lượng điện từ thành năng lượng cơ học là dịch chuyển phần quay.. - phần tĩnh - phần quayĐại lượng vào thường là dòng điện Đại lượng ra là góc quay CC CT Cơ Điện Dòng điện I... trong các
Trang 1ĐO LƯỜNG ĐIỆN TỬ
Trang 2• CHỈ THỊ KẾT QUẢ ĐO
• CHỈ THỊ TỪ ĐIỆN
• CHỈ THỊ LÔGÔMÉT TỪ ĐIỆN
Trang 3I,CƠ CẤU CHỈ THỊ KẾT QUẢ
• KN: Cơ cấu chỉ thị là thiết bị
biến đổi tín hiệu đo thành dạng
tiện lợi cho người đo quan sát
• Dụng cụ đo tương tự ( analog ) là
loại dụng cụ đo mà số chỉ của nó
là đại lượng liên tục tỉ lệ với đại
lượng đo liên tục
• Trong các dụng cụ đo tương
tự , người ta thường dùng các
chỉ thị cơ điện nên ta sẽ tìm ve
nó
• Các cơ cấu chỉ thị này dùng
trong may đo các đại lượng
như dòng điện ,công suất ,tần
số…
Trang 4lượng điện từ thành năng lượng cơ học là dịch
chuyển phần quay
- phần tĩnh
- phần quayĐại lượng vào thường là dòng điện
Đại lượng ra là góc quay
CC CT Cơ Điện
Dòng điện I
Trang 5trong các chi tiết cơ khí
của cơ cấu chỉ thị cơ điện
b Bộ phận phản kháng : Lò xo phản kháng, dây căng, dây
Trang 6e,kim và chỉ thị bằng ánh sáng
• Kim chỉ thị được gắn với trục
quay
• Độ di chuyển của kim trên
thang chia độ tỉ lệ với góc α.
độ chính xác và độ nhạy cao
kim chỉ thị thường được chế
6- gương HỆ THỐNG CHỈ THỊ BẰNG A/S
CÁC DẠNG KIM CHỈ THỊ
Trang 7c Kim chỉ thị góc quay α
Độ di chuyển của kim trên thang chia độ tỉ lệ với
Trang 8e.Bộ phận cản dịu
Làm nhiệm vụ dập tắt dao động của phần động,
giúp nhanh chóng xác lập vị trí góc quay
Thông thường sử dụng hai loại cản dịu :
- cản dịu kiểu không khí
- cản dịu kiểu cảm ứng
a) Cản dịu kiểu không khí b) Cản dịu kiểu cảm ứng
Một số cơ cấu cản dịu thường gặp
Trang 9Nguyên lý của CCCTCĐ
a Mô men quay
Khi cho dòng điện vào một cơ cấu chỉ thị cơ điện,
Do tác động của từ trường lên phần động của cơ
của dòng điện I đưa vào cơ cấu, thực hiện một công
cơ học:
dA = Mqd α
dA: lượng vi phân của công cơ học
dα: lượng vi phân của góc quay
Trang 10Theo định luật bảo toàn năng lượng:
dWe = dA
e q
dW M
d α
=
Trang 11b mômen phản
Được tạo ra bởi các bộ phận phản kháng Mômen
D là hệ số phụ thuộc vào kích thước, vật liệu chế
n = (1.3 ÷ 1.5)
Trang 12d Mô men cản dịu
Do phần động có quán tính và lò xo bị kéo nên kim
sẽ dao động rồi mới đứng yên
phải có bộ phận ổn định dao động kim:
Trang 13 Phần tĩnh:- Nam châm vc cực từ
,lõi sắt chúng hình thành mạch kín
- Giữa NC & lõi sắt non có khe hở
trong đó có khung quay chuyển
động
Phần động : - Khung nhôm hình
chữ nhật trên khung có quấn dây
đồng cỡ 0,03-0,2mm
- Khung quay được đặt lên trục
quay có gắn kim đo và lò xo phản
kháng
- Cơ cấu đo từ điện không cần
bộ cản dịu dập tắt dao động của
kim đo vì trong khung nhôm đã có
dòng điện xoáy
Trang 1414
Trang 15b Nguyên lý làm việc
dưới tác dụng của từ trường nam châm vĩnh cửu sinh ra năng lượng từ trường làm quay phần
động Từ thông Φ đi qua khung dây:
Φ = BSWα
B: Trị số cảm ứng từ trong khe hở không khí;
S: diện tích tác dụng của khung dây;
W: là số vòng dây;
I: trị số dòng điện
Trang 1616
Trang 17+ Chế tạo khó khăn, giá thành đắt.
+ Do khung dây ở phần động nên phải quấn bằng
dây có kích thước nhỏ nên khả năng quá tải kém
+ Chỉ đo được dòng 1 chiều
Trang 18• Làm chỉ thị cho các mạch
đo các đại lượng không
điện khác nhau
• Chế tạo các dung cụ đo
điện tử; voonmet điện
từ ,tần số kế điện từ
• Vv
Trang 19bằng một khung dây thứ hai
tạo ra mômen có hướng
chống lại mômen quay của
Trang 20b Nguyên lý làm việc
Khi ta cho các dòng 1 chiều I1, I2
chạy vào các cuộn dây động:
M1 = B1.S1.W1.I1
M2 = B2.S2.W2.I2
1
2 2
2 2
1 1
1
).
(
).
(
I
I W
S f
W S
f
=
αα ⇒ = α F I I21 ÷
Vì khe hở không khí là không đều nên cảm ứng từ B
phụ thuộc vị trí của khung dây động.
Trang 21các khung dây, điều này thuận lợi khi đo các đại lượng vật lý thụ động phải cho thêm nguồn
ngoài
-Nếu nguồn cung cấp thay đổi nhưng tỷ số hai
dòng điện vẫn được giữ nguyên do vậy mà tránh được sai số
d,ứng dụng
- Dùng để đo điện trở ,tần số và các đại lượng
không điện
Trang 2222