QUYẾT ĐỊNH Về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
-BỘ TRƯỞNG -BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP 09 tháng 8 năm 2006 của Chínhphủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môitrường;
Căn cứ Nghị định số 91/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 củaChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BộTài nguyên và Môi trường;
Sau khi thống nhất với Bộ Khoa học và Công nghệ về việc thay thế cáctiêu chuẩn Việt Nam về môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25 tháng 6 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Côngnghệ và Môi trường (Công văn số 2907/BKHCN-TĐC ngày 30 tháng 10 năm2006);
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Môi trường và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 Bắt buộc áp dụng 05 Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường do Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành tạo Quyết định số BKHCN ngày 28 tháng 7 năm 2006:
1696/QĐ TCVN 5937:2005 - Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn chất lượngkhông khí xung quanh
-TCVN 5938:2005 – Chất lượng không khí – Nồng độ tối đa cho phépcủa một số chất độc hại trong không khí xung quanh
-TCVN 5939:2005 – Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn khí thải côngnghiệp đối với bụi và các chất vô cơ
-TCVN 5940:2005 – Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn khí thải côngnghiệp đối với một số chất hữu cơ
-TCVN 5945:2005 – Nước thải công nghiệp – Tiêu chuẩn thải
Điều 2 Áp dụng cột B, Bảng 1 TCVN 5939:2005, hệ số vùng (Kv) và hệ
số lưu lượng nguồn thải (Kp) đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh,dịch vụ xây dựng mới
Áp dụng cột A, Bảng 1 TCVN 5939:2005, hệ số vùng (Kv) và hệ số lưulượng nguồn thải (Kp) đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ
Trang 2bắt đầu hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2003 đến thời điểm Quyết định này
có hiệu lực thi hành
Áp dụng cột A, Bảng 1 TCVN 5939:2005 đối với các cơ sở sản xuất, chếbiến, kinh doanh, dịch vụ hoạt động trước ngày 01 tháng 01 năm 2003
Áp dụng cột B, Bảng 1 TCVN 5939:2005, hệ số vùng (Kv) và hệ số lưulượng nguồn thải (Kp) đối với tất cả các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh,dịch vụ từ ngày 01 tháng 01 năm 2011
Giá trị hệ số, phương pháp tính nồng độ tối đa cho phép của các thông số
ô nhiễm được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này
Điều 3 Áp dụng hệ số lưu lượng/dung tích nguồn tiếp nhận (Kp) và hệ số
lưu lượng nguồn thải (Kf) đối với tiêu chuẩn nước thải công nghiệp TCVN5945:2005
Giá trị các hệ số, phương pháp tính nồng độ tối đa cho phép của các thông
số ô nhiễm được quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này
Điều 4 Bãi bỏ áp dụng các tiêu chuẩn TCVN 5937:1995, TCVN
5938:1995, TCVN 5939:1995, TCVN 5940:1995, TCVN 5945:1995, TCVN6980:2001, TCVN 6981:2001, TCVN 6982:2001, TCVN 6983:2001, TCVN6984:2001, TCVN 6985:2001, TCVN 6986:2001, TCVN 6987:2001, TCVN6991:2001, TCVN 6992:2001, TCVN 6993:2001, TCVN 6994:2001, TCVN6995:2001 và TCVN 6996:2001 trong Danh mục các tiêu chuẩn Việt Nam vềmôi trường ban hành kèm theo Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25tháng 6 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Điều 5 Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công
báo
Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chínhphủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vàcác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
BỘ TRƯỞNG Mai Ái Trực
đã ký
Trang 3PHỤ LỤC 1 QUY ĐỊNH
HỆ SỐ LƯU LƯỢNG NGUỒN THẢI (Kp), HỆ SỐ VÙNG (Kv) VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH NỒNG ĐỘ TỐI ĐA CHO PHÉP CỦA CÁC
CHẤT Ô NHIỄM TRONG KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT
ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
1.Công thức tính nồng độ tối đa cho phép của các chất ô nhiễm trong khí thải công nghiệp
Nồng độ tối đa cho phép các chất ô nhiểm trong khí thải của các cơ sở sản xuất,chế biến, kinh doanh, dịch vụ thải ra môi trường không khí được tính như sau:
C max = C x Kp x Kv
Trong đó:
C max là nồng độ tối đa cho phép của chất ô nhiểm trong khí thải của cơ sở sảnxuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ thải ra môi trường không khí, tính bằngmiligam trên mét khối khí thải ở điều kiện tiêu chuẩn (mg/Nm3);
C là giá trị nồng độ tối đa cho phép của chất ô nhiễm quy định trong Tiêu chuẩn
Việt Nam TCVN 5939:2005;
Kp là hệ số theo lưu lượng nguồn thải;
Kv là hệ số vùng, khu vực, nơi có cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ 2.Giá trị hệ số Kp
Giá trị hệ số Kp được quy định tại Bảng 1A dưới đây
Bảng 1A: Giá trị hệ số Kp ứng với lưu lượng nguồn thải của cơ sở sản xuất,
chế biến, kinh doanh, dịch vụ thải vào môi trường không khí.
