1. Trang chủ
  2. » Tất cả

De hsg li 9 cap tinh 21 22

69 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuyển Tập Đề Thi Hsg Vật Lí 9 Thcs Cấp Tỉnh Hay Và Khó Năm Học 2021 – 2022
Tác giả Nhóm Các Giáo Viên Vật Lí
Người hướng dẫn Fb Đặng Hữu Luyện
Trường học Sở Giáo Dục Và Đào Tạo An Giang
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Tài Liệu
Năm xuất bản 2021 – 2022
Thành phố An Giang
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÁI BÌNH ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề gồm 02 trang) ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM HỌC 20222023 Môn thi: VẬT LÝ (Dành cho thí sinh thi chuyên Vật lý) Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian giao đề) Câu 1. (1,5 điểm) Một chiếc ống bằng gỗ có dạng hình trụ rỗng chiều cao h = 10cm, bán kính ngoài R1 = 10cm, bán kính trong R2 = 8cm. Khối lượng của gỗ làm ống là D1 = 800kgm3. Ống không thấm nước và xăng. a. Tìm khối lượng của ống. b. Ban đầu, người ta dán kín một đầu ống bằng màng nilon mỏng, đầu còn lại để hở. Đổ đầy xăng vào ống rồi nhẹ nhàng thả ống xuống một bể nước rộng theo phương thẳng đứng (đầu bọc màng nilon ở dưới) sao cho xăng không tràn ra ngoài. Biết khối lượng riêng của xăng là D2 = 750kgm3, khối lượng riêng của nước là D0 = 1000kgm3. Tìm chiều cao cho phần nổi của ống trên mặt nước khi ống cân bằng. c. Đổ hết xăng ra khỏi ống, bóc đáy nilon đi và đặt ống trở lại trong nước theo phương thẳng đứng. Khi ống cân bằng, từ từ đổ xăng vào ống mà không làm ống dịch chuyển. Tìm khối lượng xăng tối đa có thể đổ vào trong ống. Câu 2. (2,0 điểm) Cho một bình cách nhiệt chứa đầy nước ở nhiệt độ t0 = 900C. Thả một viên nước đá có khối lượng m=250g ở nhiệt độ 00C vào bình thì có khối lượng nước bằng m trào ra khỏi bình. Sau khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ nước trong bình là t1 =560C. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là C =4200JkgK, nhiệt lượng mà mội kg nước đá cần thu vào để tan chảy hoàn toàn ở 00C là 336000J. Coi rằng nước đá chỉ trao đổi nhiệt với phần nước còn lại trong bình.. a. Tìm khối lượng nước ban đầu có trong bình. b. Lần lượt thả tiếp từng viên nước đá như trên vào trong bình, viên tiếp theo thả sau khi nước trong bình đã cân bằng nhiệt. Tìm nhiệt độ cân bằng trong bình sau khi thả nước đá trong bình thứ ba. c. Hỏi từ viên thứ bao nhiêu thì nước đá trong bình không bị tan hết. Câu 3. (2 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ. Biết hiệu điện thế giữa hai mạch điện là: UAB = U = 12V. Các điện trở R1 = R2 = R3 = R0; R là biến trở có giá trị thay đổi từ 0Ω đến 10R0Ω. 1. Điều chỉnh R = R0. a. Tính điện trở toàn mạch theo R0 b. Nối M với B bằng một Ampe kế có điện trở RA ≈ 0Ω thì thấy số chỉ Ampe kế là 1,6A. Tính R0. 2. Tháo Ampe kế khỏi MB. Phải điều chỉnh giá trị R của biến trở bằng bao nhiêu để công suất tỏa nhiệt trên biến trở đạt giá trị lớn nhất. Tính giá trị lớn nhất đó. 3. Nối hai đầu MB bằng vôn kế có điện trở RV rất lớn. Phải điều chỉnh giá trị R của biến trở bằng bao nhiêu để chỉ số Vôn kế là nhỏ nhất. Tính giá trị nhỏ nhất đó. Câu 4. (1,5 điểm) Một nhà máy phát điện gồm 8 tổ máy có cùng công suất phát điện là P. Điện năng sinh ra được truyền tới nơi tiêu thụ với hiệu suất truyền tải là H. Nếu điện thế hai đầu đường dây truyền tải là U và chỉ có một tổ máy hoạt động hoạt động thì hiệu suất truyền tải là 80%. a. Nếu vẫn có một tổ máy hoạt động nhưng hiệu điện thế hai đầu đường dây tải là 2U thì hiệu suất truyền tải là bao nhiêu. b. Nếu 8 tổ máy cùng hoạt động và hiệu điện thế hai đầu đường dây tải là 4U thì hiệu suất truyền tải là bao nhiêu. Câu 5. (2,0 điểm) Cho thấu kính hội tụ mỏng có tiêu cự f. Vật sáng nhỏ AB đặt trên trục chính, vuông góc với trục chính và đầu A nằm trên trục chính của thấu kính. Khi vật AB cách thấu kính một khoảng d thì ảnh của nó qua thấu kính là ảnh thật A1B1 cách thấu kính một khoảng d’. a. Chứng minh: (d – f)(d’ –f) = f2 b. Giữ cố định thấu kính. Từ vị trí ban đầu, dịch vật lại thấu kính 8cm thì ảnh A2B2 của vật qua thấu kính vẫn là ảnh thật và dịch đi 40cm so với ảnh ban đầu. Biết A2B2 = 5A1B1. Tìm tiêu cự f của thấu kính. c. Giữ cố định thấu kính. Từ vị trí ban đầu, cho vật AB dịch chuyển dọc theo trục chính ra xa dần thấu kính với tốc độ v = 5cms trong khoảng thời gian t = 2s. Trong quá trình dịch chuyển, AB vẫn vuông góc với trục chính. Tìm tốc độ trung bình của hai điểm ảnh A1 và B1 trên quỹ đạo của chúng trong khoảng thời gian dịch chuyển trên. Cho AB = 2cm. Học sinh được sử dụng công thức thấu kính : , với d, d’ là khoảng cách từ vật và ảnh đến thấu kính; f là tiêu cự thấu kính. Câu 6. (1,0 điểm) Trong giờ thực hành, An đưa cho Bình một Ôm kế để đo điện trở, một hộp đen và cho biết rằng bên trong hộp đen gồm có 3 điện trở giống nhau được nối với nhau rồi nối với 3 đầu dây ra ngoài hộp đen gọi là các đầu dây 1, 2, 3. Bình đã tiến hành mắc Ôm kế lần lượt vào các đầu 1 và 2; 1 và 3; 2 và 3 thì Ôm kế luôn chỉ 4Ω. Từ kết quả Bình đo được ở trên, em hãy giúp hai bạn vẽ dạng mạch điện trong hộp đen và tính giá trị của một điện trở trong hộp. Cho rằng điện trở của các dây nối là không đáng kể. HẾT ĐÁP ÁN THAM KHẢO Câu 1. (1,5 điểm) a. Thể tích của ống là: Khối lượng của ống là: b. Gọi h1 là chiều cao phần ống chìm trong nước. P1, P2 lần lượt là trọng lượng của ống và xăng. Khi cân bằng, tổng trọng lượng của ống và của xăng cân bằng với lực đẩy Acsimet nên: Vậy chiều cao phần nổi của ống là: c. Từ từ đổ xăng vào ống thì xăng sẽ đẩy nước ra khỏi đáy ống. Khi xăng đã đầy thì trong ống cột xăng cao x (cm) và cột nước cao y = h x (cm). Gọi h’1 là chiều cao phần ống chìm trong nước. Khi ống nằm thăng bằng, trọng lượng của ống cân bằng với lực đẩy Ácsimet tác dụng lên ống. Trên cùng mặt phẳng ngang đáy ống, áp suất của nước gây ra tai A và B là bằng nhau. Khối lượng xăng tối đa có thể đổ vào là: Câu 2. (2,0 điểm) a. Phương trình cân bằng nhiệt: b. Gọi nhiệt độ sau khi thả viên đá thứ n là tn. Ta có: Sau khi thả viên đá thứ 3 (n=3): c. Viên đá không tan hết nếu: Câu 3. (2 điểm) 1. a. Mạch có dạng: b. Khi nối ampe kế giữa B và M thì B, M đượcc hập lại , mạch điện được vẽ lại và mạch có dạng: Ta có: Lại có: Có nên Vì nên dòng điện qua R2 đến M, do đó: Suy ra: 2. Mạch có dạng: Khi đó: (W) c. Khi nối B và M bằng một vôn kế thì dòng điện không qua B và M nên mạch có dạng: ; Thấy nên dòng điện có chiều từ M đến D Suy ra: Để UV nhỏ nhất thì R phải đạt giá trị 10R0. Suy ra Câu 4. (1,5 điểm) Khi có 1 tổ máy, hiệu điện thế U, công suất P thì: a. Khi có 1 tổ máy, hiệu điện thế 2U, công suất P thì: b. Khi có 8 tổ máy, hiệu điện thế 4U, công suất tương ứng là 8P thì: Câu 5. (2,0 điểm) a. Ta có: (đpcm) b. Dịch chuyển vật lại gần thấu kính 8cm nên: (1) Vật dịch lại gần thì ảnh dịch ra xa nên: (2) Từ (2) ta có: (3) Lại có: Vì ảnh trước và sau đều là ảnh thật nên: (4) Thay (4) vào (3): (cm) Vậy: c. Theo b), Vị trí ban đầu: Vị trí mới: Suy ta tốc độ dịch chuyển trung bình của ảnh A1 là: Tìm tốc độ dịch chuyển trung bình của ảnh B1: Có ; cm Suy ra tốc độ dịch chuyển trung bình của ảnh là: Câu 6. (1,0 điểm) (Tham khảo) Ba điện trở giống nhau được mắc theo sơ đồ: Giá trị điện trở:

