Thí nghiệm nén cố kết biến dạng không đổi cung cấp một phương pháp hiệu quả và tương đối nhanh để xác định các tính chất lịch sử ứng suất, tính nén, tính dẫn thủy lực và tốc độ cố kết củ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
BỘ MÔN ĐỊA CƠ NỀN MÓNG
-
TIỂU LUẬN MÔN HỌC
ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH NÂNG CAO
ĐỀ TÀI SỐ 15: THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TRƯNG BIẾN DẠNG CỦA ĐẤT TRONG PHÒNG BẰNG THIẾT BỊ NÉN CỐ KẾT TỐC ĐỘ BIẾN
Trang 2III Thí nghiệm CRS 5
1 Nội dung thí nghiệm 5
2 Dụng cụ thí nghiệm 5
3 Tốc độ biến dạng 10
4 Quá trình thí nghiệm 11
IV Kết quả thí nghiệm 12
1 Tính toán các thông số 12
2 Biểu diễn đồ thị 14
3 Báo cáo kết quả 15
V Ưu điểm, nhược điểm của thí nghiệm 15
VI Số liệu thực tế 17
VII Tổng hợp, kết luận 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Cần thiết là tiến hành những thí nghiệm nén cố kết trong phòng sử dụng những
kỹ thuật đặc biệt khác nhằm cải tiến, nâng cao thí nghiệm nén cố kết truyền thống trong việc thiết kế và xây dựng những dự án Nhằm đáp ứng nhu cầu đó, thí nghiệm nén cố kết với tốc độ biến dạng không đổi (CRS) đã được ra đời
Thí nghiệm nén cố kết biến dạng không đổi cung cấp một phương pháp hiệu quả và tương đối nhanh để xác định các tính chất (lịch sử ứng suất, tính nén, tính dẫn thủy lực và tốc độ cố kết) của đất dính và có nhiều ưu điểm hơn thí nghiệm cố kết tăng tải thông thường Việc dễ dàng thực hiện và khả năng lấy số đọc liên tục cung cấp một
sự tiết kiệm về nhân công to lớn và định nghĩa tốt hơn biểu đồ nén
Tuy nhiên, thí nghiệm CRS này cũng có những nhược điểm bao gồm lỗi đọc áp lực lỗ rỗng, điều kiện ban đầu hay tốc độ biến dạng phụ thuộc ứng xử của đất nền
Trong tiểu luận này, tôi xin giới thiệu một cách tổng quát nhất cách hoạt động cũng như những kết quả thu nhận được của thí nghiệm nén cố kết biến dạng không đổi này.
Trang 4lực để thể hiện dữ liệu thí nghiệm cũng tiêu tốn nhiều thời gian
Năm 1969, Smith & Wahls đã chứng minh được lời giải xấp xỉ cho quá trình cố kết với tốc độ biến dạng không đổi và đề nghị CRS như là một phương pháp thí nghiệm cố kết Lời giải chính xác hơn hơn, có kể đến tác động tạm thời ban đầu được chứng minh bởi Wissa
& al (1971) Vì nhiều ưu điểm của nó, mà CRS ngày nay được chấp nhận ở nhiều nước trên thế giới
Thí nghiệm cố kết CRS trên cung cấp một phương pháp hiệu quả và tương đối nhanh chóng để xác định các tính chất (lịch sử ứng suất, tính nén, tính dẫn thủy lực và tốc độ cố kết) của đất dính và có nhiều ưu điểm hơn thí nghiệm cố kết tăng tải thông thường Mặc dù, thí nghiệm CRS có nhiều ưu điểm, nhưng nó cũng không thể không có những nhược điểm Khác với thí nghiệm tăng tải từng cấp, dữ liệu nén thứ cấp không thể dễ dàng phân biệt, một vấn đề khác là áp lực nước lỗ rỗng phát sinh phụ thuộc tốc độ biến dạng; vì vậy, tốc độ biến dạng đóng vai trò lớn trong kết quả cuối cùng Hơn nữa, chưa có một phương pháp phân tích chuẩn
