Đối với một quốc gia, sự tồn vong và phát triển phụ thuộc rất nhiều vào công lao khai sinh lập địa, dựng nước và giữ nước. Tục ngữ ‘ Tấc đất, tấc vàng ‘đã nói lên điều đó, thực tế đất đai còn qúi hơn cả vàng nhiều. Trong tiếng việt ta, Tổ Quốc chính là đất và nước. Ngày nay không thể có sự phát triển bền vững nếu như chúng ta không biết bảo vệ và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên nói chung và đặc biệt là tài nguyên đất. Dưới áp lực của các hoạt động kinh tế xã hội nói chung và của sản xuất nông nghịêp nói riêng hoặc là độ phì nhiêu của đất ngày càng bị suy giảm hoặc là phải có biện pháp tích cực để độ phì nhiêu đất theo nghĩa rộng nhất được duy trì và phát triển. Để có cơ sở đánh giá biến động về độ phì nhiêu và sức sản xuất của đất rất nhiều nước muốn có một cơ sở dữ liệu nền về chất lượng môi trường đất. Tuy vậy việc đánh giá chất lượng nền môi trường đất là một việc khó khăn. Bởi vì đất (Soil = Soul of the Infinite Life, hồn của cuộc sống vô tận) gồm 3 thể : rắn, lỏng, khí, có tác động qua lại lẫn nhau, đặc biệt còn có các vi sinh vật sống trong đất hoạt động, tham gia vào các qua trình di đổi vật chất trong đất. Rất nhiều quốc gia và lãnh thổ chưa xây dựng được tiêu chuẩn chất lượng nền môi trường đất. Nhiều quốc gia (CCME, 1997) xem xét lại đinh kỳ các tiêu chuẩn chất lượng đất do các quan niệm mới về ô nhiễm và độc hại và các số liệu phân tích có được ngày càng hoàn thiện và có hệ thống hơn (Canada, Hà Lan, Úc..).
Trang 1NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN NỀN CHẤT LƯỢNG MÔI TRUỜNG ĐẤT VIỆT NAM MỘT SỐ NHÓM ĐẤT CHÍNH
PHẠM QUANG HÀ
Viện Thổ nhưỡng Nông hoá
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Đối với một quốc gia, sự tồn vong và phát triển phụ thuộc rất nhiều vào công lao khai sinh lập địa, dựng nước và giữ nước Tục ngữ ‘ Tấc đất, tấc vàng ‘đã nói lên điều
đó, thực tế đất đai còn qúi hơn cả vàng nhiều Trong tiếng việt ta, Tổ Quốc chính là đất
và nước Ngày nay không thể có sự phát triển bền vững nếu như chúng ta không biết bảo
vệ và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên nói chung và đặc biệt là tài nguyên đất Dưới
áp lực của các hoạt động kinh tế xã hội nói chung và của sản xuất nông nghịêp nói riêng hoặc là độ phì nhiêu của đất ngày càng bị suy giảm hoặc là phải có biện pháp tích cực để
độ phì nhiêu đất theo nghĩa rộng nhất được duy trì và phát triển Để có cơ sở đánh giá biến động về độ phì nhiêu và sức sản xuất của đất rất nhiều nước muốn có một cơ sở dữ liệu nền về chất lượng môi trường đất Tuy vậy việc đánh giá chất lượng nền môi trường đất là một việc khó khăn Bởi vì đất (Soil = Soul of the Infinite Life, hồn của cuộc sống
