1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

mẹo thi toeic 6

7 3,2K 901
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 137,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

mẹo thi toeic

Trang 1

945/ ★★★ Mệnh đề sau WOULD RATHER ★★★

“Would rather “ (mong muốn rằng) được dùng để diễn đạt ý nghĩa một người mong muốn người khác làm điều gì đó

a Mong muốn ở hiện tại hoặc tương lai

S + would rather (that) + S + Ved/2

Ex1: I would rather you WENT home now

Ex2:Tomorrow’s difficult I’d rather you CAME next week

b Mong muốn ở quá khứ

S + would rather (that) + S + V ( past perfect)

Ex: I would rather you hadn’t left yesterday (You left yesterday)

* Nếu không có subject Ta có công thức:

- S + would rather + V1 + than + V1: thích làm việc này hơn việc kia

Ex: I would rather go to the movie than stay at home

So sánh với:

- S + prefer + Ving + to + Ving

Ex: I prefer going to the movie to staying at home

944/ As networks have become more _, the knowledge needed for installation and

maintenance also has increased

a sọphisticate

b sophisticated

c sophisticating

d Sophistication

* NOTE: Như ta đã biết tính từ chỉ vật thông thường sẽ có đuôi _ing Nhưng trong trường hợp này thì khác Và động từ

"sophisticate" cũng là từ thường xuyên gặp trong các sách TOEIC

- "sophisticate" là động từ và "sophisticating" là động từ V-ing nhé, là ĐỘNG TỪ THÊM _ING chứ k phải tính từ

- chỉ có "sophisticated" mới là adj <tinh vi>

- sau stay, remain, become + adj

=> B is correct

943/ Nobody was allowed to see him at time during the meeting

a some

b any

c the

d This

* at any time: bất cứ lúc nào

★★★ PHÂN BIỆT THÊM 1 SỐ TỪ HAY NHẦM LẪN

★ some time # sometime # sometimes ★

★ sometimes: <thỉnh thoảng>

Ex: We sometimes go out with each other (Chúng tôi thỉnh thoảng đi ra ngoài cùng nhau)

★ sometime: chỉ một thời điểm không xác định <một lúc nào đó>

Ex: Astronauts may go to Mars sometime (Các phi hành gia có thể sẽ lên sao Hỏa một lúc nào đó)

Trang 2

★ some time: chỉ là cách kết hợp some và time thôi <một ít thời gian>

Ex: She spent some time listening to music before studying English (Cô ấy nghe nhạc một lúc trước khi học tiếng Anh)

=> B is correct

942/ Your email, _ in transit, is potentially visible to anyone outside your enterprise who might have access to your server

a while

b during

c wherever

d as well as

★ during + danh từ -> chỉ thời kỳ hoặc một sự việc xảy ra ở một thời điểm xác định nhưng không biết nó xảy ra bao lâu: during the winter, during my vacation

★ "As well as"

- Có nghĩa tương đương với "not only ….but also"

Ex: She is clever as well as beautiful

= She is not only beautiful, but also clever

- Có thể dùng as well as để nối hai chủ ngữ Nếu chủ ngữ đầu là số ít thì động từ theo sau nó cũng chia tương ứng với chủ ngữ số ít đó

Ex: Mary, as well as Ann, was delighted to hear the news

- Sau as well as, ta thường dùng động từ dạng -ing

Ex: He hurt his arm, as well as breaking his leg

- Nếu có động từ trong mệnh đề chính ở dạng nguyên mẫu thì sau "as well as" ta có thể dùng động từ nguyên mẫu không "to"

Ex: I have to clean the floors as well as cook the food

★ whenever (conj): bất cứ lúc nào

★ while: có thể đi với các giới từ, phổ biến là:

- while on duty

- while in transit

- while at school

=> A is correct

941/ what to do, he just waited until his father arrived

a Know not

b Not know

c No knowing

d Not knowing

★ Dạng này thường hay ra thi Khi 2 vế có cùng chủ ngữ Chủ ngữ một vế sẽ được rút gọn đi và động từ chính trong

vế đó sẽ còn lại dạng V_ing nếu mang nghĩa chủ động, và dạng V3/ed nếu mang nghĩa bị động

★ Ex1: He felt tired, he decided to leave early

* Rút gọn -> Feeling tired, he decided to leave early <nghĩa chủ động: Cảm thấy mệt, anh ấy >

★ Ex2: It was seen from a distance, the painting appeared quite realistic

* Rút gọn-> Seen from a distance, the painting appeared quite realistic <nghĩa bị động: Được nhìn từ 1 khoảng cách, bức tranh >

