có thẩm quyền quy định

Ngày đăng: 15/01/2013, 16:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1A: Giá trị hệ số Kp ứng với lưu lượng nguồn thải của cơ sở sản xuất, - bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường
Bảng 1 A: Giá trị hệ số Kp ứng với lưu lượng nguồn thải của cơ sở sản xuất, (Trang 3)
Bảng 2A: Giá trị hệ số Kv ứng với các vùng, khu cực có cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ. - bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường
Bảng 2 A: Giá trị hệ số Kv ứng với các vùng, khu cực có cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ (Trang 4)
Bảng 1B: Giá trị hệ số Kq ứng với lưu lượng dòng chảy của sông tiếp nhận nguồn nước thải. - bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường
Bảng 1 B: Giá trị hệ số Kq ứng với lưu lượng dòng chảy của sông tiếp nhận nguồn nước thải (Trang 5)
Bảng 1: Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh. - bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường
Bảng 1 Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh (Trang 10)
Bảng 1: Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh - bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường
Bảng 1 Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh (Trang 12)
Bảng 1 – Giới hạn tối đa cho phép các chất hữu cơ khi thải vào không khí - bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường
Bảng 1 – Giới hạn tối đa cho phép các chất hữu cơ khi thải vào không khí (Trang 17)
Bảng 1 – Giá trị giới hạn các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp. - bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường
Bảng 1 – Giá trị giới hạn các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w