vô tận) gồm 3 thể : rắn, lỏng, khí, có tác động qua lại lẫn nhau, đặc biệt còn có các vi sinh vật sống trong đất hoạt động, tham gia vào các qua trình di đổi vật chất trong đất Rất nhiều quốc gia và lãnh thổ chưa xây dựng được tiêu chuẩn chất lượng nền môi trường đất Nhiều quốc gia (CCME, 1997) xem xét lại đinh kỳ các tiêu chuẩn chất lượng đất do các quan niệm mới về ô nhiễm và độc hại và các số liệu phân tích có được ngày càng hoàn thiện và có hệ thống hơn (Canada, Hà Lan, Úc )
Trong giai đoạn 2001-2005, Viện Thổ nhưỡng Nông hoá đã nghiên cứu xây dựng chất lượng nền môi trường đất Việt Nam với 4 nhóm đất chính: đất phù sa, đất đỏ, đất bạc màu, đất cát biển và đang thực hiện đối với đất mặn để làm cơ sở khoa học xây dựng tiêu chuẩn môi trường đất Việt Nam (TCVN, 2002) và tiêu chuẩn ngành về đất nông nghiệp (MARD, 2005) đồng thời có thể làm căn cứ tham chiếu về chất lượng nền môi trường đất của thời kỳ đầu tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước cho các thế hệ về sau Dưới đây trình bày tóm tắt các kết quả đã thu được
Khái niệm về đất nông nghiệp nói ở đây là đất canh tác nông nghiệp ổn định
trong giai đoạn 1998-2005 Khái niệm về chất lượng nền môi trường đất là các chỉ tiêu
đặc trưng nhất trong lớp đất tầng mặt thể hiện được các tính chất hoá lý và sinh học đất
quyết định sức sản xuất ở thời điểm nghiên cứu, các chỉ tiêu về kim loại nặng có nhạy
cảm đến đời sống con người và sinh vật hiện tại cũng như tương lai (Phạm Quang Hà và CTV, 2001-2005)
Trang 22 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU
Cỏc mẫu đất thuộc 4 nhúm đất đó nờu được thu thập, lấy mẫu theo phẫu diện và mẫu mặt trờn phạm vi cả nước đó thực hiện như sau :
Bảng 1 Nhúm đất và số mẫu nghiờn cứu
Nhúm đất Diện tớch uớc tớnh (triệu ha)
Số phẫu diện
đó nghiờn cứu/ điều tra
Số mẫu
đó lấy
Địa điểm (ghi số tỉnh trong cả nước)
Theo Hội khoa học đất Việt nam (2000), trờn bản đất tỷ lệ 1/1000.000, đất Việt nam cú thể phõn thành 14 nhúm đất chớnh và 31 đơn vị đất Theo thụng kờ (Niờn giỏm thụng kờ, 2001), đất nụng nghiệp ước tớnh là 9, 3 triệu ha Cú thể núi đất phục vụ nụng nghịờp hiện nay chủ yếu là đất phự sa, đất bạc màu, đất đỏ, đất cỏt biển, đất mặn và đất phốn Đất rừng của ta chủ yếu thuộc vào nhúm đất ferralớt (khi chuyển đổi theo FAO-UNESCO thỡ xếp vào nhúm ACRISOL)
Cú thể núi việc lấy mẫu đó cơ bản dựa vào sự phõn bố đất đai trong cả nước, dựa vào cỏc bản đồ ở tỷ lệ khỏc nhau và kể cả kiến thức chuyờn gia sao cho mẫu đất được lấy theo hiện đỳng đặc trưng đất đó chọn và cú tớnh đại diện đủ tin cậy Vị trớ mẫu đất được đỏnh dấu trờn bản đồ và được toạ độ hoỏ theo GPS Chọn vị trớ lấy mẫu điển hỡnh cho từng loại và loại phụ trong cỏc nhúm đất (dựa trờn hệ phõn loại đất, chỳ dẫn của cỏc bản