★ Khi muốn phủ định V1, to V1 hoặc Ving -> ta chỉ việc thêm NOT đằng trước

=> D is correct

940/ PHÂN BIỆT "EACH OTHER, ONE ANOTHER, TOGETHER"

Trang 3

★ each other ( nhau ): dùng cho 2 đối tượng thực hiện hành động có tác động qua lại

Ex: Mary and Tom love each other : Mary và Tom yêu nhau => người này yêu người kia và người kia cũng yêu trở lại người này => có tác động qua lại

★ one another (nhau) :

Cách dùng giống như "each other" nhưng dùng khi có 3 đối tượng trở lên <Tuy nhiên xu hướng hiện nay người ta thường dùng each other thay cho cả one another>

Ex: Through the Internet people are discovering new ways to share relevant information with one another

★ together : (cùng nhau)

Dùng khi các đối tượng cùng thực hiện hành động nào đó mà không có tác động qua lại

Ex: We go to school together : chúng tôi cùng nhau đến trường => mạnh ai nấy đi, không ai tác động qua lại gì

Một ví dụ dễ thấy:

Ex1: You and I kiss the baby together : tôi và bạn hôn đứa bé => tôi và bạn không có hôn nhau => tôi và bạn không có tác động qua lại, mà cùng nhau tác động lên đối tượng khác

Ex2: You and I kiss each other : tôi và bạn hôn nhau => tôi và bạn có tác động qua lại

939/ We think _ him to have access to the Internet is a bad idea

a allow

b to allow

c allowing

d Allowance

★ ★ CHÚ Ý CÁCH DÙNG: V1, to V1, V_ing

* V1: Dùng trong câu mệnh lệnh, đề xuất ý kiến

Ex1: Listen to me!

Ex2: Give me a hand!

* To V1: Để chỉ mục đích

Ex1: To pass the exam, you have to study hard

Ex2: To find a good job, I have to try to learn English

* Ving: Nhấn mạnh hành động, làm chủ từ cho câu

Ex: Listening to music makes me happy

=> C is correct

938/ It is important for the sales force to know _ how many products they have sold, and how much money they have made

a details

b detailed

c in detail

d by detailing

* in detail: được sử dụng như một trạng từ, bổ nghĩa cho động từ

* in detail: một cách chi tiết

Ex: The coach explained the rules of the game in detai

-> "in detail" bổ nghĩa cho 'explain'

=> C is correct

937/ If your washing machine malfunctions, you may replace it with or get a full refund

a all other

Trang 4

b other

c another

d each other

★★★ Cách phân biệt " The other, the others, another và others" Nhiều bạn hay nhầm lẫn giữa những từ này 1★ The other : cái kia ( còn lại trong 2 cái ) hãy nhớ vì xác định nên luôn có mạo từ "The"

Ex: There are 2 chairs, one is red, the other is blue (= the other chair)

2★ The others: những cái kia ( những cái còn lại trong 1 số lượng nhất định) vì đã xác định nên luôn có mạo từ "The" Ex: There are 20 students, one is fat, the others are thin

* Chú ý: Khi muốn lặp lại danh từ "student"

Không được dùng "the others students " mà phải dùng "the other students", " other không có s" > điểm ngữ pháp thường ra thi TOEIC _ "other" ở đây đóng vai trò như một tính từ, bổ nghĩa cho danh từ phía sau

Như vậy:

Ex: There are 20 students, one is fat, the others are thin

= There are 20 students, one is fat, the other students are thin

3★ another: 1 cái khác (không nằm trong số lượng nào cả)

Ex: I have eaten my cake, give me another ( = another cake)

4★ others: những cái khác (không nằm trong số lượng nào cả)

Vì không xác định nên không có mạo từ "The"

Ex: Some students like sport, others don't

* Chú ý: Khi muốn lặp lại danh từ "student"

Không được dùng ("others students") mà phải dùng "other students" "other không có s" > điểm ngữ pháp thường ra thi TOEIC

Như vậy:

Ex: Some students like sport, others don't

-> "others" đóng vai trò như một đại từ sở hữu

= Sone students like sport, other students don't

-> "other" đóng vai trò như một tính từ sở hữu

=> C is correct

936/ Clients wishing to cancel appointment must do so within 48 hours to avoid a penalty fee

a them

b themselves

c their

d Theirs

★ Vị trí cần 1 tính từ sở hữu đứng trước danh từ appoiment

★ Chú ý: Trong câu có 2 động từ chính thì 1 động từ sẽ được rút gọn đi, động từ còn lại chia thì bình thường Trong câu này có 2 động từ chính "wish" và "must" ở đây động từ "wish" đã được rút gọn dạng chủ động -> wishing

=> C is correct

935/ RE-POST ★★★ MẸO TRONG SO SÁNH HƠN ★★★

Trang 5

Câu này chọn câu nào nhỉ ?