để giảm dữ liệu CRS, vì vậy cùng một thí nghiệm CRS có thể cho những kết quả khác nhau dựa trên những phương pháp khác nhau
II Thí nghiệm cố kết liên tục
Một vài nhược điểm quan trọng của thí nghiệm nén cố kết thông thường trên đất sét đã chỉ ra ở trên, mà trong đó tải trọng tác động từng cấp không liên tục, thời gian yêu cầu lâu…, một lý thuyết thích hợp đã được phát triển tại cùng thời điểm bằng cách phát triển lý thuyết cố kết Terzaghi Quá trình này sử dụng sự tăng một cách đều đặn ứng suất có hiệu bằng cách này hoặc bằng cách khác thay vì tác động ứng suất từng cấp Chúng phụ thuộc áp lực nước lỗ rỗng
ở đáy của mẫu và hầu như yêu cầu hệ thống áp lực ngược
Thí nghiệm cố kết đã miêu tả trước đây duy trì tăng tải trọng trong từng cấp, mà ở đó ứng suất tổng tác dụng p vẫn là hằng số trong khoảng thời gian của mỗi giai đoạn
Trang 52 Các loại thí nghiệm
Dựa trên những ý tưởng trên, 6 loại thí nghiệm nén cố kết liên tục khác nhau đã được
sử dụng như dưới đây:
Trong đó, biểu đồ c) giới thiệu thí nghiệm CRS với tốc độ biến dạng không đổi Nó cũng có thể được xem là tốc độ chuyển vị hằng số nếu biến dạng luôn được xác định với chiều cao mẫu ban đầu
Thí nghiệm này được miêu tả bởi Smith & Wahls (1969), Wissa, Christian, Davis & Heiberg (1971), Gorman, Hopkins, Dên & Drnevich (1978) Một quá trình tiêu chuẩn cho thí nghiệm này được thể hiện trong ASTM D4186-82 Trong quá trình này, việc sử dụng áp lực ngược trước tiên làm bão hòa mẫu, bắt buộc trong quá trình thí nghiệm Cách chọn tốc độ biến dạng dựa trên giới hạn lỏng cũng được thể hiện trong tiêu chuẩn này
Thí nghiệm này sử dụng thiết bị của hộp cố kết Rowe, đôi lúc có hiệu chỉnh cho thích hợp, vì nó mang lại một phương tiện khả thi nhất để thực hiện nhiều thí nghiệm trên những đất tương đối bị nén ép trong phòng thí nghiệm thị trường
Dụng cụ thí nghiệm bao gồm những thiết bị chính như hình vẽ bên dưới:
Trang 6Thí nghiệm kiểm soát biến dạng này chỉ có thể thực hiện được khi biểu đồ áp lực có thể điều chỉnh bằng sự phản hồi từ máy chuyển đổi chuyển vị Sự sắp đặt thích hợp bằng cách sử dụng máy điều chỉnh áp lực khí và hệ thống đi kèm như hình:
Trang 7• Tác động bằng cơ học
Cho đất cứng hơn, tác động bằng cơ học trong một khung tải trọng kết hợp ổ đĩa nhiều tốc độ thì thích hợp hơn cả, vì áp lực cần có thể lên đến 6400kPa hoặc cao hơn Sự kiểm soát tự động có thể thực hiện được khi mô tơ điều chỉnh tốc độ thay đổi liên tục như hình bên dưới (một khung tải trọng 50kN có thể tác động áp lực lên đến 11Mpa trên mẫu có đường kính 75mm và 2.8Mpa trên mẫu có đường kính 150mm
Trang 8Với các loại đất, khung tải trọng cơ học thì ưu điểm hơn cho thí nghiệm biến dạng hằng số (CRS)
Theo tiêu chuẩn ASTM cho thí nghiệm CRS, áp lực tối đa yêu cầu trên mẫu có đường kính 75mm là 1400kPa, vì vậy chỉ cần khung tải trọng 10kN là đủ Tốc độ biến chuyển vị nằm trong phạm vi từ 0.008 đến 0.00002 mm/phút cho mẫu cao 20mm
Trang 9b Hộp cố kết