Trang 1

TUYỂN TẬP

ĐỀ THI HSG VẬT LÍ 9 THCS CẤP TỈNH

HAY VÀ KHÓ NĂM HỌC 2021 – 2022

Fb Đặng Hữu Luyện hoặc Zalo 0984024664

Trang 2

GÓC CHIA SẺ

CÁC BẠN ĐANG ĐƯỢC SỬ DỤNG MIỄN PHÍ BỘ TÀI LIỆU NÀY

Tài liệu được thực hiện bởi rất nhiều công sức của nhóm các giáo viên Vật lí Tài liệu sẽ rất thiết thực với các thầy cô dạy Vật lí cũng như học sinh có định hướng ôn HSG, thi Chuyên, theo KHTN

Để chia sẻ, ủng hộ và tạo động lực cho nhóm rất mong bạn đọc ủng hộ bằng cách đăng ký nhận bộ đáp án chi tiết và đầy đủ của bộ tài liệu này, cụ thể như sau:

Gói 199K: Đề, đáp án (File PDF) Gói 299K: Đề, đáp án (File PDF + Word)

Ad mong được kết bạn để giải đáp và trao đổi mọi thắc mắc liên quan và không liên quan đến tài liệu

Lưu ý: Khi bạn đồng ý mua một trong các gói trên đồng nghĩa với việc bạn đã hứa tôn trọng nguyên tắc bản quyền, không sử dụng tài liệu với mục đích thương mại hóa, viết sách, đưa lên các diễn đàn internet…

Hình thức: Chuyển khoản hoặc thẻ nạp điện thoại

Trang 3

Câu 1 (4,0 điểm) Có hai bình cách nhiệt Bình 1 chứa khối lượng m1 = 3kg nước ở nhiệt độ 0

30 C, bình 2 chứa khối lượng m2 = 5kgnước ở 0

69, 6 C a) Người ta rút m (kg) nước từ bình 1 sang bình 2 Nhiệt độ bình 2 sau cân bằng là 0

66 C Tính khối lượng nước m

b) Tiếp tục rút m (kg) nước từ bình 2 sau khi cân bằng sang bình 1 Tính nhiệt độ cân bằng ở bình 1

(Bỏ qua sự trao đổi nhiệt khi rút nước từ bình nọ sang bình kia và giữa nước với bình)

Câu 2 (4,0 điểm) Một khối gỗ hình trụ có diện tích đáy 2

D= kg m , khối lượng của khối gỗ là 160g

b) Nếu phần chìm của khối gỗ trong nước gấp 3 lần phần nổi của khối gỗ Hãy tính khối lượng riêng của khối gỗ

Câu 3 (4,0 điểm) Máy biến thế M gồm hai cuộn dây N = A 200 vòng và N = B 3600 vòng a) Dùng máy biến thế trên để nối từ đường dây trung thế đến đường dây hạ thế Hỏi trong hai cuộn dây trên cuộn nào là cuộn sơ cấp, thứ cấp? Vì sao? Tính hiệu điện thế trên đường dây trung thế Biết hiệu điện thế trên đường dây hạ thế là 220V

b) Nếu dùng máy biến thế trên làm máy tăng thế để truyền tải điện năng đi xa thì phải nối cuộn dây nào với nguồn điện xoay chiều? Khi đó công suất hao phí trên đường dây tải điện sẽ tăng hay giảm bao nhiêu lần so với khi chưa dùng máy biến thế?

Câu 4 (4,0 điểm) Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu

Câu 5 (4,0 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ Hiệu

điện thế U=24V không đổi; R0 =  4 ;R2 =  15 Đèn Đ

loại 6V-3W sáng bình thường Vôn kế có điện trở rất

lớn và chỉ 3V, chốt dương của vôn kế mắc vào điểm

Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để tiết kiệm thời gian

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian phát đề)

Trang 4

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9

NĂM HỌC 2021 – 2022 Môn: VẬT LÍ Thời gian làm bài: 150 phút Ngày thi: 23/3/2022

(Đề thi có 02 trang)

Câu 1 (5,0 điểm):

Hai quả cầu đồng chất, không thấm nước, có khối lượng m1 và 1

2 5

m

m = , có thể tích bằng nhau và bằng 3

2000cm được nối với nhau bằng một sợi dây nhẹ không dãn thả trong nước Khi cân bằng, quả cầu m1 ở bên dưới và chìm trong nước, một nửa quả cầu m2bên trên bị ngập trong nước Cho trọng lượng riêng của nước d = n 1000 3

/

N m Hãy tính:

a Trọng lượng riêng của các quả cầu

b Lực căng của sợi dây

c Cần phải đặt lên quả cầu bên trên một vật m có trọng lượng nhỏ nhất là bao nhiêu

để cả hai quả cầu đều chìm trong nước.Biết các vật không chạm vào đáy và thành bình

Câu 2 (5,0 điểm):

2.1 Để có 2kg nước ở 0

40 C, người ta trộn một khối lượng m1 nước ở 0

20 C với khối lượng 2

so với câu trên?

2.2 Để làm ấm sữa trong bình cho trẻ em, người ta thả bình sữa ấy vào một phích đựng

0 20

t = C Xem tỏa nhiệt ra môi trường là không đáng kể

Trang 5

Câu 3 (5,0 điểm):

Cho mạch điện có sơ đồ như hình 1

1 6 , 2 12 , 3 9

R =  R =  R =  Hiêu điện thế U AB không đổi

và có giá trị 24V Bỏ qua điện trở của dây nối và ampe

kế

a Điều chỉnh R b đến giá trị 12 Xác định số chỉ của

ampe kế

b Thay ampe kế bằng vôn kế lí tưởng, tìm giá trị của R bđể vôn kế chỉ 18V

c Giữ nguyên vôn kế như câu b Phải điều chỉnh R bđến giá trị bao nhiêu thì công suất tỏa nhiệt trên R b cực đại? Tính công suất cực đại đó

Câu 4 (5,0 điểm):

Đặt vật sáng AB vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự f, A nằm trên

trục chính cách thấu kính một đoạn d, ảnh A’B’ của AB cách thấu kính một đoạn d’

c Giữ vật AB cố định, di chuyển thấu kính lại gần vật từ vị trí cách vật một đoạn d1 đến

vị trí cách vật một đoạn 0,5d1 Tính quãng đường ảnh di chuyển

-HẾT -

Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để cập nhật những cách giải hay cũng như ủng hộ nhóm và tiết kiệm thời gian Trân trọng cảm ơn

Hình 1

Trang 6

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm) Câu 1: Muốn có 60 lít nước ở 40 C0 , người ta đổ V1 lít nước sôi vào V2 lít nước ở 10 C0 Coi chỉ

có nước sôi và nước lạnh trao đổi nhiệt với nhau, giá trị của V1 và V2 lần lượt là:

A V =1 20 lít và V =2 40 lít B V =1 50 lít và V =2 10 lít

C V =1 30 lít và V =2 30 lít D V =1 40 lít và V =2 20 lít

Câu 2: Bản chất của quá trình dẫn nhiệt là:

A Sự truyền động năng từ phân tử này sang phân tử khác

B Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách

C Sự chuyển động không ngừng của các nguyên tử, phân tử

D Nhiệt độ của vật càng cao thì nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh

Câu 3: Dây quấn của biến trở có đường kính 0,4 mm, được làm từ Niken có điện trở suất là 0, 4.10−6

m

 và được quấn một lượt các vòng sát nhau trên một lõi sứ hình trụ có đường kính 2 cm Chiều dài phần quấn dây trên lõi sứ là 10 cm Điện trở toàn phần của biến trở là:

Câu 4: Trường hợp nào dưới dây vật không chịu tác dụng của hai lực cân bằng?

A Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang

B Một vật nặng được treo đứng yên trên dây

C Giọt mưa rơi đều theo phương thẳng đứng

D Hòn đá nằm yên trên sườn dốc

Câu 5: Có hai loại điện trở là 2 và 4 Người ta ghép nối tiếp hai loại điện trở trên để được đoạn mạch có điện trở tương đương là 20 Số điện trở phải dùng ít nhất là:

A 7 chiếc B 5 chiếc C 8 chiếc D 6 chiếc

Câu 6: Dòng điện cảm ứng xuất hiện khi cho một khung dây dẫn kín chuyển động trong khoảng

cách giữa hai từ cực của một nam châm hình chữ U sao cho mặt phẳng khung dây luôn:

A tạo với các đường sức từ một góc thay đổi

B vuông góc với các đường sức từ

C tạo với các đường sức từ một góc không thay đổi

D song song với các đường sức từ

Câu 7: Hai bình trụ thông nhau, diện tích tiết diện của bình này gấp hai lần của bình kia và chứa

nước Ở bình lớn, mực nước thấp hơn miệng bình là h Nếu đổ dầu vào bình lớn cho tới khi đầy thì

ở bình nhỏ mực nước dâng lên một đoạn x là bao nhiêu? Biết trọng lượng riêng của dầu là d1, của nước là d2

=

− C (3 4 12 )

d h x

=

d h x

=

Mã đề thi: 291

Trang 7

Câu 8: Một người đi bộ trên một con đường thẳng, dài 2,5 km từ nhà đến chợ với vận tốc không

đổi 5 km/h Khi đến chợ, thấy chợ đã đóng cửa, anh ta lập tức quay trở về nhà với vận tốc không đổi là 7,5 km/h.Vận tốc trung bình của người đó trong khoảng thời gian từ 0 đến 40 phút là:

Câu 9: Câu phát biểu nào dưới đây là đúng?

A Một đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua, đặt trong từ trường và song song với đường sức từ thì

Câu 10: Đun nước bằng một ấm điện Biết rằng nhiệt lượng hao phí do tỏa ra môi trường tỉ lệ với

thời gian đun nước Khi dùng hiệu điện thế U1 = 220V thì nước sôi sau 6 phút; còn khi dùng hiệu điện thế U2 = 110V thì nước sôi sau 30 phút Nếu dùng ở hiệu điện thế U3 = 180V thì nước sôi sau khoảng thời gian bao lâu?

A 31,50 phút B 12,00 phút C 9,27 phút D 8,75 phút

Câu 11: Một quả cầu bằng đồng được treo vào lực kế ở ngoài không khí, lực kế chỉ 4,45N Nhúng

chìm quả cầu vòa rượu thì lực kế chỉ bao nhiêu? Biết trọng lượng riêng của đồng và rượu lần lượt

là 89000 N m/ 3 và 8000 N m/ 3

Câu 12: Điện năng ở một trạm phát điện được truyền đi dưới điện áp 3kV, hiệu suất trong quá trình

truyền tải là H=80% Coi công suất của trạm phát không đổi Muốn hiệu suất trong quá trình truyền tải tăng đến 95% thì ta phải:

A tăng điện áp thêm 3kV B tăng điện áp thêm 4kV

C tăng điện áp thêm 6kV D giảm điện áp xuống 1,5kV

Câu 13: Một nguồn điện có hiệu điện thế U không đổi được mắc vào hai đầu một dây dẫn có điện

trở R Nếu thay dây dẫn trên bằng dây dẫn khác có cùng vật liệu và chiều dài nhưng đường kính dây dẫn tăng lên hai lần thì dòng điện chạy qua dây dẫn mới thay đổi như thế nào sao với dây dẫn cũ?

Câu 14: Một ấm đun nước bằng đồng có khối lượng 400 g chứa 1,5 lít nước ở nhiệt độ 200C Biết trung bình mỗi giây bếp truyền cho ấm một nhiệt lượng là 800J Bỏ qua sự hao phí về nhiệt ra môi trường xung quanh Biết nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K và nước là 4200 J/kg.K Thời gian đun để nước trong ấm bắt đầu sôi là:

A 635,5 giây B 630,0 giây C 645,2 giây D 650,0 giây

Câu 15: Cho một đoạn mạch gồm biến trở R và một điện trở r =0, 2  mắc nối tiếp Đặt vào hai đầu đoạn mạch đó một hiệu điện thế có giá trị không đổi 3,5V Công suất trên biến trở R đạt cực đại

gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 16: Có hai bình cách nhiệt cùng đựng một chất lỏng nào đó Một học sinh lần lượt múc từng

ca chất lỏng ở bình I trút vào bình II và ghi lại nhiệt độ bình II khi có cân bằng nhiệt sau mỗi lần trút, được kết quả là: 0 0 0

10 C;15 C;18 C Tính nhiệt độ của chất lỏng ở bình I Coi lượng nước và

Trang 8

nhiệt độ mỗi ca chất lỏng múc từ bình I trút vào bình II như nhau Bỏ qua sự trao đổi nhiệt vớ môi trường xung quanh

Câu 17: Một khung dây tròn gồm 36 vòng dây có cường độ dòng điện I chạy qua Biết độ lớn của

từ trường do dòng điện chạy trong khung dây sinh ra tại tâm của nó tỉ lệ thuận với số vòng dây Theo tính toán thì độ lớn của từ trường ở tâm khung dây là B, nhưng khi đo thì thấy độ lớn từ trường 2

3B Số vòng dây quấn thiếu hay thừa là bao nhiêu?

A Quấn thiếu 18 vòng dây B Quấn thiếu 12 vòng dây

C Quấn thừa 12 vòng dây D Quấn thừa 18 vòng dây

Câu 18: Nhiệt lượng Q của 2 lít nước tỏa ra để hạ từ 55 C0 xuống 21 C0 là bao nhiêu? Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, khối lượng riêng của nước là 1000 kg m/ 3

A Q=285600 J B Q=378 kJ C Q=176400 J D Q=462 kJ

Câu 19: Một máy biến thế lí tưởng ban đầu cuộn sơ cấp có 3000 vòng, cuộn thứ cấp có 300 vòng

Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều thì hai đầu cuộn thứ cấp để hở có hiệu điện thế 12 V Sau đó, bớt đi 500 vòng ở cuộn sơ cấp và tăng thêm 200 vòng ở cuộn thứ cấp rồi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế như cũ thì hiệu điện thế hai đầu cuộn thứ cấp lúc này là:

Câu 20: Hàng ngày, mẹ Xuân đi xe máy từ nhà tới trường đón con, bao giờ bà cũng đến trường

đúng lúc Xuân ra đến cổng trường Một hôm, Xuân tan học sớm 45 phút, bạn đi bộ về nhà, ngang đường thì gặp mẹ đến đón Hai mẹ con về nhà sớm 15 phút so vớ mọi hôm Coi các chuyển động trên mỗi đoạn đường là thẳng đều Thời gian Xuân đã đi bộ là:

II PHẦN TỰ LUẬN (14,0 điểm)

Bài 1 (2,5 điểm):

Hai xe ô tô chuyển động theo hai đường thẳng vuông góc

như hình vẽ, xe A đi về hướng Đông với vận tốc 40 km/h,

xe B đi về hướng Bắc với vận tốc 60 km/h Lúc 7 giờ sáng,

xe A và B còn cách ở giao điểm của hai đường thẳng (ngã

tư) lần lượt là 6 km và 8 km và tiến lại về phía giao điểm

a) Tính khoảng cách giữa hai xe lúc 7 giờ 15 phút

b) Lúc mấy giờ thì khoảng cách giữa hai xe bằng khoảng

cách ban đầu của hai xe

c) Lúc mấy giờ thì khoảng cách giữa hai xe là nhỏ nhất?

Khoảng cách nhỏ nhất đó bằng bao nhiêu?

Bài 2 (3,0 điểm):

Cho hai nhiệt lượng kế: Bình A chứa nước và bình B

chứa rượu ban đầu có nhiệt độ khác nhau Một viên bi kim loại C được treo bởi sợi dây mảnh không dẫn nhiệt Nhúng viên bi vào bình A, đợi cân bằng nhiệt rồi lại nhúng vào bình B sau đó lặp lại qui trình lần thứ hai Người ta thu được nhiệt độ sau khi cân bằng nhiệt ở các bình A, B lần lượt là (600C; 160C) và (580C; 180C) Bỏ qua mất mát nhiệt với môi trường

a) Nếu quá trình lặp lại đến lần thứ 3 thì nhiệt độ ở bình A và B khi cân bằng nhiệt là bao nhiêu? b) Tìm biểu thức xác định hiệu nhiệt độ giữa hai bình sau n lần nhúng viên bi qua lại giữa hai bình Tính hiệu đó nếu n = 20 lần

Bài 3 (4,0 điểm):

1 Để giảm bớt hao phí khi truyền tải điện năng đi xa người ta có thể sử dụng những phương án

nào? Chỉ rõ nhược điểm của mỗi phương án? Trong thực tế người ta thường chọn cách nào?