Lưu lượng nguồn thải
Trang 4Giá trị hệ số Kv được quy định tại Bảng 2A dưới đây.
Bảng 2A: Giá trị hệ số Kv ứng với các vùng, khu cực có cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ.
hệ số Kv Vùng 1 Nội thành đô thị loại đặc biệt (1) và đô thị loại I(1);
rừng đặc dụng(2); cơ sở sản xuất, chế biến, kinhdoanh, dịch vụ có khoảng cách đến ranh giới cáckhu vực này dưới 02km
0,6
Vùng 2 Nội thành, nội thị đô thị loại II, III, IV(1); vùng
ngoại thành đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I cókhoảng cách đến ranh giới nội thành lớn hơnhoặc bằng 02km; cơ sở sản xuất chế biến, kinhdoanh, dịch vụ có khoảng cách đến ranh giới cáckhu vực này dưới 02km
0,8
thành, ngoại thị đô thị loại II, III, IV có khoảngcách đến ranh giới nội thành, nội thị lớn hơnhoặc bằng 02km; cơ sở sản xuất, chế biến, kinhdoanh, dịch vụ có khoảng cách đến ranh giới cáckhu vực này dưới 02km(4)
(2) Rừng đặc dụng xác định theo Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 14 tháng
12 năm 2004 gồm: Vườn quốc gia; khu bảo tồn thiên nhiên; khu bảo vệ cảnhquan; khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học
(3) Di sản thiên nhiên, di tích lịch sử, văn hóa được UNESCO, Thủ tướng Chínhphủ hoặc bộ chủ quản ra quyết định thành lập và xếp hạng
(4) Trường hợp cơ sở sản xuất có khoảng cách đến ranh giới 02 vùng trở lên nhỏhơn 2km thì áp dụng hệ số khu vực Kv tương ứng ưu tiên lần lượt theo các vùng
1, 2, 3, 4 và 5 (Kv tương ứng là 0,6; 0,8; 1; 1,2 và 1,4)
Trang 5PHỤ LỤC 2 QUY ĐỊNH
HỆ SỐ LƯU LƯỢNG NGUỒN THẢI (Kf), HỆ SỐ LƯU LƯỢNG / DUNG
TÍCH NGUỒN TIẾP NHẬN (Kq) VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH NỒNG ĐỘ TỐI
ĐA CHO PHÉP CỦA CÁC CHẤT Ô NHIỄM TRONG NƯỚC THẢI CÔNG
NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12
năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
1.Công thức tính nồng độ tối đa cho phép các chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp
a)Nồng độ tối đa cho phép các chất ô nhiễm trong nước thải của các cơ sở sảnxuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ thải ra các vực nước được tính như sau:
C max = C x Kq x Kf
Trong đó:
C max là nồng độ tối đa cho phép của chất ô nhiểm trong nước thải của cơ
sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ thải ra các vực nước, tính bằngmiligam trên lít nước thải (mg/l);
C là giá trị nồng độ tối đa cho phép của chất ô nhiễm quy định trong Tiêu
chuẩn Việt Nam TCVN 5945:2005;
Kq là hệ số theo lưu lượng / dung tích nguồn tiếp nhận nước thải.