đồ đất: Toàn Quốc tỷ lệ 1/1.000.000, miền tỷ lệ1/500.000, vựng tỷ lệ1/250.000) Số mẫu lấy cũng đủ lớn (> 200 mẫu cho mỗi nhúm đất) để cú thể xử lý thụng kờ theo qui lụõt phõn bố chuẩn Lấy mẫu đất tầng mặt đồng bộ theo diện rộng (một mẫu là mẫu hỗn hợp của 5 mũi khoan đất mặt tại mỗi địa điểm nghiờn cứu) và lấy cỏc phẫu diện điển hỡnh (đào hoặc khoan) cho từng loại, loại phụ của nhúm đất để xỏc định đỳng việc chọn cỏc mẫu đất đó lấy theo nhúm Một số mẫu đất được lấy theo phương phỏp riờng để xỏc định dung trọng và tỷ trọng Cựng với việc lấy mẫu đất, miờu tả phẫu diện đất, đó điều tra, thu thập hiện trạng sử dụng đất theo nụng hộ thụng qua phiếu điều tra và tỡnh hỡnh năng suất chung của vựng qua điều tra và qua số liệu thống kờ
Một phần mẫu đất tươi được bảo quản lạnh để phõn tớch vi sinh vật tại bộ mụn vi sinh vật Cỏc mẫu đất khỏc được phơi khụ, xử lý qua rõy 2mm và phõn tớch cỏc chỉ tiờu vật lý bao gồm dộ ẩm, tỷ trọng, dung trọng, độ xốp, thành phần cơ giới (4 cấp) và hoỏ học bao gồm về cỏc chỉ tiờu pH, OC%, N%, P%, K%, CEC, cation trao đổi tại bộ mụn mụi trường đất và trung tõm phõn tớch theo cỏc phương phỏp thụng dụng Viện TNNH (1998) ; cỏc mẫu đất đó được cụng phỏ bằng hỗn hợp axit mạnh để phõn tớch kim loại nặng tổng số theo phương phỏp quang phổ nguyờn tử hấp thụ Phương phỏp lấy mẫu, xử
Báo cáo đề tài Nền Môi trờng đất_(2001-2005)PQH/ Viện TNNH, Hoi nghikhoa hoc VAAS,
Trang 3lý mẫu và phân tích mẫu đất có kiểm tra đảm bảo chất lượng (QA/QC) theo qui định của Cục môi trường
Số liệu được xử lý thông kê thông dụng và theo phân bố chuẩn NORMAL trên EXCEL Xây dựng báo cáo sơ bộ và viết báo cáo hoàn chỉnh cho các nhóm đất nghiên cứu, lấy ý kiên chuyên gia và phản biện để đề xuất chất lượng nền môi trường đất Việt Nam
3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
- Tập hợp miêu tả phẫu diện các loại đất chính của nhóm đất phù sa, đất xám bạc màu, đất đỏ và đất cát biển; các số liệu điều tra và số liệu phân tích đủ tin cậy và có
hệ thống
- Đánh giá được hiện trạng môi trường đất thông qua các chỉ tiêu vật lý, hoá học, sinh học tại các điểm nghiên cứu trên, đặc biệt chú ý các chỉ tiêu dinh dưỡng và kim loại nặng
- Hoàn chỉnh có hệ thống chất lượng nền đất Việt nam đối với 4 nhóm đất đã nghiên cứu
Do tính đặc thù của đề tài, hạn chế về số trang của bài viết, chúng tôi lược bớt những bình luận có tính tham khảo học thuật chủ quan mà cơ bản trình bày những kết quả chính đã thu được chủ yếu để làm căn cứ dữ lịêu khoa học đủ tin cậy về chất lượng nền đất Việt Nam (các nhóm đất đã nghiên cứu) cho các mục đich sử dụng và phân tích khác nhau
3.1 Nhóm đất phù sa
Kết quả nghiên cứu nhóm đất phù sa được trình bày từ bảng 2 đến bảng 3
Bảng 2 Chất lượng nền môi trường đất phù sa, nhóm chỉ tiêu độ phì
TT Chỉ tiêu Số mẫu bình ( Trung
m) Trung vị < m, 95%< Khoảng dao động độ (%) P mật
1 Dung trọng(g/cm3) 31 0,90 0,87 0,82 - 0,97 0,75 - 1,12 95
2 Tỷ trọng(g/cm3) 31 2,63 2,63 2,60 - 2,66 2,60 - 2,63 95