3 loại hộp cố kết được sử dụng như bên dưới:
- hộp tải trọng bằng thủy lực:
- hộp tải trọng bằng cơ học với thoát nước bằng áp lực khí quyển (không có áp lực ngược)
- hộp tải trọng bằng cơ học với áp lực
Trang 10c Thiết bị đo
Thiết bị đo sử dụng cho việc đo đạc của thí nghiệm CRS thì giống như thí nghiệm 3 trục và thí nghiệm hộp thấm Rowe Một số yêu cầu đặc biệt cho thí nghiệm CRS như sau:
- tải trọng dọc trục: nên đo với độ chính xác 0.25% tải trọng lớn nhất tác dụng lên mẫu
- tốc độ biến dạng: khuyến khích tốc độ nằm trong phạm vi 0.04% đến 0.0001% trên phút, phụ thuộc vào giới hạn lỏng
- bộ biến đổi áp lực: một bộ chuyển đổi áp lực khác có thể được sử dụng để đo áp lực nước lỗ rỗng thặng dư
- hệ thống áp lực ngược: hệ thống này nên được kiểm soát trong phạm vi +2% Các khóa van nên kết hợp như trong hình vẽ bên trên
3 Tốc độ biến dạng
Lúc bắt đầu thí nghiệm, một vài giả thuyết được đưa ra để chọn tốc độ biến dạng thích hợp mà thông thường có thể nhận được áp lực lỗ rỗng thặng dư trong phạm vi 3% đến 20% tổng ứng suất đứng tác dụng
Theo tiêu chuẩn ASTM D4186-82, tốc độ biến dạng tác dụng sẽ được dựa vào giới hạn lỏng của đất (LL) như bảng bên dưới:
Trang 11100-120 0.0004
Việc ước lượng tốc độ biến dạng ban đầu này có thể sẽ được xem lại dựa trên kinh nghiệm nếu trong quá trình thí nghiệm xuất hiện áp lực lỗ rỗng thặng dư vượt quá phạm vi đã chỉ định ở trên thì tốc độ biến dạng có thể được điều chỉnh lại
4 Quá trình thí nghiệm
• Đảm bảo rằng hệ thống đo áp lực lỗ rỗng và áp lực ngược được hoàn toàn kín khí và không rò rỉ
• Chuẩn bị mẫu bằng dao vòng và đặt trong buồng không lẫn không khí
• Lắp ráp buồng trong khung tải trọng, đưa đồng hồ đo chuyển vị đứng về 0 và tác dụng
áp lực cố định, thông thường là 5kPa, nhưng 2.5kPa hoặc nhỏ hơn cho đất rất mềm
• Trong quá trình bảo hòa, hoặc là duy trì áp lực cố định hằng số và ghi lại giá trị cố kết hoặc phồng lên; hoặc là duy trì chiều cao mẫu là hằng số và ghi nhận sự gia tăng hoặc giảm của tải trọng dọc trục
• Làm bảo hòa mẫu bằng cách tác dụng áp lực ngược dần dần từ cả hai phía trên và dưới của mẫu một cách đồng thời, với van J mở Điều chỉnh một cách thích hợp như ở bước
4 cho tới khi sự cân bằng được thiết lập
• Độ bảo hòa của mẫu có thể đánh giá như sau:
Đóng van J
Tác động một lượng gia tăng nhỏ của áp lực ngược ở phía trên của mẫu
Tăng tải trọng dọc trục để duy trì áp lực cố định hằng số
Sự phản ứng ngay lập tức và cân bằng của máy đo áp lực lỗ rỗng chỉ ra rằng độ bảo hòa đã hoàn toàn hay không Nếu không thì làm lại hoặc tăng áp lực ngược nếu cần
• Khi mẫu bảo hòa hoàn toàn, điều chỉnh thiết bị đo lực như sau:
nếu áp lực cố định hằng số vẫn được duy trì, thiết lập lại thiết bị đo lực về 0 hoặc tới giá trị thích hợp từ đó đo được sự thay đổi tải trọng
nếu chiều cao mẫu được duy trì hằng số, ghi nhận lại giá trị lực dọc và trừ đi giá trị này cho tất cả số đọc tải trọng