Kf là hệ số theo lưu lượng nguồn thải.
b)Không áp dụng công thức tính nồng độ tối đa cho phép trong nước thải côngnghiệp cho cột C và các thông số có số thứ tự từ 1 đến 4, từ 34 đến 37 quy địnhtrong Bảng 1 của TCVN 5945: 2005
Trang 6của Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia) Trường hợp các kênh, rạch, suốinhỏ không có số liệu về lưu lượng thì giá trị Kq = 0,9.
b)Giá trị hệ số Kq đối với nguồn tiếp nhận nước thải là hồ được quy định tạiBảng 2B dưới đây
Bảng 2B: Giá trị hệ số Kq ứng với dung tích hồ tiếp nhận nguồn nước thải.
Dung tích hồ tiếp nhận nguồn nước thải
Đơn vị tính: Triệu mét khối (106m3)
c) Đối với nguồn tiếp nhận nước thải công nghiệp là vùng nước biển ven bờ thìgiá trị hệ số Kq = 1,2 Đối với nguồn tiếp nhận nước thải công nghiệp là vùngnước biển ven bờ dùng cho mục đích bảo vệ thủy sinh; thể thao và giải trí dướinước thì giá trị hệ số Kq = 1
3.Giá trị hệ số Kf
Giá trị hệ số Kf được quy định tại Bảng 3B dưới đây
Bảng 3B: Giá trị hệ số Kf ứng với lưu lượng nguồn nước thải.
Lưu lượng nguồn nước thải
Đơn vị tính: mét khối / ngày đêm (m3/24h)
Áp dụng các thông số quy định mới so với TCVN 5945:1995 có số thứ tự3; 4; 25; 27; 30; 35 tại Bảng 1 TCVN 5945:2005 chậm nhất kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2008
Các thông số điều chỉnh khắt khe hơn: COD cột B; Cadimi; Niken cột B;Tổng nitơ; Coliform tạm thời áp dụng giá trị quy định tại Bảng 1 TCVN
Trang 75945:1995 Chậm nhất kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 tất cả các cơ sở sảnxuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ phải áp dụng TCVN 5945:2005, hệ số lưulượng/dung tích nguồn tiếp nhận (Kq) và hệ số lưu lượng nguồn thải (Kf).
Trang 8PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TIÊU CHUẨN VIỆT NAM (TCVN 2005) VỀ MÔI
TRƯỜNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1969/QĐ-BKHCN NGÀY 28 THÁNG 7
NĂM 2006 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1.TCVN 5937:2005 - Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn chất lượng không khíxung quanh
2.TCVN 5938:2005 - Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa cho phép của một
số chất độc hại trong không khí xung quanh
3.TCVN 5939:2005 - Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn khí thải công nghiệpđối với bụi và các chất vô cơ
4.TCVN 5940:2005 - Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn khí thải công nghiệpđối với một số chất hữu cơ
5.TCVN 5945:2005 - Nước thải công nghiệp – Tiêu chuẩn thải
Trang 9-TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 5937:2005
-Chất lượng không khí – tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh
Air quality – ambient air quality standards
TCVN 5937:2005 thay thế cho TCVN 5937:1995
1.Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số cơ bản, gồm lưu huỳnh
đioxit (SO2), cacbon oxit (CO), nitơ oxit (NOx), ôzôn (O3), bụi lơ lửng và bụiPM10 (bụi ≤ 10 µm) và chì (Pb) trong không khí xung quanh
1.2 Tiêu chuẩn này áp dụng để đánh giá chất lượng không khí xung quanh và
giám sát tình trạng ô nhiễm không khí
1.3 Tiêu chuẩn này không áp dụng để đánh giá chất lượng không khí trong phạm
vi cơ sở sản xuất hoặc không khí trong nhà
2.Giá trị giới hạn
Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung quanh qui định trongbảng 1
Trang 10Bảng 1: Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh.