5 (cmolc/kg)Al3+ 209 0,293 0,121 0,238-0,347 0,00-0,69 68,7
6 (cmolc/kg)H+ 209 0,070 0,062 0,063-0,077 0,02-0,12 68,7
7 OC (%) 211 1,99 1,90 1,88 - 2,10 0,378 - 3,60 97,5
9 P2O5 (%) 208 0,10 0,09 0,09 - 0,10 0,02 - 0,17 97,5
Trang 410 Pdt (mg/kg) 211 20,97 16,75 18,99 - 22,69 2,90 - 51,20 97,5
11 K2O (%) 214 1,06 1,11 0,99 - 1,12 0,49 - 1,56 68,7
12 CEC (cmolc/kg) 213 10,71 10,51 10,09 - 11,33 6,12 - 15,29 68,7
(cmolc/kg) 206 0,40 0,26 0,34 - 0,46 0,00 - 0,82 68,7
14 K+(cmolc/kg) 206 0,29 0,21 0,26 - 0,33 0,04 - 0,55 68,7
15 (cmolc/kg)Ca++ 209 5,10 4,51 4,69 - 5,52 2,07 - 8,13 68,7
16 Mg++kg) (cmolc/ 209 3,71 3,07 3,35 - 4,07 1,04 - 6,38 68,7
17 BS (%) 211 93,82 88,96 89,05 - 98,59 58,66- 128,98 68,7
Bảng 3 Chất lượng nền mụi trường đất phự sa,
nhúm ch tiờu kim lo i n ng ỉ tiờu kim loại nặng ại nặng ặng
TT Chỉ tiờu Số mẫu Trung
bỡnh (m) Trung vị < m, 95%<
Khoảng dao động
P mật
độ (%)
1 Cu (mg/kg) 189 22,37 22,07 21,02 - 23,72 12,97 - 31,78 68,7
2 Pb (mg/kg) 188 33,81 33,95 32,36 - 35,26 13,67 - 53,95 97,5
3 Zn (mg/kg) 190 76,64 78,63 73,42 - 79,86 31,63 -121,65 97,5
4 Cd (mg/kg) 190 0,78 0,80 0,75 - 0,83 0,18 - 1,40 97,5
3.2 Nhúm đất đỏ
Kết quả nghiờn cứu nhúm đất đỏ được trỡnh bày từ bảng 4 đến bảng 5
Báo cáo đề tài Nền Môi trờng đất_(2001-2005)PQH/ Viện TNNH, Hoi nghikhoa hoc VAAS,
Trang 5Bảng 4 Chất lượng nền môi trường đất đỏ, nhóm chỉ tiêu độ phì
TT Chỉ tiêu Số mẫu bình ( Trungm) Trung vị < m, 95%< Khoảng dao động độ (%) P mật
1 Dung trọng(g/cm3) 55 1,05 1,04 1,02-1,09 0,97-1,15 95,0
2 Tỷ trọng(g/cm3) 54 2,67 2,68 2,66-2,69 2,63-2,73 95,0
7 P2O5 (%) 228 0,23 0,23 0,21-0,24 0,01-0,44 97,5
8 Pdt (mg/kg) 223 19,22 6,65 16,13-22,31 < 66,04 97,5
10 (mg/100g)K dt 209 8,62 6,44 7,74-9,51 < 21,59 97,5
11 Axit Humic(%) 220 0,22 0,20 0,20-0,24 < 0,51 97,5
12 Axit Fulvic(%) 220 0,85 0,84 0,82-0,89 0,27-1,44 97,5
13 CEC (cmolc/kg) 231 11,38 11,20 11,03-11,74 5,95-16,82 97,5
Bảng 5 Chất lượng nền môi trường đất đỏ, nhóm chỉ tiêu
kim loại nặng
TT Chỉ tiêu Số mẫu Trung
bình (m) Trung vị < m, 95%<
Khoảng dao động
P mật
độ (%)
1 Cu (mg/kg) 221 58,31 57,00 54,94-61,68 32,87-83,75 68,0
2 Pb (mg/kg) 224 33,38 33,37 30,90-35,86 < 71,01 97,5
3 Zn (mg/kg) 215 99,05 100,50 92,90-105,21 7,48-190,63 97,5
3.3 Nhóm đất xám bạc màu
Kết quả nghiên cứu nhóm đất xám bạc màu được trình bày từ bảng 6 đến bảng 7
Trang 6Bảng 6 Chất lượng nền mụi trường đất xỏm, nhúm chỉ tiờu độ phỡ
TT Chỉ tiờu Số mẫu bỡnh ( Trung
m) Trung vị < m, 95%< Khoảng dao động độ (%) P mật
1 Dung trọng
2 Tỷ trọng
7 P2O5 (%) 232 0,07 0,06 0,06-0,07 < 0,16 97,5
8 Pdt (mg/kg) 224 59,70 41,92 52,02-67,39 1,33-118,08 68,7
10 Axit Humic
11 Axit Fulvic
12 CEC (cmolc/kg) 232 7,21 6,19 6,64-7,79 < 16,09 97,5
Báo cáo đề tài Nền Môi trờng đất_(2001-2005)PQH/ Viện TNNH, Hoi nghikhoa hoc VAAS,