• Khi đã sẵn sàng để thí nghiệm, chọn tốc độ quay của motơ để có tốc độ chuyển vị yêu cầu, đảm bảo rằng van J lúc này được khóa, và khởi động môtơ tác động biến dạng dọc trục cũng như khởi động máy đo thời gian
• Ở thời điểm thích hợp, ghi lại các số đọc sau:
Trang 12định từ kinh nghiệm Tiếp tục tăng tải cho đến khi ứng suất mong muốn hoặc biến dạng đã đạt được
• Ở bất kỳ giai đoạn nào của thí nghiệm, nén thứ cấp có thể quan sát thấy bằng cách dừng môtơ và điều chỉnh bằng tay để duy trì tải trọng dọc trục hằng số Số đọc chuyển
vị hoặc áp lực lỗ rỗng được lấy tại thời điểm khoảng không gian hình học
(geometrically spaced intervals) từ lúc mà kiểm soát biến dạng được dừng lại, tới khi
cố kết sơ cấp được hoàn toàn và biểu đồ chuyển vị thứ cấp dạng log được hoàn toàn xác định Tốc độ biến dạng không đổi của tải dọc trục có thể phục hồi và số đọc đọc như trong bước 9
Sự quan sát nén thứ cấp có thể được lặp lại ở mức ứng suất cao hơn nếu cần, nhưng tần suất lặp lại của tốc độ biến dạng không đổi có thể tác động tới quan hệ hệ số rỗng - ứng suất có hiệu
• Khi đạt được tải trọng mong muốn lớn nhất, thì cho phép áp lực lỗ rỗng thặng dư tiêu tán dưới tải dọc trục không đổi hoặc biến dạng không đổi
• Giảm tải tác dụng lên mẫu cùng tốc độ như tăng tải (tức là sử dụng kiểm soát ứng suất nhưng, chứ không phải kiểm soát biến dạng) và đọc số đọc ở trên Áp lực ngược phải
đủ cao để duy trì áp lực lỗ rỗng cao hơn áp lực khí quyển
• Khi tải trở về giá trị cố định ban đầu, cho phép áp lực lỗ rỗng thặng dư tiêu tán được duy trì bằng hoặc là chiều cao mẫu không đổi hoặc tải trọng không đổi
• Tháo rời mẫu, cân, sấy khô và cân lại mẫu để nhận giá trị độ ẩm cuối và khối lượng riêng khô
IV Kết quả thí nghiệm
1 Tính toán các thông số
Những thông số nhận được từ thí nghiệm nén cố kết về cơ bản giống như những thông
số được từ thí nghiệm nén cố kết thông thường
Từ kích thước ban đầu và khối lượng khô của mẫu, tính các giá trị ban đầu như là độ
ẩm W0 (%), khối lượng riêng ρ (Mg/m3), hệ số rổng e0 và độ bão hòa S (%) như sau:
a- Tính toán cho mỗi bộ số đọc thí nghiệm
Trang 13Sự thay đổi của áp lực hữu hiệu trong khoảng thời gian δ t là δ p’ thì tốc độ thay đổi
của ứng suất hữu hiệu là δ p’/δ t, vậy hệ số cố kết (khi áp lực hữu hiệu u δ vượt 3kPa) là:
2
'2
c- Hệ số nén thể tích m v
Hệ số nén thể tích được tính toán theo công thức sau:
2 1
.100
v e
r t m
p p p
δ
δ
Trang 14Các đồ thị điển hình có được từ thí nghiệm CRS: (a) đồ thị e,ε - logp’,
(b) đồ thị c v - logp’, (c) đồ thị e - u u ở mặt không thoát nước, (d) đồ thị module cưỡng bức (1/m v ) - p’, (e) đồ thị u u - logp’
Có nhiều cách biểu diễn kết quả của thí nghiệm CRS:
Đồ thị (a): hệ số rỗng e (hay ứng suất dọc trục ε) và ứng suất hữu hiệu theo tỷ lệ logarite (logp’)
Đồ thị (b): hệ số cố kế cv và log p’, sự giảm đột ngột của của đồ thị cv xảy ra tại giá trị áp lực tiền cố kết pc’
Nếu số đọc nén thứ cấp được ghi nhận, biến dạng được thể hiện trên đồ thị log của thời gian