Trang 9

2 Điện năng từ một trạm phát điện được đưa đến một khu tái định cư bằng đường dây truyền tải

một pha Cho biết, nếu hiệu điện thế tại hai đầu truyền đi tăng từ U lên 2U thì số hộ dân được trạm cung cấp đủ điện năng tăng từ 240 lên 288 Cho rằng chỉ tính đến hao phí trên đường dây, công suất tiêu thụ điện của các hộ dân đều như nhau, công suất của trạm phát không đổi

a) Nếu hiệu điện thế truyền đi là 4U thì trạm phát này cung cấp đủ điện năng cho bao nhiêu hộ dân?

b) Ta có thể tăng hiệu điện thế trạm phát đến giá trị nào để số hộ dân được cung cấp đủ điện năng

là cực đại? Tìm số hộ dân cực đại khi đó

Bài 4 (2,5 điểm):

Cho mạch điện như hình vẽ: có hai cuộn dây được quấn trên

lõi sắt theo cùng một chiều Hãy cho biết dòng điện chạy qua

điện trở r có chiều sang phải hay sang trái và giải thích cho

-HẾT -

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để cập nhật những cách giải hay cũng như ủng hộ nhóm và tiết kiệm thời gian Trân trọng cảm ơn

Trang 10

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Ngày thi: 18/3/2022

Bài 1: (5,0 điểm)

a) Cho một vật có khối lượng riêng không đồng nhất

theo độ cao có thể tích 2V Khi thả vật này vào nước có

khối lượng riêng D0 thì hai phần ba thể tích của nó chìm

trong nước khi cân bằng (hình vẽ H.1) Nếu cắt đôi vật

làm hai phần có thể tích bằng nhau theo đường OO’ rồi

thả nửa trên (1) vào trong nước thì nó nổi và phần chìm

trong nước khi cân bằng có thể tích VC1 Kha thả nửa dưới

(2) vào nước, hãy tìm điều kiện V C1

k V

= để nó ở trang thái nổi, lơ lửng, hoặc chìm?

b) Một máy rửa xe sử dụng áp lực cao của nước để làm sạch các vết bẩn trên bề mặt kim loại và xe cộ Nhãn mác của loại máy này ghi như sau:

Ở góc độ vât lí học, trong bảng thuyết minh trên có tên và đơn vị của một đại lượng vật lí không tương ứng với nhau Hãy chỉ ra và đính chính tên gọi đại lượng này Máy làm việc

ổn định trong 10 phút thì nước do máy phun ra thực hiện một công là bao nhiêu? Tính hiệu suất của máy

Bài 2: (5,0 điểm)

a) Người ta rót một lượng nước có khối lượng m ở nhiệt độ 200C vào một bình nhiệt lượng

kế đã chứa 10 g nước đá ở 00C Tìm sự phụ thuộc của nhiệt độ cân bằng của chất trong bình nhiệt lượng kế theo khối lượng m của nước rót vào? Biết nhiệt dung riêng của nước

4200 /

3, 36.10 J kg/

b) Có hai bình nhiệt lượng kế mỗi bình chứa 200 g nước, bình A có nhiệt độ 400C và bình

B có nhiệt độ 300C Từ bình A lấy ra 50 g nước đổ qua bình B rồi quấy đều, sau đó lại lấy

50 g nước từ bình B đổ lại bình A và quấy đều Hỏi phải đổ qua đổ lại bao nhiêu lần cùng một lượng nước 50 g để hiệu nhiệt độ của hai bình nhỏ hơn 10C

Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của bình nhiệt lượng kế và môi trường

Bài 3: (5,0 điểm)

Cho mạch điện có sơ đồ (hình vẽ H.2)

a) Nếu mắc hai chốt 1 và 2 vào hiệu điện thế U

không đổi thì công suất tỏa nhiệt trong mạch là

60 W khi chốt 3 và 4 để hở và bằng 100 W khi

chốt 3 và 4 chập lại với nhau Nếu mắc hai chốt

3 và 4 vào hiệu điện thế U như trên thì công suất

tỏa nhiệt trong mạch là 40 W khi chốt 1 và 2 để hở Hỏi nếu hai chốt 3 và 4 vẫn mắc vào

(H.1)

(H.2)

Trang 11

hiệu điện thế U như trên thì công suất tỏa nhiệt trong mạch bằng bao nhiêu khi chốt 1 và 2 chập lại với nhau?

b) Trình bày phương án thực nghiệm xác định giá trị của các điện trở R1, R2, R3; nếu các dụng cụ đo, dân dẫn và nguồn chỉ được mắc vào các chốt 1, 2, 3 (chốt 4 bị gãy) Dụng cụ gồm có: Nguồn điện không đổi (E,r); Ampe kế lí tưởng (A); Vôn kế lí tưởng (V); Khóa ngắt điện (K) và các dây dẫn có điện trở không đáng kể

Bài 4: (5,0 điểm)

a) Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm Điểm sáng S ban đầu nằm trên trục chính của thấu kính cho ảnh thật S’ Cố định vị trí thấu kính và di chuyển điểm sáng S dọc theo trục chính về phía thấu kính 6 cm thì ảnh không thay đổi tính chất và di chuyển 15 cm Xác định

vị trí ban đầu của điểm sáng S

b) Bây giờ đặt thấu kính trên trong khoảng giữa hai điểm sáng A và B sao cho A, B nằm trên trục chính của thấu kính, cách nhau một đoạn 72 cm và ảnh A’ của A trùng với ảnh B’ của B Sau đó cố định vị trí của A, B và tịnh tiến thấu kính dọc theo phương vuông góc với trục chính với tốc độ không đổi v = 4 cm/s Xác định tốc độ chuyển động tương đối của ảnh A’ so với ảnh B’

-HẾT -

Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để cập nhật những cách giải hay cũng như ủng hộ nhóm và tiết kiệm thời gian Trân trọng cảm ơn

Trang 12

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Cho một cây nến hình trụ dài L = 20cm, tiết

diện ngang S = 2 cm2, có trọng lượng P1 và

trọng lượng riêng d1; ở đầu dưới của cây nến

có gắn một bi sắt nhỏ có trọng lượng

P2=0,02N Người ta giữ cho cây nến nổi thẳng

đứng trong một cốc thủy tinh hình trụ đựng

nước như hình 1 Phần nến ngập trong nước

có chiều dai l =16cm Cho trọng lượng riêng

0 10000 /

d = N m Thể tích của bi sắt rất nhỏ so với thể tích của nến và có thể bỏ

qua

1 Tính P1 và d1

2 Đốt cháy nến cho đến khi đầu trên của nến ngang với mặt nước và bị nước làm tắt

a) Trong quá trình nến cháy mực nước trong cốc thay đổi như thế nào? Giải thích?

b) Tính chiều dài l’của phần nến còn lại sau khi nến tắt

Câu 2 (5,0 điểm)

Cho mạch điện như hình 2 Cho biết U=60V,

1 2 10 , 3 6

R =R =  R = , R4là biến trở con chạy có điện

trở toàn phần là 40 Điện trở của các vôn kế vô cùng

lớn, điện trở của ampe kế và dây nối không đáng kể

Tìm số chỉ của các dụng cụ đo khi:

a) Hai vôn kế chỉ cùng giá trị

b) Ampe kế chỉ giá trị nhỏ nhất

c) Con chạy C ở đầu P của biến trở

Hình 1

Hình 2

Trang 13

Câu 3 (3,5 điểm)

Cho mạch điện như hình 3, bên cạnh ống dây có một

kim nam châm nằm cân bằng dưới một dây treo mảnh,

nhẹ, một đầu được giữ cố định Khi đóng khóa K, kim

nam châm bị hút vào ống dây

a) Hãy vẽ các đường sức từ của ống dây (vẽ lại hình vào

bài làm) và chiều các đường sức từ Từ đó xác định từ

cực của ống dây và của kim nam châm Giải thích cách

xác định

b) Nêu các cách để làm tăng từ trường của ống dây

c) Thay nguồn điện trên bằng một nguồn điện xoay

chiều có tần số 50Hz Đóng khóa K, kim nam châm vẫn đứng yên, giải thích tại sao

Câu 4 (5,0 điểm)

Vật AB xác định đặt trước một thấu kính hội tụ và vuông góc với trục chính của thấu kính (A nằm trên trục chính) cho ảnh thật lớn gấp 4 lần vật Nếu đưa vật lại gần thấu kính thêm 4cm hoặc lại gần thêm 6cm thì sẽ cho các ảnh có cùng độ lớn

Không dùng công thức thấu kính, hãy tính khoảng cách ban đầu từ vật tới thấu kính và tiêu

cự của thấu kính đó

Câu 5 (3,0 điểm)

Nêu một phương án thực nghiệm xác định điện trở của một ampe kế

Cho dụng cụ gồm: một nguồn điện có hiệu điện thế U không đổi, một ampe kế cần xác định