Trang 7Bảng 7 Chất lượng nền môi trường đất xám, nhóm chỉ tiêu
kim loại nặng
TT Chỉ tiêu Số mẫu Trung
bình (m) Trung vị < m, 95%<
Khoảng dao động
P mật
độ (%)
1 Cu (mg/kg) 198 9,65 7,12 8,37-10,75 1,07-18,05 68,7
2 Pb (mg/kg) 199 15,15 12,38 13,56-16,74 3,76-26,54 68,7
3 Zn (mg/kg) 198 22,85 17,26 20,34-25,36 4,92-40,78 68,7
3.4 Nhóm đất cát biển
Kết quả nghiên cứu nhóm đất cát biển được trình bày từ bảng 8 đến bảng 9
Bảng 8 Chất lượng nền môi trường đất cát biển, nhóm chỉ tiêu độ phì
TT Chỉ tiêu Số mẫu bình ( Trung
m) Trung vị < m, 95%< Khoảng dao động độ (%) P mật
1 Dung trọng(g/cm3) 19 1,43 1,40 1,38-1,49 1,20-1,67 97,5
2 Tỷ trọng(g/cm3) 19 2,62 2,61 2,61-2,69 2,46-2,79 97,5
6 N (%) 212 0,058 0,051 0,053 - 0,063 <0,120 97,5
7 P2O5 (%) 211 0,051 0,040 0,046 – 0,056 <0,122 97,5
8 Pdt (mg/kg) 211 45,02 29,54 39,04-51,01 <133,18 97,5
9 K2O (%) 209 0,205 0,166 0,184-0,226 <0,512 97,5
10 (cmol(+)/kg)CEC 209 3,09 2,55 2,81-3,37 < 7,17 97,5
Bảng 9 Chất lượng nền môi trường đất cát, nhóm chỉ tiêu kim loại nặng
TT Chỉ tiêu Số mẫu bình ( Trung
m) Trung vị < m, 95%< Khoảng dao động độ (%) P mật
2 Pb (mg/kg) 215 10,85 11,15 10,19-11,51 1,04-20,67 97,5
Trang 83 Zn (mg/kg) 211 18,99 16,70 17,38-20,61 <47,21 97,5
Báo cáo đề tài Nền Môi trờng đất_(2001-2005)PQH/ Viện TNNH, Hoi nghikhoa hoc VAAS,
Trang 9Hỡnh 1 Phõn bố chuẩn NORMAL cỏc tớnh chất đất Việt Nam theo nhúm đất chớnh.
1
0,0
0,1
0,2
0,3
0,4
0,5
0,6
0,7
0,8
pHKCl
1 Đất phù sa
2 Đất đỏ
3 Đất xám
4 Đất cát biển
1 2 3 4
0,0 0,2 0,4 0,6 0,8 1,0 1,2
OC, %
1 Đất phù sa
2 Đất đỏ
3 Đất xám
4 Đất cát biển
1
2
3
4
0,00
0,05
0,10
0,15
0,20
0,25
CEC, cmolc/kg
1 Đất phù sa
2 Đất đỏ
3 Đất xám
4 Đất cát biển
2 1 3
0 2 4 6 8 10 12 14
N, %
1 Đất phù sa
2 Đất đỏ
3 Đất xám
4 Đất cát biển
Trang 101 2 3
4
0
2
4
6
8
10
12
P2O5, %
1 Đất phù sa
2 Đất đỏ
3 Đất xám
4 Đất cát biển
K2O, %
1 2
3 4
0,0 0,5 1,0 1,5 2,0 2,5 3,0
0,0 0,4 0,8 1,2 1,6 2,0
2 Đất đỏ
3 Đất xám
4 Đất cát biển
1
2
4
3
0,00
0,02
0,04
0,06
0,08
0,10
0,12
0,14
Cu, mg/kg
1 Đất phù sa
2 Đất đỏ
3 Đất xám
4 Đất cát biển
1
2 3
4
0 0,01 0,02 0,03 0,04 0,05 0,06 0,07 0,08 0,09
Pb, mg/kg
1 Đất phù sa
2 Đất đỏ
3 Đất xám
4 Đất cát biển
Báo cáo đề tài Nền Môi trờng đất_(2001-2005)PQH/ Viện TNNH, Hoi nghikhoa hoc VAAS,
Trang 112 3
4
0,000
0,005
0,010
0,015
0,020
0,025
0,030
0,035
0,040
Zn, mg/kg
1 Đất phù sa
2 Đất đỏ
3 Đất xám
4 Đất cát biển
1
2 3
4
0,0 0,5 1,0 1,5 2,0 2,5 3,0
Cd, mg/kg
1 Đất phù sa
2 Đất đỏ
3 Đất xám
4 Đất cát biển
4 KẾT LUẬN
Nghiờn cứu này đó thực hiện với 4 nhúm đất chớnh phõn bố trờn 40 tỉnh thành trong cả nước với sự tham gia của hơn 30 cỏn bộ thuộc cỏc đơn vị của Viện Thổ nhưỡng Nụng hoỏ bao gồm Bộ mụn Mụi trường đất; Bộ mụn Phõn loại và phỏt sinh học đất; Bộ mụn vi sinh vật; Trung tõm phõn tớch; Trung tõm nghiờn cứu đất, phõn bún và mụi trường phớa Nam; Trung tõm nghiờn cứu đất, phõn bún và mụi trường Tõy Nguyờn và của cỏc địa phương