Of the two people, Tom is _

a taller

b the taller

c tallest

d the tallest

* Câu này dễ mà, 2 người thì không thể so sánh nhất, nhiều người chọn câu A _ "taller" <chạy đâu cho thoát> ^^

!!! Chắc chắn là chọn câu A rồi, tại từ nhỏ tới giờ cô dạy là chỉ có so sánh nhất mới có mạo từ "the"

-> mất điểm chỗ này đây!!!

Không thể học thuộc lòng mà phải hiểu thì mới nhớ lâu và tránh một số trường hợp mà hồi giờ ta ít gặp

<?> Vậy vấn đề ở đây là gì ??

> Là hãy xem nó xác định hay chưa ???

ღღღ Cách để biết biết nó xác định hay chưa?

> Là khi được đặt CÁI SO SÁNH vào 1 khoảng Các bạn thấy so sánh nhất luôn luôn đặt vào 1 khoảng: anh ấy cao nhất <trong lớp>, cô ấy đẹp nhất <trong 5 người>, nó đẹp trai nhất < trong nhà>, page này dỡ nhất <trong các page trên facebook>

ღღღ Thế đấy! chính vì nó xác định nên mới có mạo từ "The" chứ k phải ở đâu tự nhiên có đâu

<không có cái gì tự sinh ra mà >

Vậy khi người ta nói:

Of the three people, Tom is the tallest

<đã xác định trong 3 người nên dùng mạo từ "The">

Vậy cớ gì lại không dùng "The" trong câu ví dụ trên nhỉ?

Of the two people, Tom is the taller

<chỉ có 2 người nên dùng so sánh hơn, vì xác định nên dùng "the">

*** Thế mà khối người làm sai đấy! ^^

Vậy mẹo nè!

> khi trong câu có "Of the two " hay "Between them, " thì nhớ có mạo từ "the" vào so sánh hơn nhé !

934/ I’d never studying for an MBA, but my boss just offered to help cover the cost of tution if I do

a been

b thought

c considered

d Comtemplating

Trang 6

* consider (v): xem xét

* consider + Ving

* Các động từ theo sau là V-ing thường gặp

* admit

* avoid

* appreciate (cảm kích)

* begin

* consider

* continue

* delay

* deny

* enjoy

* escape (thoát khỏi)

* finish

* keep

* mention

* mind

* postpone

* prefer

* miss

* practise

* quit

* recall : gợi nhớ lại

* report: phát biểu, đưa tin

* resent: bực tức

* resist: chống lại

* recollect: gợi nhớ lại

* resume: tiếp tục

* risk

* suggest

=> C is correct

933/ They probably dinner by the time we get there

a had finished

b have finished

c will have finished

d will have been finishing

* Thì tương lai hoàn thành (The Future Perfect Tense): diễn tả 1 hành động:

- SẼ hoàn tất trước một THỜI ĐIỂM ở TƯƠNG LAI

-> Thường được dùng với các cụm từ chỉ thời gian bắt đầu bằng "by + mốc thời gian": by the time, by then, by that time

Ex: I'll will finished my work by noon

- SẼ hoàn tất trước một HÀNH ĐỘNG KHÁC trong TƯƠNG LAI

Ex: When you come back, I'll have written this letter

* Thường được dùng với các cụm từ chỉ thời gian bắt đầu bằng "by + mốc thời gian": by the time, by then, by that time

=> C is correct

932/ They have certainly studied _ to pass the test

a hard enough

b hardly enough

c enough hard

d enough hardly

* Cấu trúc enough: đủ để làm gì

1) adj/adv + enough + (for sb) + to V1

2) enough + N + (for sb ) + to V1

Trang 7

* NOTE:

- Lưu ý sự khác nhau giữa 2 công thức này là : tính từ, trạng từ thì ĐỨNG TRƯỚC enough, còn danh từ thì ĐỨNG SAU enough

- hardly (adv): hầu như không

# hard (adv): một cách chăm chỉ

=> A is correct

931/ Any concerns regarding your natural gas appliances should be directed to

manufacturer-retailer _ which you purchased the natural gas appliance

a on

b for

c from

d In

"Không phải lúc nào where cũng ~ in which, cũng có thể là on/from/at which = where, vì bản thân giới từ đứng trước which phụ thuộc vào động từ đằng sau, ở đây đi với purchase là from nên phải là from which"

=> C is correct

Ngày đăng: 26/04/2014, 08:28

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w