để nhận được giá trị hệ số cố kết cα Đồ thị của áp lực rỗng và logarite thời gian cho phép kết luận quá trình cố kết sơ cấp được thiết lập
Trang 15Đồ thị (c): quan hệ tỉ số rổng e và áp lực nước lổ rỗng (log uu), thể hiện rõ tác động tỉ lệ biến dạng (r) trên sự thay đổi của áp lực lổ rỗng
Đồ thị (d): quan hệ module cưỡng bức D với p’, và điểm gián đoạn trên đường cong này chỉ
ra giá trị xấp xỉ của pc’
Đồ thị (d): quan hệ của áp lực lổ rỗng uu với log p’ để xác định pc’ từ điểm trên đó uu bắt đầu tăng
3 Báo cáo kết quả
Để bổ sung thêm các số liệu đã thể hiện trên đồ thị trên đây, các dữ liệu sau phải được báo cáo:
-Loại mẫu (mẫu nguyên dạng, mẫu xáo động, mẫu bị đầm chặc, hoặc trường hợp khác…)
-Độ ẩm ban đầu, khối lượng riêng, hệ số rỗng, độ bão hòa, tỉ trọng hạt (xác định hoặc giả thiết)
-Giới hạn Atterberg
-Tác dụng áp lực ngược
-Độ phồng lên, hoặc áp lực để ngăn cản sự phồng lên trong lúc bão hòa
-Tỉ lệ biến dạng trong suốt quá trình gia tải và dỡ tải
-Hệ số nén thứ cấp
-Bất kỳ sự lệch với quá trình chuẩn
V Ưu điểm, nhược điểm của thí nghiệm
Ưu điểm, nhược điểm khi sử dụng thí nghiệm được tổng kết như bảng bên dưới:
Loại thí nghiệm Ưu điểm Nhược điểm Yêu cầu đặc biệt
Thí nghiệm tăng tải
chuẩn (STD)
- dụng cụ đơn giản
- dễ làm
- quá trình và sự thể hiện được thiết lập tốt
- tính toán trực tiếp
Cv
- rất chậm (có thể lên đến 2 tuần)
- các điểm nhận được trên đồ thị tách rời
- cần có phân tích điều chỉnh đồ thị
- phải quyết định cấp tải trọng kế tiếp
Trang 16- hộp thấm Rowe có thể được sử dụng, với
ít lắp ráp
- có thể thí nghiệm có hoặc không có áp lực ngược
- ứng suất tác dụng
có thể cao trong khung tải trọng
Thí nghiệm biến
dạng hằng số
- dễ thí nghiệm
- quá trình thí nghiệm theo tiêu chuẩn đã có sẵn
- trạng thái ở tốc độ biến dạng nhỏ vững chắc
- áp lực ngược không cấn thiết
- dở tải dễ dàng
- tốc độ biến dạng phải được quyết định
- không có mối tương quan với đường dở tải của STD
- nhiều loại phương pháp biểu diễn khác nhau
- khung tải trọng
- buồng và piston tải trọng đặc biệt
- tốc độ rất chậm có thể cần đến
- áp lực bộ chuyển đổi khác nhau
Trang 17Hệ số nén thể tích - Coeff of Volume Compressibility
Chỉ số nén lại - Recompression Index Cr: 0.122 Tỷ số nén lại - Recompression Ratio RR: 0.041
Áp lực tiền cố kết - Preconsolidation Press., kPa 86.3 Tỷ số nở - Swelling Ratio SR:
0.0 5.0 10.0 15.0 20.0 25.0 30.0
35.0
1 10 100 1000
Áp lực - Pressure, kPa
1.20E-06 1.80E-03 1.00E-06
8.00E-07
1.50E-03 1.20E-03 6.00E-07 9.00E-04 4.00E-07 6.00E-04 2.00E-07 3.00E-04 0.00E+00 0.00E+00
Áp lực - Pressure, kPa mv
Trang 1832 0.62 11.8 1.11 0.09 11.06 2.52 2.53 8.9 0.84 2.28E-06 5.82E-04 1.30E-08
48 0.95 17.4 1.66 0.10 16.28 2.52 2.52 14.6 1.38 1.29E-06 5.91E-04 7.47E-09
64 1.23 22.8 2.19 0.10 21.31 2.51 2.51 20.1 1.92 8.82E-07 5.09E-04 4.41E-09
80 1.50 28.0 2.71 0.10 26.14 2.50 2.51 25.4 2.45 6.61E-07 5.27E-04 3.41E-09
96 1.82 33.0 3.23 0.10 30.79 2.49 2.50 30.5 2.97 5.20E-07 6.46E-04 3.30E-09
