mẹo thi toeic
Trang 1674/ They have certainly studied _ to pass the test
a hard enough
b hardly enough
c enough hard
d enough hardly
* Cấu trúc enough: đủ để làm gì
1) adj/adv + enough + (for sb) + to V1
2) enough + N + (for sb ) + to V1
* NOTE:
- Lưu ý sự khác nhau giữa 2 công thức này là : tính từ, trạng từ thì ĐỨNG TRƯỚC enough, còn danh từ thì ĐỨNG SAU enough
- hardly (adv): hầu như không
# hard (adv): một cách chăm chỉ
=> A is correct
670/ Để chọn trắc nghiệm nhanh trong Tiếng Anh, sẽ rất quan trọng để bạn biết chính xác vị trí của Noun, adj, adv Trong đề thi Toeic có khoảng 20% các câu hỏi loại này
Phần này được luyện rất nhiều trong phần "Incomplete Sentences" của quyển "600 ESSENTIAL WORDS FOR THE TOEIC" - đây là quyển sách mà hầu như từ vựng Toeic nằm nhiều trong quyển này!
Sau đây là vị trí của từ loại:
* Noun:
- Sau a, an, the, this, that, these, those
- Sau my, your, her, his
- Sau từ chỉ số lượng many, some, any
* Adj:
- Sau động từ tobe
Ex: She is beautiful
- Trước danh từ, bổ nghĩa cho danh từ đó
Ex: This is an interesting book
- Sau các từ nhận thức tri giác ( phần này quan trọng có nhiều bạn không biết) : look, feel, seem, smell, taste, find, sound (chỉ những từ này thôi nhé !)
- Sau stay, remain, become
Ex: stay awake (thức tĩnh)
Ex: Stay
a calm (chọn)
b calmly
- Find + O + adj (chỉ vật)
Ex: I find this exercise difficult
Công thức này rất thường hay ra trong đề thi toeic Thường để sẽ ra "found" là quá khứ của find và sau đó là một Object rất dài, vấn đề là bạn có nhận ra hay không Mà khi đã phát hiện được công thức này thì lại không chú ý tới TÍNH TỪ CHỈ VẬT
* NOTE: Tính từ có các đuôi như: _ing, _ed, hoặc đuôi gốc tính từ như _al, _ive => Tính từ CHỈ
Trang 2VẬT là tính từ có đuôi _ing hoặc đuôi gốc tính từ <nhớ nhé>
Ex: If you do not find the accommodations here _, be sure to let us know when you fill out your customer comment card
a satisfactory
b satisfied
c satisfaction
d satisfactorily
<Developing_TOEIC>
=> Nhiều bạn nhận biết được cấu trúc này nhưng lại chọn đáp án adj câu B Nhưng vị trí cần là TÍNH
TỪ CHỈ VẬT => A mới là đáp án chính xác Các bạn chú ý điểm ngữ pháp này!
* Adv:
- Đứng đầu câu, trước dấu phẩy
Ex: Luckily, he passed the exam
- Bổ nghĩa cho động từ, đứng trước hoặc sau động từ
Ex: She drives carefully / She carefully drives her car
- Bổ nghĩa cho tính từ, đứng trước tính từ
Ex: She is very beautiful / She is extremely beaufiful
- Bổ nghĩa cho trạng từ, đứng trước trạng từ mà nó bổ nghĩa
Ex: She drives extremely carefully
669/ If you have difficulty preparing for a presentation on _, ask Mr.Jacobs for help
a your own
b yourself
c your
d Yours
* Own: dùng sau các từ SỞ HỮU: his, her, its, để nhấn mạnh ý về sở hữu cá nhân hoặc tính chất cá thể của cái gì
* NOTE: on your own ~ by youself
=> A is correct
659/ In addition to a separate online site, new products will be available through traditional retailers all over the world
a launched
b launching
c launch
d Launches
* In addition to + noun/Ving
* Sử dụng Ving khi sau đó có Object
=> B is correct
652/ We are not happy to announce that due to recent cutbacks on members, we won't be able to accept new projects further notice
a except
b next to
c onto
d Until
Trang 3* until further notice: cho đến khi có bất kỳ thông báo gì thêm
=> D is correct
648/ _ your travel agent or Hertz to determine the amount of all charges applicable to your rental
a Call
b To call
c Calling
d Called
CÁCH DÙNG V1, to V1 và Ving ở đầu câu
* V1: Dùng trong câu mệnh lệnh, đề xuất ý kiến
Ex1: Listen to me!
Ex2: Give me a hand!