Kết quả nghiờn cứu đó cho một bức tranh chung cú hệ thống về ỏp lực sản xuất nụng nghịờp dặc biệt là sử dụng phõn bún ở cỏc vựng miền khỏc nhau của Việt Nam Căn
cứ vào tiờu chuẩn Việt Nam và so sỏnh với một số tiờu chuẩn quốc tế tỡờn tiến như của Canada chẳng hạn thỡ đất Việt Nam núi chung vẫn cũn rất sạch xột về chỉ tiờu kim loại nặng (Cu, Zn, Pb và Cd) Cỏc chỉ tiờu độ phỡ dĩ nhiờn là rất khỏc nhau tuỳ theo mỗi nhúm đất, việc so sỏnh diễn biến độ phỡ nhiờu đất với cỏc số lịờu trước đõy khỏ khú khăn vỡ phương phỏp phõn tớch và xử lý mẫu khỏc nhau Nghiờn cứu này chỉ cú thể cung cấp số liệu khỏch quan để xõy dựng tiờu chuẩn chất lượng nền đất cho giai đoạn hiện nay và làm
cơ sở cho việc so sỏnh sau này Nghiờn cứu đó chỉ ra cỏc nhúm chỉ tiờu cú thể đề xuất xõy dựng tiờu chuẩn nền như là cỏc chỉ tiờu về kim loại nặng hoặc cỏc tớnh chất hoỏ học đất, trong khi đú cỏc chỉ tiờu về vật lý đất khỏ ổn định hoặc chỉ tiờu về vi sinh vật đất chỉ nờn dựng để tham khảo vỡ số lịờu cũn quỏ ớt chưa đủ để xử lý theo phõn bố chuẩn Normal TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ NN&PTNT (MARD, 2005) Qui chế xõy dựng, ban hành, phổ biến và kiểm tra ỏp
dụng tiờu chuẩn ngành
2 Canada Council of Minister of the Environment (CCME, 1997) Recommendations
canadiennes pour la qualitộ des sols Mars 1997
Trang 123 Hội khoa học đất Việt Nam, 2000 Đất Việt Nam, NXB Nụng nghiệp.
4 Phạm Quang Hà và CTV (2010,2002,2003,2004,2005) Bỏo cỏo kết quả nghiờn cứu
xõy dựng tiờu chuẩn nền mụi trường đất Việt nam, Bỏo cỏo hàng năm Viện TNNH
5 TCVN (2002) TCVN 7299-2002 Chất lượng đất- Giới hạn tối đa cho phộp của kim
loại nặng trong đất
6 Tổng cục thụng kờ (TCTK, 2001, 2002, 2003, 2004) Cỏc niờn giỏm thụng kờ hàng
năm
7 Viện Thổ nhưỡng Nụng hoỏ Viện TNNH (1998) Số tay phõn tớch đất, nước, phõn
bún, cõy trồng NXB Nụng nghiệp
SUMMARY
This paper reported the main results obtaining from a research project supported
by the Ministry of Agricultural Development (MARD) and the Ministry of Natural Resource and the Environment (MONRE) entitled” Study in Establishing the data guidelines on Environmental quality of the main group soils in Vietnam” The data of 4 main groups soils such as Fluvisol, Ferrasols, Acrisol (Gray Degraded Soils) and Arenosol (Coastal Sandy Soils) were showed In a general view, Vietnamese soils are still very clean in term of heavy metals to the environment according to Vietnamese standard (TCVN, 7299-2002) Except soil microbiological data, physico-chemistry soil characteristics may be used to formulate soil quality as well as prevent soil contamination
Báo cáo đề tài Nền Môi trờng đất_(2001-2005)PQH/ Viện TNNH, Hoi nghikhoa hoc VAAS,