112 2.21 37.8 3.74 0.10 35.26 2.48 2.49 35.4 3.49 4.24E-07 7.95E-04 3.31E-09
128 2.43 42.4 4.25 0.10 39.55 2.48 2.48 40.1 3.99 3.53E-07 4.75E-04 1.65E-09
144 2.74 46.9 5.25 0.11 43.31 2.47 2.47 44.7 4.75 2.83E-07 6.98E-04 1.94E-09
160 3.06 51.2 5.86 0.11 47.18 2.46 2.47 49.0 5.55 2.30E-07 7.56E-04 1.71E-09
176 3.51 55.3 6.34 0.11 50.98 2.45 2.46 53.2 6.10 2.00E-07 1.09E-03 2.13E-09
192 3.60 59.2 6.39 0.11 54.91 2.45 2.45 57.3 6.36 1.84E-07 2.22E-04 3.99E-10
208 4.00 63.1 6.74 0.11 58.48 2.44 2.44 61.2 6.56 1.71E-07 1.07E-03 1.79E-09
224 4.27 66.7 7.14 0.11 61.86 2.43 2.43 64.9 6.94 1.54E-07 7.35E-04 1.11E-09
240 4.58 70.2 7.40 0.11 65.21 2.42 2.43 68.5 7.27 1.40E-07 8.64E-04 1.19E-09
256 4.87 73.6 7.95 0.11 68.21 2.42 2.42 71.9 7.67 1.27E-07 8.66E-04 1.08E-09
272 5.19 76.9 8.15 0.11 71.32 2.41 2.41 75.2 8.05 1.15E-07 1.00E-03 1.13E-09
288 5.45 80.0 8.36 0.10 74.30 2.40 2.40 78.4 8.26 1.08E-07 8.11E-04 8.57E-10
304 5.81 83.0 8.58 0.10 77.15 2.39 2.40 81.5 8.47 1.00E-07 1.22E-03 1.20E-09
320 6.09 85.9 9.14 0.11 79.65 2.39 2.39 84.4 8.86 9.15E-08 9.62E-04 8.64E-10
336 6.38 88.6 9.29 0.10 82.32 2.38 2.38 87.2 9.21 8.41E-08 1.04E-03 8.60E-10
352 6.73 91.3 9.64 0.11 84.74 2.37 2.37 90.0 9.47 7.82E-08 1.33E-03 1.02E-09
368 7.03 93.9 10.10 0.11 87.00 2.36 2.37 92.6 9.87 7.16E-08 1.17E-03 8.23E-10
384 7.21 96.3 10.70 0.11 89.05 2.36 2.36 95.1 10.40 6.51E-08 7.22E-04 4.61E-10
400 7.60 98.7 11.16 0.11 91.13 2.35 2.35 97.5 10.93 5.92E-08 1.65E-03 9.58E-10
416 7.94 101.0 11.54 0.11 93.17 2.34 2.34 99.9 11.35 5.46E-08 1.44E-03 7.69E-10
432 8.24 103.2 11.94 0.12 95.11 2.33 2.33 102.1 11.74 5.06E-08 1.37E-03 6.82E-10
448 8.52 103.9 12.50 0.12 95.35 2.32 2.33 103.5 12.22 1.36E-08 4.53E-03 6.04E-10
464 8.82 104.5 12.80 0.12 95.77 2.32 2.32 104.2 12.65 1.30E-08 4.78E-03 6.11E-10
480 9.20 107.5 13.56 0.13 98.24 2.31 2.31 106.0 13.18 5.92E-08 1.25E-03 7.24E-10
496 9.51 112.0 13.76 0.12 102.58 2.30 2.30 109.7 13.66 8.46E-08 7.06E-04 5.86E-10
512 9.78 116.4 14.29 0.12 106.69 2.29 2.29 114.2 14.02 8.20E-08 6.07E-04 4.88E-10
528 10.12 116.7 14.79 0.13 106.66 2.28 2.29 116.6 14.54 5.64E-09 1.04E-02 5.77E-10
544 10.45 117.1 15.10 0.13 106.77 2.27 2.28 116.9 14.95 5.44E-09 1.03E-02 5.51E-10
560 10.79 118.9 15.55 0.13 108.25 2.27 2.27 118.0 15.32 2.93E-08 1.86E-03 5.36E-10
576 11.08 120.6 16.01 0.13 109.70 2.26 2.26 119.7 15.78 2.78E-08 1.69E-03 4.61E-10
592 11.37 122.4 16.74 0.14 110.94 2.25 2.25 121.5 16.37 2.62E-08 1.62E-03 4.18E-10
608 11.77 124.1 16.89 0.14 112.56 2.24 2.25 123.2 16.81 2.51E-08 2.31E-03 5.69E-10
624 12.02 125.8 17.39 0.14 113.92 2.23 2.24 124.9 17.14 2.42E-08 1.49E-03 3.53E-10
640 12.30 127.5 18.05 0.14 115.17 2.23 2.23 126.7 17.72 2.31E-08 1.63E-03 3.70E-10
656 12.68 129.2 18.35 0.14 116.66 2.22 2.22 128.4 18.20 2.23E-08 2.25E-03 4.93E-10
672 12.99 130.9 18.91 0.14 117.98 2.21 2.21 130.1 18.63 2.17E-08 1.82E-03 3.86E-10
688 13.31 132.6 19.34 0.15 119.40 2.20 2.21 131.8 19.12 2.10E-08 1.86E-03 3.83E-10