* To V1: Để chỉ mục đích
Ex1: To pass the exam, you have to study hard
Ex2: To find a good job, I have to try to learn English
* Ving: Nhấn mạnh hành động, làm chủ từ cho câu
Ex: Listening to music makes me happy
=> Đây là câu đề xuất ý kiến
=> A is correct
647/ As networks have become more _, the knowledge needed for installation and maintenance also has increased
a sọphisticate
b sophisticated
c sophisticating
d Sophistication
* NOTE:
- "sophisticate" là động từ và "sophisticating" là động từ V-ing nhé
- chỉ có "sophisticated" mới là adj <tinh vi>
- sau stay, remain, become + adj
=> B is correct
637/ Sometimes we have difficulty our emotions, even to the point of letting our emotions control our behavior
a control
b controlling
c controlled
d having controlled
* have difficulty + Ving
* have a difficult time + Ving
* have trouble + Ving
=> B is correct
632/ TienNguyen recently _ his friends to the party
a take
b took
Trang 4c taken
d has taken
* NOTE:
Ở câu này có nhiều bạn sẽ nhầm lẫn là thì hiện tại hoàn thành và chọn đáp án d
Đây không phải là cấu trúc của thì HTHT
Câu sau mới là thì hiện tại hoàn thành <has recently V3 >
Ex: TienNguyen has recently taken his friends to the party
* Tóm lại, khi chúng ta thấy recently mà trước không có have/has thì hãy chọn Verb2/ed nhé! <Tiếng anh người Mỹ> Nếu chú ý thì những mẹo nhỏ thế này sẽ giúp chúng ta giải đề nhanh!
=> B is correct
629/ You should be that door before leaving
a close
b closing
c closed
d to close
Thông thường khi thấy trong câu có "should be _" hay "will be " các bạn hay vội vàng đánh vào V3/ed
<Bởi vì thông thường đó là cấu trúc câu bị động>
Tuy nhiên chúng ta không vội vàng chọn ngay V3/ed Bởi vì chúng ta còn có công thức nhấn mạnh:
* Should be Ving: thật sự nên
* Will be Ving: thật sự sẽ
=> B is correct
611/ * Mệnh đề sau WOULD RATHER:
“Would rather “ (mong muốn rằng) được dùng để diễn đạt ý nghĩa một người mong muốn người khác làm điều gì đó
a Mong muốn ở hiện tại hoặc tương lai
S + would rather (that) + S + Ved/2
Ex1: I would rather you WENT home now
Ex2:Tomorrow’s difficult I’d rather you CAME next week
b Mong muốn ở quá khứ
S + would rather (that) + S + V ( past perfect)
Ex: I would rather you hadn’t left yesterday (You left yesterday)
* Nếu không có subject Ta có công thức:
- S + would rather + V1 + than + V1: thích làm việc này hơn việc kia
Ex: I would rather go to the movie than stay at home
So sánh với:
- S + prefer + Ving + to + Ving
Ex: I prefer going to the movie to staying at home
610/ Some days of rest may help to _ the pressure of work
a reduce
b lower
c chop
d Crease
* reduce (v): giảm
=> A is correct
Trang 5605/
* Chú ý phân biệt:
- Many + danh từ đếm được
- A large number of + danh từ đếm được
- A great number of + danh từ đếm được
#
- Much + danh từ không đếm được
- A great deal of + danh từ không đếm được
- A large amount of + danh từ không đếm được
- A large sum of + danh từ không đếm được
#
- plenty of/ lots of/ a lot of + cả danh từ đếm được và không đếm được
* NOTE: Một cách dễ nhớ khi trong cụm từ xuất hiện “number” thì danh từ phía sau là đếm được nhé!
* much và many thường dùng trong câu PHỦ ĐỊNH và NGHI VẤN và được dùng trong câu KHẲNG ĐỊNH khi đi với các trạng từ very, too, so, as
601/ Last week, when John arrived at the airport, the plane _
A took off
B had taken off
C will take off
D takes off
* Hành động xảy ra trước 1 hành động trong quá khứ > past perfect
=> B is correct
599/ Best wishes to you in the year _
a come
b coming
c to come
d Came
* NOTE: the year to come= the coming year: năm tới
=> C is correct
523/ Động từ nhận thức tri giác:
* Đối với câu chủ động:
1, look, see, hear, feel, watch…+ O + V1 (khi thấy toàn bộ hành động)
Ex: I saw her come in
2, look, see, hear, feel, watch…+ O + Ving (khi thấy một phần hành động)
Ex: Can you smell something burning?
* Đối với câu bị động:
1, look, see, hear, feel, watch…+ O + to V1 (khi thấy toàn bộ hành động)
Ex: She was seen to come in
2, look, see, hear, feel, watch…+ O + Ving (khi thấy một phần hành động)
Ex: The lorry was seen running down the hill
469/ Cách phân biệt DO, GO, PLAY
* PLAY: THƯỜNG dùng với những danh từ mang tên môn thể thao nào đó liên quan đến TRÁI BÓNG,
có tính chất GANH ĐUA với đối thủ khác
- Golf
- Tennis
- Table tennis (bóng bàn)
Trang 6- Football (bóng đá)
- Volleyball (bóng chuyền)
- Baseball (bóng chày)
- Basketball (bóng rổ)
- Rugby (bóng bầu dục)
- Hockey (khúc côn cầu)
- Game
- Chess
- …
* GO: thường đi với cấu trúc V-ing
- Shopping
- Jogging
- Walking
- Ice-skating (trượt băng)
- Swimming
- Fishing
- Sailing (chơi thuyền)
- Surfing (lướt sóng)
- Diving (lặn)
- Snowboarding (lướt ván tuyết)
- …
* DO thường đi với các môn thể thao trong nhà, mang tính cá nhân
- Yoga
- Kungfu
- Karate
- Judo
- Gym
- Weight-lighting
- Aerobic
- Ballet (múa ba-lê)
Of the two students, Tom is _
a taller
b the taller
c tallest
d the tallest
* Câu này dễ ẹt, 2 người thì không thể so sánh nhất, chọn câu A _ "taller" <chạy đâu cho thoát> thế là -> ra đi 1 câu ^^
Chắc chắn là chọn câu A rồi, tại từ nhỏ tới giờ cô dạy là chỉ có so sánh nhất mới có mạo từ "the"
<đừng tưởng bở nhé! >
Tại sao lại có mạo từ "the" nhỉ ??