điện trở, một điện trở R0 đã biết giá trị, một biến trở con chạy Rb có điện trở toàn phần lớn hơn R0, hai công tắc K1 và K2, một dây dẫn đủ dùng Các công tắc điện và dây dẫn có điện trở không đáng kể

Chú ý: Không mắc ampe kế trực tiếp vào nguồn

Yêu cầu:

- Vẽ sơ đồ mạch điện thể hiện rõ cách bố trí các dụng cụ thí nghiệm

- Trình bày các bước tiến hành thí nghiệm

- Thiết lập biểu thức tính điện trở của ampe kế

-HẾT -

Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để cập nhật những cách giải hay cũng như ủng hộ nhóm và tiết kiệm thời gian Trân trọng cảm ơn

Hình 3

Trang 14

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề)

Bài 1: (5,0 điểm)

1) (3,0 điểm) Một ô tô xuất phát từ A đi đến đích B, trên nửa quãng đường đầu đi với vận

tốc v1 và trên nửa quãng đường sau đi với vận tốc v2 Một ô tô thứ hai xuất phát từ B đi đến đích A, trong nửa thời gian đầu đi với vận tốc v1 và trong nửa thời gian sau đi với vận tốc 2

v Biết v =1 20 km/h và v =2 60 km/h Nếu xe đi từ B xuất phát sau xe đi từ A 30 phút thì hai xe đến đích cùng lúc Tính chiều dài quãng đường AB?

2) (2,0 điểm) Treo một vật vào một lực kế, khi vật ở ngoài không khí thì thấy lực kế chỉ 7N

Thả vật chìm hoàn toàn trong nước thì thấy lực kế chỉ 4N Hỏi khi thả vật chìm hoàn toàn trong dầu thì lực kế chỉ bao nhiêu? Biết rằng trọng lượng riêng của nước và của dầu lần lượt

= Bỏ qua nhiệt lượng truyền cho bình chứa và tỏa ra môi trường ngoài

a) Nước đá có tan hết không? Giải thích?

b) Tính nhiệt độ của hỗ hợp khi có cân bằng nhiệt và lượng nước có trong bình khi đó?

Bài 3: (5,0 điểm)

1) (2,0 điểm) Nhà máy phát điện cách nơi tiêu thụ 250 km Điện năng được truyền đi bằng

đường dây dẫn gồm hai dây bằng đồng được nối với hai cực của máy phát điện đến nơi tiêu thụ, dây đồng có điện trở suất 8

1, 7.10− m, có tiết diện tròn bán kính 5 mm Biết hiệu điện thế tại nhà máy là 10 kV, công suất của nhà máy là 100 kW và đường dây tải điện đi thẳng theo chiều từ nhà máy điện đến nơi tiêu thụ Tính:

a) Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây?

b) Hiệu suất truyền tải điện?

2) (3,0 điểm) Cho hai đèn dây tóc có ghi Đ1 (12V - 6W), Đ2 (12V – 18W), một nguồn điện

có hiệu điện thế U =24V, một biến trở con chạy có điện trở lớn nhất R =120 Hãy vẽ ba

sơ đồ mạch điện khác nhau (trong mỗi sơ đồ đều phải có tất cả các đồ dùng điện trên) để 2 đèn sáng bình thường và xác định giá trị của biến trở trong mỗi sơ đồ đó?

Trang 15

Bài 4: (4,0 điểm)

Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự f cho ảnh thật A’B’ hứng được rõ nét trên màn E đặt vuông góc với trục chính của thấu kính Màn E cách vật AB một khoảng D=100cm Gọi khoảng cách từ vật AB tới thấu kính là d, khoảng cách từ thấu kính tới màn E là d’

a) Vẽ hình, dựa vào hình vẽ chứng minh công thức: 1 1 1

Có 9 viên bi kim loại bên ngoài giống hệt nhau, 8 quả đặc

còn 1 quả rỗng bên trong Chỉ dùng cân Rô béc van (hình

bên) không có bộ quả cân với tối đa 2 lần cân để lấy ra

viên bi bị rỗng bên trong Hãy nêu và giải thích cách làm?

-HẾT -

• Thí sinh không được sử dụng tài liệu

• Giám thị không giải thích gì thêm

Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để cập nhật những cách giải hay cũng như ủng hộ nhóm và tiết kiệm thời gian Trân trọng cảm ơn

Trang 16

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Bài 1 (4,0 điểm)

Lúc 7h, có hai xe chuyển động thẳng đều đi qua hai điểm A, B cách nhau 30 km, chuyển động cùng chiều từ A đến B Xe thứ nhất đi qua A với vận tốc v =1 40 km/h, đi về phía B

Xe thứ hai đi qua B với vận tốc v =2 45 km/h

a) Tính khoảng cách giữa hai xe sau 1 giờ kể từ lúc chúng qua A, B

b) Sau khi xe thứ nhất đi qua A được 1 giờ 30 phút, xe này đột ngột tăng tốc, tiếp tục chuyển động thẳng đều với vận tốc '

t = C, cho vào nhiệt lượng

kế một lượng nước có khối lượng m (kg) ở nhiệt độ t2 Sau khi hệ cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước giảm đi 0

9 C Tiếp tục đổ thêm vào nhiệt lượng kế 2m (kg) một chất lỏng khác (không có tác dụng hóa học với nước) ở nhiệt độ 0

Bài 3 (3,5 điểm)

Hai điển trở R1 và R2 mắc với nhau rồi nối hai đầu đoạn mạch vào hiệu điện thế U=6V theo hai cách Trong cách mắc thứ nhất, người ta đo được cường độ dòng điện chạy qua mạch là 0,4A Trong cách mắc thứ hai, người ta đo được cường độ dòng điện chạy qua mạch là 1,8A

a) Cho biết đó là hai cách mắc nào? Vẽ sơ đồ từng cách mắc

một điện trở có giá trị thay đổi được

Hiệu điện thế UAB giữa hai điểm A,

B không đổi; bỏ qua điện trở của

ampe kế, dây nối và khóa K

Trang 17

a) Khóa K mở, điều chỉnh R =4 24  thì ampe kế chỉ 0,9A Hãy tính hiệu điện thế UAB b) Điều chỉnh R4 đến một giá trị sao cho dù đóng hay mở khóa K thì số chỉ của ampe kế vẫn như nhau Xác định giá trị R4 lúc này

c) Với giá trị R4 vừa tính được ở câu b, hãy tính số chỉ của ampe kế và cường độ dòng điện qua khóa K khi K đóng

-HẾT -

Ghi chú:

- Thí sinh không được sử dụng tài liệu

- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để cập nhật những cách giải hay cũng như ủng hộ nhóm và tiết kiệm thời gian Trân trọng cảm ơn

Trang 18

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

ĐỀ CHÍNH THỨC

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP THÀNH PHỐ

NĂM HỌC 2021 – 2022 MÔN: VẬT LÍ

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề thi có 02 trang)

Câu I (4,5 điểm)

1 Có các dụng cụ điện sau:

- Đèn Đ1 loại 12V-12W, đèn Đ2 loại 12V-6W

- Một nguồn điện A có hiệu điện thế không đổi U=24V, một nguồn điện B có hiệu

điện thế không đổi U’

- Một biến trở

a) Mắc nối tiếp đèn Đ1 và đèn Đ2 vào nguồn U Tính công suất tiêu thụ của mỗi đèn

(Cho rằng các đèn không bị hỏng sau khi sáng quá định mức)

b) Với các dụng cụ điện là đèn Đ1, đèn Đ2 và nguồn điện A đã cho, hãy vẽ các sơ đồ

mạch điện để thắp sáng bình thường hai đèn.Tính giá trị của biến trở trong mỗi sơ đồ mạch

điện đã vẽ

c) Mắc nối tiếp đèn Đ1 và đèn Đ2 vào nguồn U’ thì thấy đèn Đ2 sáng bình thường

Tính U’

2 Cho mạch điện như hình vẽ: R =1 12 , R =  Đ 8 , biến

trở có giá trị lớn nhất là R MN =  80 Vôn kế (V) và ampe kế

(A) là lí tưởng Bỏ qua điện trở dây dẫn Hiệu điện thế giữa

hai điểm A, B là U AB = 72V Đặt x=R CM

a) Xác định số chỉ của ampe kế (A) và vôn kế (V) khi

20

x =

b) Khi đèn Đ sáng yếu nhất thì x bằng bao nhiêu?

c) Khi công suất tiêu thụ trên biến trở là lớn nhất thì x

bằng bao nhiêu?

Câu II (1,5 điểm)

Dẫn m =1 0, 29kg hơi nước ở 1000C vào một bình chứa m =2 4,98 kg nước ở 200C

1 Khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ chung là bao nhiêu?

2 Sau đó người ta thả vào bình một cục nước đá khối lượng m =3 2 kg ở -50C.Hỏi:

a) Nước đá có nóng chảy hết không?

b) Khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ chung là bao nhiêu?

