Pha mét dùng mạch đa hài đồng bộ• Các điện áp hình sin cần đo độ di pha được đưa vào 2 đầu vào I và II • Điện áp hình sin được biến đổi thành các xung vuông nhờ Mạch Khuyếch đại hạn chế
Trang 1ĐO ĐỘ DI PHA
Trang 3 1.1 Đo di pha bằng pp đo khoảng thời
+ Khoảng thời gian giữa 2 xung
gần nhau của 2 điện áp đo tỉ lệ
với góc di pha của chúng.
ω= 2πT và φ=ωΔTT và φ=ωΔTT
φ = 2πT và φ=ωΔT (rad ) hay φrad ) hay φ 0 = 360 0
Trang 4Pha mét dùng mạch đa hài đồng bộ
• Các điện áp hình sin cần đo độ di pha được đưa vào 2 đầu vào I và II
• Điện áp hình sin được biến đổi thành các xung vuông nhờ Mạch Khuyếch đại hạn chế và Đa hài đồng bộ, rồi được đưa đến Mạch vi phân phân bố.
• (rad ) hay φCác chu kì dao động bản thân của bộ đa hài được chọn sao cho nó lớn hơn chu kì của điện áp đo có tần số thấp nhất)
• Đầu ra của Mạch vi phân phân bố là các xung nhọn, được đưa tới khống chế hai bộ Đa hài đồng bộ I và II.
• Đầu ra của 2 bộ đa hài này được đưa tới một mạch tổng hợp, mạch này có đồng hồ để đo thời gian lệch giữa các xung, cũng là góc di pha φ của 2 điện áp.
Trang 5Mạch vi phân phân bố:
đầu ra của nó đưa tới
đầu vào Bộ đa hài đồng
bộ I chỉ các xung nhọn
dương tương ứng với
sườn trước của xung vuông
đường thứ nhất và các xung
nhọn âm (rad ) hay φhình d) tương ứng
với sườn sau của xung vuông
đường thứ 2
Trang 6• Đưa tới Bộ đa hài đồng
bộ II chỉ các xung nhọn
dương (rad ) hay φhình d) của đườngthứ 2 và các xung nhọn âm (rad ) hay φhình c) đường thứ nhất
xác định độ rộng của cácxung đưa ra (rad ) hay φhình đ, e)
I0= Im
φ0 = 1800 Im
Trang 7• Trigger: tạo ra xung vuông có độ rộng và chu
kỳ T chính là nhờ Ux1, Ux2 (rad ) hay φUx1 được đưa vào đầu thiết lập S của Trigger, Ux2 được đưa vào đầu xoá R của Trigger)
Trang 8• Tạo xung đếm chuẩn có chu kỳ Tch (rad ) hay φchu kì đếm chuẩn)
• Tạo xung đo: chia tần số xung đếm chuẩn tạo ra xung
đo có độ rộng Tđo
Hình 5.17 - Sơ đồ khối của phamet số
Trang 9b/ Nguyên lý làm việc:
Xung UT từ Trigger sẽ điều
khiển đóng mở khóa 1.Mỗi
khi có xung,xung đếm Uch
từ bộ tạo xung điếm chuẩn
sẽ được đưa qua khóa 1 và
đầu ra của khóa 1 là xung Unx
là một chuỗi gồm nhiều nhóm
xung đếm và được đưa vào
khóa 2
• Xung đo Uđ
điều khiển đóng mở khoá 2
trong thời gian có xung đo Tđo
.
Trang 10• Ta có góc lệch pha giữa 2 tínhiệu U1 (rad ) hay φt) và U2 (rad ) hay φt) là
ΔTφ=3600 , ΔTT = nTch
(rad ) hay φn là số xung của 1 nhóm xung,
Tch là chu kỳ xung đếm chuẩn)
Trang 111.3 Đo độ di pha bằng phương pháp vẽ dao động đồ
1 Phương pháp dùng
quét tuyến tính:
U1 = Um1 sin (rad ) hay φ ωt + φ1)
U2 = Um2 sin (rad ) hay φ ωt + φ2)
Trang 12Volts/div (rad ) hay φCH1 và CH2)
POS-Y (rad ) hay φCH1)
POS-X
*Dao động đồ sẽ có dạng đường thẳng hoặc đường Elip
Trang 13+ Xác định gốc trung tâm của dao động đồ: đưa
các chuyển mạch kết nối đầu vào của cả 2 kênh về
vị trí GND, trên màn hình sẽ là 1 điểm sáng, dịch
chuyển điểm sáng đó về chính giữa màn hình
+ Đưa các chuyển mạch kết nối đầu vào về vị trí AC,
khi đó sẽ nhận được dao động đồ có dạng đường thẳng hoặc Elip
+ Xác định góc lệch pha:
|sin ΔT φ| = = ═> |ΔT φ| = arcsin (rad ) hay φ
= arcsin (rad ) hay φ
Trang 14I1.Đo khoảng thời gian
* Máy đếm điện tử
+ Các thiết bị đo số dùng để đo các thông số của tín
hiệu như : tần số mét số,pha-mét số,…và các loại máy
đo dùng để đo các thông số của mạch điện như : đo
điện dung,điện trở,đo hệ số phẩm chất,đo tổn hao, hầu như có chung một bộ phận cơ sở là máy đếm điện tử chỉ thị số
a,Cấu tạo sơ đồ khối
Trang 15b,Các nguồn gây sai số của thiết bị đếm điện tử
có 3 nguồn gây sai số chủ yếu :
+, Sai số của nguồn tín hiệu tần số chuẩn là : do
nguồn tạo dao động tần số chuẩn có tần số không ổn định,khi đo tần số cao thì sai số này tương đối đáng kể
+, Sai số do các flip-flop là sai số do các tri-gơ được
sử dụng trong thiết bị như tri-gơ mạch cửa, tri-gơ
mạch điều khiển, tri-gơ mạch đếm.
