Chương 4Mục tiêu: - Giới thiệu nguyên lý cơ bản hoạt động thiết bị y sinh và các loại cảm biến thu nhận các tín hiệu sinh học - Đặc trưng tổng quát các cảm biến - Phân loại cảm biến ứng
Trang 1Chương 4
Mục tiêu:
- Giới thiệu nguyên lý cơ bản hoạt động thiết bị y sinh và
các loại cảm biến thu nhận các tín hiệu sinh học
- Đặc trưng tổng quát các cảm biến
- Phân loại cảm biến ứng dụng trong y sinh
Trở kháng Dung kháng
Áp điện Nhiệt độ Quang học Hoá học, hoá sinh
Trang 2Cảm biến là gì?
Thiết bị biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác
Đầu phátCảm biến
Tín hiệu vật lý
Tín hiệu điện
Ví dụ, hiên tượng áp điện:
Lực -> điện thếĐiện thế-> lực
=> Tín hiệu siêu âm
Trang 3Các đặc trưng của cảm biến
Hàm truyền:
Mối quan hệ chức năng giữa tín hiệu vật lý ra vào và tín hiệu hiệu
vào ra ð sự hiệu chỉnh tương thích
Độ nhạy:
Tỷ lệ độ biến thiên nhỏ của tín hiệu vật lý và độ biến thiên tương
ứng của tín hiệu điện Đơn vị ví dụ độ nhạy của nhiệt kế:
Volts/Kelvin
Khoảng hiệu lực (khoảng động):
Khoảng giá trị tín hiệu vật lý vào có thể biến đổi thành tín hiệu điện tương ứng Ngoài khoảng đó, tín hiệu không nhận được hoặc có độ
chính xác kém
Độ chính xác:
Sai số lớn nhất giữa tín hiệu thực tế và tín hiệu lý tưởng phát ra
Trang 4Các đặc trưng của cảm biến
Độ tuyến tính:
Độ lệch cực đại so với hàm truyền tuyến tính trên một khoảng động nào đó
Nhiễu:
Tín hiệu ngẫu nhiên hoặc do các tác nhân điều kiện đo tạo nên
thành phần tín hiệu công sinh với tín hiệu đo
Trang 5Các loại cảm biến vật lý
Ví dụ:
• Dòng chảy/áp suất máu
• Lực tác dụng, áp suất
• Các kẹp phẫu thuật
•Các túi hơi khảo sát nhu động
• Đo thân nhiệt
Trang 6Cảm biến y sinh
• Đầu đo bíến dạng kim loại lỏng
• Cảm biến dịch chuyển từ
• Đo dịch chuyển cảm ứng
• Đo lực nén
•Các túi hơi khảo sát nhu động
• Vi cảm biến áp suất bán dẫn
• Cảm biến điện từ
(Linear variable differential
transformer)
Trang 7Cảm biến trở kháng - Đầu dò điện thế
Đầu dò điện thế (potentiometer) tuyến tính và quay
ð Độ dịch chuyển tuyến tính hoặc góc quay tỷ lệ với điện trở
Trang 8Cảm biến trở kháng - Đầu dò sức căng
(strain gage)
Điện trở strain gage = điện trở suất * chiều dài / tiết diện mặt
cắt:
Biến đổi vi phân loga hai vế:
Kích thước Biến áp điện đổiBiến đổi tương đối điện trở có thể xác định bởi:
Trang 9Cảm biến trở kháng - Đầu dò sức căng
Hệ số đầu dò sức căng
G là thông số đặc trưng cho độ nhạy
Hàm truyềnÞInput là lực căng
Þ Output là dR
cang luc
doi bien
le ty
R tro dien doi
bien le
ty
G =
Trang 10Ứng dụng
Þ kẹp giải phẫu
Þ Đầu dò áp suất máu
Þ Đầu dò đo độ căng cơ vv…
Cảm biến trở kháng - Đầu dò sức căng
Trang 11Bộ cảm ứng thường là cuộn
dây bao quanh lõi sắt Nó đáp
ứng cho cả từ trường lẫn điện
trường
Bộ biến thế thường là 2 cuộn dây cách điện nhau bao quanh lõi sắt: cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp
Sơ cấp Thứ cấp Cảm biến dịch chuyển
Bộ cảm ứng hoặc biến thế chỉ hoạt động với điện AC
Cảm biến cảm kháng
Trang 12LVDTLinear Variable Differential Transformer
LVDT: linear variable differential transformer - bộ biến đổi vi sai tuyến tính
LVDT sử dụng như một cảm biến dịch chuyển: trong các thiết bị hỗ trợ
khảo sát sự co cơ, trong thiết bị trợ tim khảo sát sự co thắt của tim vv…
Cảm biến cảm kháng - LVDT
Trang 13Phổ biến là các tụ điện hoá hoặc gốm
Cảm biến dung kháng
Trang 14Một số cấu hình đo dịch chuyển
Dạng biến đổi điện môiDạng biến đổi diện tích
Cảm biến dung kháng
Trang 15Hiện tương áp điện là gì ?