Cho nhiệt nóng chảy của nước đá là 3,4.105 J/kg, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K,

nhiệt dung riêng của nước đá là 2100 J/kg.K, nhiệt hóa hơi (nhiệt ngưng tụ) của nước ở

1000C là 2,3.106 J/kg Xem rằng chỉ có hơi nước, nước và nước đá trao đổi nhiệt với nhau

Trang 19

Câu III (2,0 điểm)

1 Một quả cầu làm bằng kim loại có khối lượng riêng D =7800kg/m3 nổi trên mặt nước Biết tâm của quả cầu nằm trên cùng mặt phẳng với mặt thoáng của nước Bên trong quả cầu

có một phần rỗng có thể tích VR Biết khối lượng của quả cầu là m=0,39kg, khối lượng riêng của nước là Dn=1000 kg/m3 Tính VR

2 Cùng một vật được thả vào bốn bình đựng bồn chất lỏng khác nhau (như hình vẽ) Hãy dựa vào hình vẽ để so sánh trọng lượng riêng của bốn chất lỏng Giải thích

Câu IV (1,0 điểm)

Một ca nô chạy xuôi dòng từ bến A đến bến B rồi lập tức trở về bến A Vận tốc ca nô so với bờ sông khi xuôi dòng là v =1 25 km/h, vận tốc ca nô so với bờ sông khi ngược dòng là

2 10

v = km/h

1 Tính vận tốc trung bình của ca nô trong suốt quãng đường cả đi lẫn về

2 Tính vận tốc nước chảy so với bờ sông

3 Nếu nước sông chảy nhanh hơn thì vận tốc trung bình của ca nô trong suốt quãng đường

cả đi lẫn về tăng hay giảm Giải thích?

Câu V (1,0 điểm)

Hai gương phẳng G1 và G2 có mặt phản xạ quay

vào nhau và tạo với nhau một góc  (như hình vẽ)

Tia tới SI được chiếu lên gương G1 lần lượt phản xạ

một lần trên gương G1 rồi một lần trên gương G2

Biết góc tới trên gương G1 bằng 300 Tìm góc  để

cho tia tới trên gương G1 và tia phản xạ trên gương

G2 vuông góc với nhau

-HẾT -

Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để cập nhật những cách giải hay cũng như ủng hộ nhóm và tiết kiệm thời gian Trân trọng cảm ơn

Trang 20

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẮK NÔNG

ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THCS

Khóa ngày 11 tháng 03 năm 2022

MÔN: VẬT LÍ

Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (4,0 điểm) Lúc 7 giờ sáng tại bến A, một chiếc tàu thủy chở khách xuôi dòng đến

bến B Khi đến bến B, tàu nghỉ lại đó 2 giờ để trả và đón khách rồi lại chở khách ngược dòng

về bến A Tàu về đến bến A lúc 14 giờ 20 phút cùng ngày Hãy tính khoảng cách giữa hai bến A và B Biết rằng thời gian đi xuôi dòng nhanh hơn thời gian ngược dòng là 20 phút và vận tốc dòng nước la 1 m/s

Câu 2 (4,0 điểm) Một chiếc cốc bằng đồng có khối lượng m1 = 100g, chứa một lượng nước

a Xác định nhiệt độ của chúng khi có sự cân bằng nhiệt

b Tính nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của chiếc cốc, nước và miếng sắt

Câu 3 (5,0 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ R1 =  12 ,R2 =  6 ,R3 =R4 =  4 , R5 là đèn có hiệu điện thế và công suất định mức là 6V-3W đang

sáng bình thường, dòng điện qua đèn có chiều từ D

đến C

Tính hiệu điện thế UAB và điện trở tương đương RAB

của đoạn mạch AB

Câu 4 (4,0 điểm) Vật sáng AB có dạng mũi tên đặt

vuông góc với trục chính của thấu kính, điểm A nằm trên trục chính cho ảnh ' ' 2

5

Biết ảnh cách vật 140cm Tìm khoảng cách từ thấu kính đến vật và tính tiêu cự của thấu kính

Câu 5 (3,0 điểm) Cho một chai nước, một ống nghiệm, một bình trụ đựng nước có tiết diện

S lớn hơn tiết diện của ống nghiệm, một thước đo chiều dài, một miếng hợp kim nhỏ gồm đồng pha thiếc có thể bỏ lọt vào ống nghiệm Hãy trình bày phương án thí nghiệm để xác định tỉ lệ phần trăm khối lượng đồng có trong miếng hợp kim (Đã biết khối lượng riêng của nước, của đồng, của thiếc lần lượt là D D D, 1, 2)

-HẾT -

Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để cập nhật những cách giải hay cũng như ủng hộ nhóm và tiết kiệm thời gian Trân trọng cảm ơn

Trang 21

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian phát đề

Câu 1 (3,0 điểm)

Để đưa một vật có khối lượng 200kg lên độ cao 10m người ta dùng một trong hai cách sau:

Cách 1: Dùng hệ thống Palăng gồm một ròng rọc cố định, một ròng rọc động Lực

kéo để nâng vật lên lúc này là F1 = 1200N Hãy tính:

- Hiệu suất của hệ thống

- Khối lượng của ròng rọc động Biết hao phí để nâng ròng rọc bằng 1

5 hao phí tổng công do ma sát

Cách 2: Dùng mặt phẳng nghiêng dài l=12m Lực kéo vật trượt dọc theo mặt phẳng nghiêng luc này là F2 = 1800N Tính lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng

Câu 2 (3,0 điểm)

Người ta đổ m1 gam nước nóng vào một bình chứa sẵn m2 gam nước lạnh thì nhiệt

độ của nước lạnh tăng thêm 50C khi xảy ra cân bằng nhiệt Biết độ chênh lệch nhiệt độ ban đầu của nước nóng và nước lạnh là 750C Bỏ qua mọi sự mất mát về nhiệt

1 Cho mạch điện như (hình 1) Hiệu điện thế giữa

hai đầu mạch A và B là 12V luôn không đổi Biết R = 1 3

, R2 =R4 =R5 =  2 , R = 3 1 Ampe kế và dây nối có điện

trở không đáng kể Tính:

a) Điện trở tương đương của mạch AB

b) Số chỉ của ampe kế

2 Bàn là điện sử dụng cho các chất liệu vải khác nhau

có sơ đồ mạch điện như (hình 2) Các chốt 1, 2, 3, 4 là các tiếp

điểm để đấu nối các thanh dẫn có điện trở không đáng kể nhằm

thiết lập chế độ nhiệt cho bàn là Em hãy chỉ rõ các cách đấu

nối thanh dẫn vào các chốt sao cho công suất tỏa nhiệt của

mạch khác nhau và tính giá trị các công suất tương ứng Biết

1 96,8 ; 2 48, 4

(hình 1)

(hình 2)

Trang 22

a) Xác định tính chất của ảnh và loại thấu kính

b) Tìm tiêu cự của thấu kính

Trang 23

Thời gian làm bài: 150 phút (Đề thi có 02 trang)

Câu I (6,0 điểm)

Cho mạch điện AB như hình vẽ (Hình 1), biết R1 và R2 là các biến trở, R = 3 1 ;

4 2

không đổi U=6V Bỏ qua điện trở các dây nối

1 Với trường hợp R =1 2, 5 , R =2 3, 5 , mắc

vào hai điểm C và D một vôn kế lí tưởng

a) Tính cường độ dòng điện qua mạch chính và

qua các điện trở

b) Xác định số chỉ của vôn kế Cực dương của

vôn kế mắc vào điểm nào?

2 Với trường hợp R =1 3,5  Nối hai điểm C và D bằng một dây dẫn có điện trở không đáng kể Xác định giá trị R2 để dòng điện qua dây dẫn có chiều từ D đến C và có giá trị bằng 0,6A

3 Với trường hợp R1 =R01 (không đổi) Thay đổi giá trị của biến trở R2, khi R2 =R5

hoặc R2 =R6thì công suất tỏa nhiệt trên biến trở R2 có giá trị như nhau và bằng P, khi R2 bằng R02 thì công suất tỏa nhiệt trên biến trở R2 đạt giá trị lớn nhất là Pmax Cho biết

Câu II (4,0 điểm)

Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 15cm, đường rìa là đường tròn Tại tiêu điểm vật F đặt điểm sáng S, tại tiêu điểm ảnh F’ đặt màn E vuông góc với trục chính

1 Vẽ đường đi của chùm tia sáng xuất phát từ S tới thấu kính tạo vệ sáng trên màn

E Vệt sáng có hình dạng và kích thước như thế nào?

2 Thấu kính và màn được đặt cố định Từ vị trí ban đầu cho điểm sáng S chuyển

động dọc theo trục chính của thấu kính với vận tốc không đổi v=30cm/s sao cho luôn thu được vệt sáng trên màn

a) Khi dịch chuyển điểm sáng S ra xa thấu kính thì kích thước vệt sáng trên màn E

thay đổi như thế nào? Tại sao?

b) Sau bao lâu diện tích vệt sáng trên màn thay đổi đi 9 lần so với diện tích vệt sáng

ban đầu?