> Là tại vì nó XÁC ĐỊNH
Thế làm cách nào biết nó xác định hay chưa?
> Là khi được đặt vào 1 khoảng Thế có phải so sánh nhất luôn luôn đặt vào 1 khoảng không ta? anh ấy cao nhất <trong lớp>, cô ấy đẹp nhất trong <4 người>, nó đẹp trai nhất < trong nhà>
Trang 7Thế đấy! chính vì nó xác định nên mới có mạo từ "The" chứ k phải ở đâu tự nhiên có đâu <không có cái gì tự sinh ra mà hì >
Vậy khi người ta nói:
Of the three students, Tom is the tallest
<đã xác định trong 3 người nên dùng mạo từ "The">
Vậy cớ gì lại không dùng "The" trong câu ví dụ trên nhỉ?
Of the two students, Tom is the taller
<chỉ có 2 người nên dùng so sánh hơn, vì xác định nên dùng "the">
*** Thế mà khối người làm sai đấy! ^^
Vậy mẹo nè!
> khi trong câu có "Of the two " hay "Between them, " thì nhớ có mạo từ "the" vào so sánh hơn nhé !
Thật ra không phải adj bổ nghĩa cho adj mà là nhiều adj có thể cùng bổ nghĩa cho 1 danh từ
Ex: I have a beautiful old car
* Thỉnh thoảng chúng xuất hiện một chuỗi các tính từ theo THỨ TỰ NHẤT ĐỊNH mà học thuộc thì không dễ chút nào, các bạn chỉ cần nhớ cụm viết tắt “OSASCOMP”
Trong đó:
- Opinion: gồm các adj chỉ sự đánh giá: wonderful, beautiful,…
- Size: gồm các tính từ chỉ kích cỡ Ví dụ: big, long, short,…
- Age: gồm các tính từ chỉ độ tuổi Ví dụ: old, young, new,…
- Shape: gồm các tính từ chỉ hình dáng Ví dụ: round,…
- Color: gồm các tính từ chỉ màu sắc Ví dụ: red, pink,…
- Origin: gồm các tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ Ví dụ: Japanese, Vietnamese,…
- Material: gồm các tính từ chỉ chất liệu Ví dụ: stone (bằng đá), plastic (bằng nhựa), steel (bằng thiếc),…
- Purpose: gồm các tính từ chỉ mục đích, tác dụng để làm gì Ví dụ: touring (để đi du lịch), walking (để đi bộ),…
Ex1: My father has a beautiful old Italian touring car
O _A O P _noun
Ex2: a handsome young Vietnamese man
O A O _noun
Trang 8(Ba tôi có một chiếc xe du lịch Ý cổ đẹp)
* Để học thuộc cụm “OSASCOMP” rất khó
* Các bạn có thể chế ra 1 câu cho dễ thuộc
* Mình thì nhớ câu " Ông Sáu Ăn Súp Cua Ông Mập Phì " ^^
* Dễ nhớ !!! :))
* For + O + to V1 : để cho ai làm gì
Ex1: All I want is to return safe (Starter Toeic trang 25)
A he
B him
C of him
D for him
<Chọn D>
Ex2: Airlines will not most likely make it easier frequent travelers to upgrade their tickets ( Target Toeic trang 65)
A to
B for
C of
D from
<Chọn B>
Chú ý 2 cách nói xuất hiện rất nhiều trong các đề thi Toeic Phần 6, Incomplete Text
* It has come to our attention (Starter Toeic, page 122)
= It has been brought to our attention (bị động)
Developing Toeic cũng xuất hiện trang 144
Ex1: It has been brought to our that you have been charged
A notice
B desk
C attention
D sign
<Chọn C>
>Câu này xuất hiện trong bài test Reading, Analyst Toeic, page 197
Ex2: It has been to my attention that in the last month
A taken
B seen
C noticed
D brought
<Chọn D>
> Câu này xuất hiện trong sách Target Toeic, page 247, câu 149
Ex3: It has been _ to my attention by various members of staff
A made
B presented
Trang 9C brought
D held
<Chọn C>
> Câu này xuất hiện trong Analyst Toeic câu 149, page 149