Áp lực lên bề mặt tạo
ra sự phân bố bất đối xứng các điện tích tạo thành những lưỡng cực điện Các phân bố định hướng khác nhau của lưỡng cực điện tạo ra hiệu thế giữa 2 bề mặt tinh thể áp điện Tác dụng là 2 chiều:
Þ Lực cơ học tạo ra điện thế
Trang 16Các phương trình trên ứng với khi lực tác dụng theo chiều L,W hay t.
Cảm biến áp điện
Trang 17RTD thường được làm bằng kim loại bạch kim, nickel hoặc
đồng Các kim loại đó biểu thị sự phụ thuộc vào nhiệt độ như
sau:
Trang 18Hiệu ứng Seebeck: Khi có hai kim loại
khác nhau tiếp xúc với nhau, tại mặt tiếp
xúc sẽ xuất hiện sức điện động nhiệt
(thermal emf) do sự khuếch tán nhiệt của
các electron tự do khác nhau từ 2 kim
loại ð độ lớn của emf phụ thuộc vào
nhiệt độ.
Cảm biến nhiệt trở bán dẫn
Cặp nhiệt điện
Trang 19Định luật Wien: Bước sóng ứng với năng suất phát xạ cực đại trong phổ bức xạ nhiệt tỷ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối:
lmaxT=2.898x10-3 moK
Trang 20Chiết suất lớp phủ bọc ngoài sợi quang (cladding) phụ thuộc vào nhiệt độ và làm cho hiện tượng phản xạ toàn phần ảnh hưởng ð lượng ánh sáng truyền qua sợi quang thay dổi theo nhiệt độ
ð Chọn vật liệu phù hợp, có thể chế tạo
Cảm biến nhiệt sợi quang
Trang 21Cảm biến nhiệt sợi quang của hãng Nortech bao gồm một tinh thể
GaAs và một gương điện môi ở một đầu sợi quang
Cảm biến nhiệt sợi quang
Trang 22Cảm biến hoá sinh tạo ra một tín hiệu điện phụ thuộc vào nồng độ
các hợp chất phân tích sinh học
Mô hình cảm biến hoá sinh
Tín hiệu điệnChất
Trang 23Nguyên lý cảm nhận sinh học (biosensing)
=> Máy đo nồng độ oxy
=> Accelerometer, microphone
=> Thanh cấy vòm họng, máy trợ tim
Trang 24Cảm biến hoá sinh
Nguyên lý cảm nhận sinh học (biosensing)
Trang 25Các phép đo nhanh và chính xác các nồng độ khí (pO2), (pCO2)
(pH) là rất cần thiết và quan trọng trong chẩn đoán.
Oxy được đo gián tiếp như tỷ lệ Hemoglobin chứa Oxy (sO2):
Nồng độ pCO2 được đo dựa vào quan hệ tuyến tính với pH trong
Trang 26Điện cực đo pH
Phương trình Nersnt
[ ]
RT æ H ö
Điện cực đo pO2
Trang 27Nguyên lý:
Sự biến đổi về cường độ quang có liên hệ với sự biến đổi về
khối lượng hay nồng độ các chất cảm quang hoặc phát quang
Nhiều nguyên lý cụ thể
được sử dụng như: sợi
Trang 28Ống bọc ngoài Nhiệt trở
Đèn chiếu sáng
Đầu thu sợi quang
Ống nội soi sợi quang xuyên tim
Trang 29Two wavelengths of monochromatic light red (660 nm) and infrared (940 nm) are used to gauge the presence of oxygenated and reduced hemoglobin in blood With each pulse beat the device interprets the
ratio of the pulse-added red absorbance to the pulse-added infrared
absorbance The calculation requires previously determined calibration
The pulse oximeter is aspectrophotometric device that detects and calculates the differential absorption
of light by oxygenated and reduced hemoglobin to get
sO2 A light source and aphotodetector are
contained within an ear or finger probe for easy
application