Chú ý: Trong bài này học sinh được phép sử dụng luôn công thức 1 1 1

'

d +d = f với quy ước về dấu như sau: vật thật thì d>0, ảnh thật thì d’>0, ảnh ảo thì d’<0

Hình 1

Trang 24

Câu III (5,0 điểm)

1 Cho mạch điện như hình vẽ (Hình 2), biết R1 =R2 =  3 ,R3 =  2 , AB là biến trở

có thể thay đổi được nhờ con chạy C Đặt vào hai

đầu mạch một hiệu điện thế không đổi U=8V Bỏ

qua điện trở của ampe kế, dây nối và khóa K

a) K mở, di chuyển con chạy C người ta nhận

thấy khi điện trở phần AC của biến trở AB có giá trị

1 thì cường độ dòng điện qua R1 nhỏ nhất Tính

điện trở toàn phần của biến trở

b) Dùng một biến trở khác thay thế biến trở

ban đầu ở mạch rồi đóng khóa K Khi điện trở phần

AC có giá trị 6 thì ampe kế chỉ 5

3ATính điện trở toàn phần của biến trở mới

2 Một bảng điện có 8 bóng đèn được đánh số từ 1 đến 8; 4 chốt A, B, C, D và một

khóa K như hình vẽ (Hình 3) Các bóng 1, 6, 7 ghi

6V-1W; các bóng 2, 5, 8 ghi 3V-0,5W; bóng 3 ghi

1,5V-0,25W; bóng 4 ghi 12V-2W Hai đầu đoạn mạch

MN có đặt hiệu điện thế không đổi U Bỏ qua điện trở

dây nối và khóa K

Câu IV (4,0 điểm)

1 Một thấu kính phân kì có tiêu cự 50cm Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục

chính trước thấu kính, A nằm trên trục chính Ảnh A’B’của AB qua thấu kính ở cách thấu kính 40cm

a) Vẽ hình mô tả sự tạo ảnh của AB qua thấu kính

b) Nếu học sinh này đeo kính sát mắt loại kính như trên có tiêu cự 50cm, học sinh

này nhìn rõ được vật ở các mắt một khoảng xa nhất là bao nhiêu?

c) Nếu học sinh này đeo kính sát mắt loại kính như trên có tiêu cự 25cm thì có nhìn

rõ được vật ở rất xa hay không, Vì sao? Hãy giải thích vì sao khi đeo loại kính này, học sinh rất nhanh mỏi mắt và có cảm giác đau, nhức mắt

Hình 2

Hình 3

Trang 25

Câu V (1,0 điểm)

Cấu tạo của một thiết bị an toàn điện gồm:

Một dây dẫn kim loại có điện trở r = 1 và khối

lượng m=1g Nhiệt dung riêng của kim loại là

c=500J/kg.K; một khóa K tự ngắt khi dây dẫn

được đốt nóng tới nhiệt độ 0

60

K

t = C Thiết bị được nối với biến trở R rồi mắc vào nguồn có

hiệu điện thế không đổi U=1V như hình vẽ (Hình

4) Lúc đầu cho điện trở của biến trở bằng

1 14

R =  thì sau một thời gian nhiệt độ dây dẫn

1 50

t = C và không đổi Sau đó điện trở của

biến trở giảm dần đến giá trị R2 thì mạch bị ngắt Tìm R2 Bỏ qua sự thay đổi điện trở của dây dẫn kim loại theo nhiệt độ Nhiệt độ của môi trường xung quanh thiết bị không đổi Công suất hao phí điện tỉ lệ với độ chênh lệch nhiệt độ của thiết bị và môi trường

-HẾT -

Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để cập nhật những cách giải hay cũng như ủng hộ nhóm và tiết kiệm thời gian Trân trọng cảm ơn

Hình 4

Trang 26

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HÀ NỘI

ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP THÀNH PHỐ

NĂM HỌC 2021 – 2022 Môn: VẬT LÍ

Ngày thi: 24 tháng 3 năm 2022 Thời gian làm bài: 150 phút

(Đề thi gồm 02 trang)

Bài I (3,0 điểm)

1 Hình 1a mô tả nam châm vĩnh cửu M, nam châm điện Q và một kim nam châm nhỏ Khi khóa K mở, kim nam châm định hướng như hình vẽ Khi đóng khóa K, lập luận để xác định chiều lực từ mà Q tác dụng lên M

2 Một nam châm thẳng được đặt đồng trục bên cạnh một ống dây dẫn như Hình 1b Cho nam châm thẳng lần lượt quay đều quanh các trục Ox, Oy và Oz (vuông góc với nhau từng đôi một) từ trạng thái ban đầu Trường hợp nào không xuất hiện dòng điện cảm ứng đi qua điện trở R0? Vì sao?

Bài II (5,0 điểm)

Hình 2 mô tả ngọn nến, thanh cứng mảnh và bức tường cách đều nhau những khoảng a Ngọn nến A có chiều cao h sẽ cháy hết

trong khoảng thời gian t1 Ngay tại thời điểm bắt đầu đốt ngọn nến,

một con bọ bò trên thanh cứng từ B có độ cao h xuống mặt đất mất

một khoảng thời gian t2 (t2>t1)

1 Tìm điều kiện để bóng đen của con bọ bất động trên tường

2 Tìm điều kiện để bóng đen của con bọ trên tường chuyển động lên trên, xuống dưới.Tìm vận tốc bóng đen của con bọ trên

tường (theo h, t1, t2) trong từng trường hợp

Bài III (4,0 điểm)

Trong một nghiên cứu về khả năng làm lạnh của nước nhờ gió

ở điều kiện nhiệt độ phòng là 250C, người ta cấp nhiệt cho 2kg rồi để nguội đến 420C thì bắt đầu đo nhiệt độ của khối nước sau mỗi phút dưới quạt điện và thu được bảng như sau:

Trang 27

1 Cho nhiệt dung riêng của nước C=4200J/kg.K-1 Hãy lập bảng tính độ giảm nhiệt độ

và nhiệt lượng truyền từ 2kg nước ra môi trường xung quanh trong khoảng thời gian 5 phút (theo mẫu)

Chế độ quạt Nhiệt độ hạ xuống sau 5

30 km/h Từ kết quả tính được, em hãy cho biết quan điểm trên có phù hợp với thực tế không?

Vì sao?

Bài IV (3,0 điểm)

Trong một cửa hàng giầy dép, người bán hàng đặt

gương phẳng nhỏ OM trên mặt đất để khách hàng quan sát

khi thử sản phẩm Một nữ khách hàng thử đôi giày đế mỏng

khi đứng thẳng thì mắt cách mặt đất EF=1,6m Nếu đặt OM

thẳng đứng trên mặt đất như Hình 3, người khách đứng ở

mọi vị trí trước gương luôn thấy ảnh của chân mình qua

để cô ấy vẫn nhìn thấy ảnh của chân mình qua gương

Bài V (5,0 điểm)

Một máy sấy tóc vỏ nhựa sử dụng hiệu điện thế

220V như Hình 4a Bộ phận chính của máy gồm quạt

điện và 2 sợi đốt A, B có cùng công suất tỏa nhiệt Nhà

sản xuất tuyên bố rằng sản phẩm của họ được cách điện

kép Chiếc máy sấy tóc có 3 chế độ hoạt động, điều khiển

bởi các khóa S1, S2 và S3 được mô tả bởi bảng sau:

Chế độ Chức năng Công suất (W)

Trang 28

3 Nhằm bảo vệ cho máy sấy tóc trong quá trình sử dụng, nhà sản xuất có những mẫu cầu chì loại 5A; 6,75A; 10A; để mắc trước S3 Em hãy lập luận để chọn mẫu cầu chì phù hợp với máy này

4 Để tiết kiệm chi phí, một công nhân đã đề xuất thiết kế máy sấy tóc theo Hình 4b cũng sử dụng hai sợi đốt A, B và động cơ trên Hãy chỉ ra những hạn chế của máy này so với máy ở Hình 4a

-HẾT -

Giám thị không giải thích gì thêm

Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để cập nhật những cách giải hay cũng như ủng hộ nhóm và tiết kiệm thời gian Trân trọng cảm ơn

Trang 29

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HÀ TĨNH

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi có 01 trang, gồm 04 câu)

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9

NĂM HỌC 2021 – 2022

Môn thi: VẬT LÍ

Thời gian làm bài: 120 phút

Câu 1: (4 điểm) Hằng ngày, mẹ lái xe từ nhà đến trường để đón con rồi trở về nhà đúng thời

gian Một hôm mẹ xuất phát từ nhà muộn 10 phút, nhưng hôm đó con về sớm 30 phút và tự