+, Bản thân của tín hiệu còn là nguồn gây sai số do sự
không đồng bộ của xung cửa và xung đếm.Trong
khoảng thời gian bằng độ rộng xung cửa có thể làm cho số lượng xung đếm lớn hơn hay bé hơn so với trị
số trước,tùy vào thời điểm đóng mở cửa xung
Trang 16Bộ đếm trong thiết bị đo số
Bộ đếm trong thiết bị số được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau,trong thiết bị điều
khiển,trong máy tính,máy đo để phân chia tần số,điều khiển thiết bị làm việc theo chương trình
a) Cấu tạo
Trong may đo sử dụng thông dụng là tri-gơ tĩnh, mỗi tri-gơ đóng vai trò một phần tử nhớ nhị phân, phần tử nhớ có hai trạng thái cân bằng ổn định của flip-flop Mỗi trạng thái biểu thị bằng một mã cơ số 2
Trang 17b, bộ đếm nhị phân
Bộ đếm nhị phân thường gồm nhiều mạch
tri-gơ nối tiếp nhau,thường dùng bộ đếm nhị phân để chia tần,bộ chia thời gian trong các thiết bị đo nhiều kênh
Trang 18Ví dụ về bộ đếm cộng:
Dung lượng đếm là K==16 Bộ đếm có 16 trạng thái
ổn định khác nhau để biểu diễn 16 số theo mã cơ số 2 với từ mã 4 bit (rad ) hay φtừ 0000 đến 1111)
Trang 19Ví dụ về bộ đếm trừ
Giả sử bộ đếm đã có số 1100 Khi có 1 xung đếm vào
T1, vì ghép ở đầu ra A của tri-gơ, nên T1 chuyển từ 0
→ 1, từ A 1 có xung tác động lên T 2 làm T 2 chuyển từ
0 → 1, và A2 ghép sang T3, làm T3 chuyển từ 1 → 0, T4không có tác động gì nên vẫn ở trạng thái 1 Kết quả là sau khi đếm 1 xung bộ đếm có số 1011 tương ứng bớt
đi 1 đơn vị, tiếp tục như thế thì sẽ đếm đến 0000
Trang 20Ví du bộ đếm thuận nghịch
Bộ đếm này có thể thực hiện theo cách cộng hoặc theo cách trừ
Trang 21C, Bộ đếm thập phân
Trong kỹ thuật đo lường phải dùng bộ đếm thập phân
vì lý do đơn giản là con người chúng ta đã quen sử
dụng cơ số 10 trong đo đếm
Có 2 phương pháp thực hiện cấu tạo đếm thập phân chủ yếu là :
+ Dùng các phần tử có 10 trạng thái ổn định
+ Dùng cách mắc nối tiếp các mạch đếm nhị phân và
có thực hiện phản hồi
Trang 22Bộ giải mã trong thiết bị đo số
Công dụng : khi thiết bị đo số làm việc,đầu ra của bộ
đếm là dãy số nhị phân,để tiện cho việc quan sát và đọc kết quả đo cần phải chuyển đổi thành dãy số thập phân và được đưa tới thiết bị chỉ thị để hiện thị kết quả đo được,đó là nhiệm vụ của bộ giải mã
Cấu tạo bộ giải mã 2-10
sơ đồ logic
Tối thiểu phải dùng 4
tri-giơ để tạo nên bộ đếm
cơ số 10,số trạng thái là
24 = 16 dùng 10 thừa 6
trạng thái
Trang 23Nguyên tắc cấu tạo: Trước tiên thực hiện giải mã
giữa hai biến nào đó, kết quả được một biến mới
(rad ) hay φgiải mã bậc 1) Sau đó tiếp tục giải mã biến giữa biến mới này với biến logic thứ 3(rad ) hay φgiải mã bậc 2), cứ thế tiếp tục Như vậy khi chọn biến logic cho bậc giải mã, bậc thấp rất quan trọng, nó quyết định số phần tử logic dùng cho mạch giải mã
Trang 24Bộ giải mã nhiều bậc
giữa các đôi biến một Sau đó lấy đầu ra của hai bậ giải mã bậc thấp làm đầu vào của bộ giải mã bậc cao hơn.sự lựa chọn biến để tổ hợp giải mã trước sau
cũng có quyết định đến số lượng phần tử logic của mạch điện
Bộ giải mã hỗn hợp
Mạch giải mã hỗn hợp cho phép giảm đáng kể các phần tử cần thiết để thực hiện toán tử logic, do đó mạch điện cũng đơn giản đi rất nhiều.End