Đơn vị: Microgam trên mét khối (µg/m3)
Thông số bình 1 giờ Trung bình 8 giờ Trung
Trung bình 24 giờ
Trung bình năm (Trung bình số học)
Phương pháp xác định
Pararosalinhoặc huỳnhquang cực tím
-Quang phổhồng ngoạikhông phân tán(NDIR)
NO2 200 - - 40 Huỳnh quanghoá học pha khí
10µm
(PM10)
Phân tích khốilượng hoặc táchquán tính
Lấy mẫu thểtích lớn vàquang phổ hấpthụ nguyên tửCHÚ THÍCH: PM10: Bụi lơ lửng có kích thước khí động học nhỏ hơn hoặcbằng 10µm;
Dấu gạch ngang (-): Không quy định
Trang 111.1 Tiêu chuẩn này quy định nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại
trong không khí xung quanh sinh ra do các hoạt động của con người
1.2 Tiêu chuẩn này áp dụng để đánh giá mức chất lượng không khí và giám sát
tình trạng ô nhiễm không khí
1.3 Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với không khí trong phạm vi các cơ sở
sản xuất công nghiệp và không khí trong nhà
2.Giá trị giới hạn
2.1 Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung
quanh được quy định trong bảng 1
2.2 Phương pháp lấy mẫu, phân tích, tính toán xác định từng thông số cụ thể
được quy định trong các TCVN tương ứng hoặc theo các phương pháp do cơquan có thẩm quyền chỉ định
Trang 12Bảng 1: Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh
Đơn vị: Microgam trên mét khối (µg/m3)
T
Công thức hoá học
Thời gian trung bình
Nồng độ cho phép
8 Cadimi (khói gồm ôxit và
kim loại) theo Cd
Trang 13Các chất gây mùi khó chịu
Chú thích: Giá trị trung bình năm là giá trị trung bình số học;
KPHT: không phát hiện thấy -
Trang 14
-Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ
Air quality – Industrial emission standards – Inorganic substances and dusts
TCVN 5939:2005 thay thế cho TCVN 5939:1995, TCVN 6991:2001, TCVN6992:2001 và TCVN 6993:2001
1.Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định giá trị nồng độ tối đa của bụi và các chất vô cơ
trong khí thải công nghiệp khi thải vào không khí xung quanh
Khí thải công nghiệp nói trong tiêu chuẩn này là khí thải do con người tạo ra từcác quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác
1.2 Tiêu chuẩn này áp dụng để kiểm soát nồng độ bụi và các chất vô cơ tong khí
thải công nghiệp khi thải vào không khí xung quanh
Chú thích:
1) Thành phần khí thải có tính đặc thù theo ngành công nghiệp của một số hoạt
động sản xuất, kinh doanh – dịch vụ cụ thể, được quy định trong các tiêu chuẩnriêng
2) Các nhà máy, cơ sở đang hoạt động áp dụng các giá trị giới hạn qui định ở cột
B theo lộ trình do cơ quan quản lý môi trường qui định đối với từng nguồn thải
cụ thể
2.2 Phương pháp lấy mẫu, phân tích, tính toán để xác định giá trị nồng độ các
thành phần vô cơ cụ thể và bụi trong khí thải công nghiệp được qui định trongcác TCVN tương ứng hoặc theo các phương pháp do cơ quan có thẩm quyền chỉđịnh
Bảng 1 – Giới hạn tối đa cho phép của bụi và các chất vô cơ trong khí thải công nghiệp
Đơn vị: miligam trên mét khối khí thải chuẩn* (mg/Nm3)
Trang 15TT Thông số Giá trị giới hạn
13 Flo, HF, hoặc các hợp chất vô
cơ của Flo, tính theo HF
Trang 161 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định giá trị tối đa nồng độ của một số chất hữu cơ trong
khí thải công nghiệp khi thải vào không khí xung quanh
Khí thải công nghiệp nói trong tiêu chuẩn này là khí thải do con người tạo ra từcác quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác
1.2 Tiêu chuẩn này dùng để kiểm soát nồng độ các chất hữu cơ trong thành phần
khí thải công nghiệp khi thải vào không khí xung quanh
2.Giá trị giới hạn
2.1 Giới hạn tối đa cho phép của một số chất hữu cơ trong khí thải công nghiệp
khi thải vào không khí xung quanh được quy định trong bảng 1
Chú thích: thành phần khí thải có tính đặc thù theo ngành công nghiệp của một
số hoạt động sản xuất, kinh doanh – dịch vụ cụ thể, được quy định tại các tiêuchuẩn riêng
2.2 Phương pháp lấy mẫu, phân tích, tính toán để xác định giá trị nồng độ các
chất hữu cơ trong khí thải công nghiệp được áp dụng theo các TCVN tương ứnghoặc theo phương pháp do cơ quan có thẩm quyền chỉ định
Trang 17Bảng 1 – Giới hạn tối đa cho phép các chất hữu cơ khi thải vào không khí
Đơn vị: Miligam trên mét khối khí thải chuẩn (mg/Nm3)
Giới hạn tối đa
Trang 191)Mét khối khí thải chuẩn nói trong tiêu chuẩn này là một mét khối khí thải ở
điều kiện nhiệt độ 00C và áp suất tuyệt đối 760mm thủy ngân
2)Số CAS: Số đăng ký hóa chất theo quốc tế (Chemical Abstracts Service
Registry Number) dùng để phân định các hóa chất
Trang 20
-Nước thải công nghiệp – Tiêu chuẩn thải
Industrial waste water – Discharge standards
TCVN 5945:2005 thay thế cho TCVN 5945:1995, TCVN 6980:2001, TCVN
6981:2001, TCVN 6982:2001, TCVN 6983:2001, TCVN 6984:2001, TCVN
6985:2001, TCVN 6986:2001, TCVN 6987:2001
1.Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này qui định giá trị giới hạn các thông số và nồng độ các chất ô
nhiễm tromg nước thải của cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh dịch vụ,… (gọi
chung là “nước thải công nghiệp”)
1.2 Tiêu chuẩn này dùng để kiểm soát chất lượng nước thải công nghiệp khai
thải vào các thủy vực có mục đích sử dụng nước cho sinh hoạt, thủy vực có các
mục đích sử dụng nước với yêu cầu chất lượng nước thấp hơn, hoặc vào các nơi
tiếp nhận nước thải khác
2.Giá trị giới hạn
2.1 Giá trị giới hạn các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm của nước thải
công nghiệp khi đổ vào các vực nước không vượt quá các giá trị tương ứng qui
định trong bảng 1
2.2 Nước thải công nghiệp có giá trị các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm
bằng hoặc nhỏ hơn giá trị qui định trong cột A có thể đổ vào các vực nước
thường được dùng làm nguồn nước cho mục đích sinh hoạt
2.3 Nước thải công nghiệp có giá trị các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm
lớn hơn giá trị qui định trong cột A nhưng nhỏ hơn hoặc bằng giá trị qui định
trong cột B thì được đổ vào các vực nước nhận thải khác trừ các thủy vực qui
định ở cột A
2.4 Nước thải công nghiệp có giá trị các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm
lớn hơn giá trị quy định trong cột B nhưng không vượt quá giá trị qui định trong
cột C chỉ được phép thải vào các nơi được qui định (như hồ chứa nước thải được
xây riêng, cống dẫn đến nhà máy xử lý nước thải tập trung…)
2.5 Thành phần nước thải có tính đặc thù theo lĩnh vực/ngành công nghiệp của
một số hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ cụ thể được qui định trong các
tiêu chuẩn riêng
2.6 Phương pháp lấy mẫu, phân tích, tính toán, xác định từng thông số và nồng
độ cụ thể của các chất ô nhiễm được qui định trong các TCVN hiện hành hoặc
do cơ quan có thẩm quyền quy định