đi bộ về nhà với vận tốc 4,2 km/h, do đó mẹ và con về nhà sớm hơn 2 phút so với thường ngày Coi tốc độ của xe trong suốt quá trình không đổi

1 Tính thời gian người con đã đi bộ

2 Tính vận tốc của xe

Câu 2: (5 điểm) Cồn 0

x là dung dịch gồm x% thể tích etanol và (100 −x)% thể tích nước Biết rằng: cồn 900 có khối lượng riêng 820 kg/m3 và nhiệt dung riêng 2616 J/kg.K; nước có khối lượng riêng 1000 kg/m3 và nhiệt dung riêng 4200 J/kg.K

1 Tính khối lượng riêng và nhiệt dung riêng của cồn 800

2 Pha lượng nước có khối lượng m và nhiệt độ t vào 1 lít cồn 800 ở nhiệt độ 200C,được cồn

640 ở nhiệt độ 300C Tính m và t Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh

Câu 3: (6 điểm)

1 Một bóng đèn có ghi 10V-8W đang sáng bình thường Tính cường độ dòng điện qua đèn

và điện trở của đèn

2 Cho mạch điện như hình bên: các bóng đèn

có cùng điện trở; hiệu điện thế định mức của

Câu 4: (5 điểm) Một động cơ điện một chiều có hiệu điện thế định mức là 6V, lắp đặt ở cách

xa nguồn điện 20m Sử dụng dây dẫn thẳng có dạng hình trụ tròn tiết diện 0,75mm2, được chế tạo bởi: phần lõi chính giữa tiết diện 0,25mm2 bằng sắt, phần xung quanh lõi là nhôm Điện trở suất của sắt và nhôm tương ứng là 8

12.10− .m và 8

2,8.10− .m

1 Tính điện trở của 1m dây dẫn

2 Động cơ hoạt động đúng định mức tiêu thụ công suất điện 3W Xác định hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện

-HẾT -

Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để cập nhật những cách giải hay cũng như ủng hộ nhóm và tiết kiệm thời gian Trân trọng cảm ơn

Trang 30

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề thi có 01 trang)

Câu 1 (5 điểm)

Một học sinh đi xe đạp từ nhà đến trường, sau khi đi được 1

4 quãng đường thì chợt nhớ mình quên một quyển sách nên vội trở về nhà lấy sách và đi ngay đến trường thì trễ mất 15 phút Coi chuyển động của học sinh là thẳng đều

a) Tính vận tốc chuyển động của học sinh, biết quãng đường từ nhà tới trường là 6 km

Bỏ qua thời gian lên xuống xe khi về nhà

b) Để đến trường đúng thời gian qui định, thì khi quay về nhà và đi đến trường lần hai, học sinh phải đi với vận tốc bao nhiêu?

a) Tính nhiệt độ của hỗn hợp khi cân bằng

và dây nối có điện trở không đáng kể

a) Tính điện trở tương đương của mạch AB

b) Xác định số chỉ của ampe kế

Câu 4 (2,5 điểm)

Đặt một vật AB vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kỳ (A nằm trên trục chính) thì thu được ảnh A’B’ nhỏ hơn vật 3 lần và cách vật 12cm Bằng các kiến thức hình học, hãy xác định khoảng cách từ vật đến thấu kính và tiêu cự của thấu kính

Câu 5 (2,5 điểm)

Một học sinh đứng trên bờ một con sông vào ban đêm, phía bên kia sông có một ngọn đèn đường đang phát sáng Học sinh muốn xác định khoảng cách từ mình đến cột đèn và chiều cao của cột đèn nhưng không thể đến gần cột đèn (không thể qua sông) Với dụng cụ là một chiếc cọc ngắn nhỏ bằng gỗ và một thước dây, em hãy giúp học sinh trên xác định khoảng cách từ mình đến cột đèn và chiều cao của cột đèn

-HẾT -

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm

Hình 1

Trang 31

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ

NĂM HỌC 2021 – 2022 THỜI GIAN LÀM BÀI: 120 PHÚT (Không kể thời gian giao đề)

Ngày 30 tháng 3 năm 2022

Bài 1: (5,0 điểm)

1 Hai xe (1) và (2) đồng thời xuất phát từ thành phố A đi trên đường thẳng đến thành phố B

cách nhau đoạn AB=L Biết xe (1) đi nửa quãng đường đầu với tốc độ v1 và nửa quãng đường sau

với tốc độ v2 Xe (2) đi trong nửa thời gian đầu của chuyển động của mình với tốc độ v1 và nửa

thời gian còn lại với tốc độ v2 Viết biểu thức thời gian di chuyển của mỗi xe theo L, v1 và v2

2 Trên một đoạn đường thẳng, theo thứ tự là ngôi nhà A, nhà hát M, chợ N, ngôi nhà B

Khoảng cách từ ngôi nhà A đến nhà hát M lớn hơn khoảng cách từ ngôi nhà B đến chợ N một đoạn

2,0 km Người thứ (1) xuất phát ở A đi bộ với tốc độ không đổi về B rồi lập tức quay về A với

cùng tốc độ Người thứ (2) xuất phát ở B đi bộ với tốc độ không đổi về A rồi lập tức quay về B

với cùng tốc độ Cả hai người xuất phát cùng lúc, và họ đi ngang qua nhau lần đầu tiên tại M và

lần thứ hai ở N khi người thứ (2) đang chuyển động hướng về B còn người thứ (1) đang hướng về

A Tính khoảng cách giữa nhà hát M và chợ N

Bài 2: (5,0 điểm)

Một dây dẫn đồng chất tiết diện đều có điện trở R0 được uốn và hàn

thành vòng tròn kín với A và B là hai đầu của một đường kính vòng tròn

đó

1 Gọi M và N là hai đầu của một đường kính khác của vòng dây sao

cho MN vuông góc với AB Nối M với N bởi một đoạn dây dẫn có điện

trở không đáng kể (Hình 1a) Tính điện trở của đoạn mạch AB theo R0

2 Bây giờ không nối tắt giữa M và N như câu trên, mà người ta dùng

một khung dây dẫn kín có dạng một tam giác đều CDE có điện trở không

đáng kể mà ba đỉnh luôn tiếp xúc và có thể xoay trượt trên vòng dây tròn

(Hình 1b) Hãy tính điện trở lớn nhất và nhỏ nhất của đoạn mạch AB

theo R0

Bài 3: (5,0 điểm)

1 Một vật sáng nhỏ cao 4,0 mm đặt trước và vuông góc với trục chính của một thấu kính hội

tụ cho một ảnh cách vật một đoạn 4/3 tiêu cự Tính độ cao của ảnh

2 Hai vật sáng nhỏ hình mũi tên AB và CD giống nhau đặt song song và cách nhau 45 cm

Đặt một thấu kính hội tụ vào trong khoảng giữa hai vật sao cho trục chính vuông góc với các vật

Khi di chuyển thấu kính thì thấy có 2 vị trí của thấu kính cách nhau 15 cm cùng cho 2 ảnh: Một

thật và một ảo, trong đó ảnh ảo cao gấp 2 lần ảnh thật Tìm tiêu cự của thấu kính

Hình 1a

Hình 1b

Trang 32

Bài 4: (5,0 điểm)

Người ta muốn tạo ra một điện trở R =  bằng cách dùng một dây dẫn đồng chất có đường kính 3tiết diện 1,0 mm, điện trở suất = 3.10 −7.m, có bọc lớp cách điện rất mỏng quấn thành một lớp gồm N vòng sát nhau quanh hình trụ bằng sứ có đường kính tiết diện 2,0 cm

1 Tính số vòng N

2 Có một số bóng đèn gồm hai loại: loại (6V-3W) và loại (3V-1W) được mắc thành 5 dãy song song thành bộ đèn rồi mắc chúng nối tiếp với điện trở R =  thành mạch điện Đặt hai đầu 3mạch điện này vào một hiệu điện thế không đổi U=12V Biết tất cả các đèn đều sáng bình thường, hãy xác định số lượng mỗi loại bóng Coi điện trở của các đèn không thay đổi và bỏ qua điện trở của các dây nối

-HẾT -

Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để cập nhật những cách giải hay cũng như ủng hộ nhóm và tiết kiệm thời gian Trân trọng cảm ơn

Trang 33

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề

Câu 1 (4,0 điểm)

An đi từ Phố Hiến lên Phố Nối với vận tốc 30 km/h Cùng lúc đó, Bình đi từ Phố Nối về Phố Hiến Khi gặp An, Bình dừng lại nghỉ 20 phút (An vẫn tiếp tục đi) rồi quay lại với vận tốc như cũ và về tới Phố Nối cùng lúc với An Biết quãng đường từ Phố Hiến lên Phố Nối dài 40 km, An và Bình cùng đi trên cung đường đó Coi chuyển động của An và Bình là chuyển động đều Tính vận tốc của Bình

Câu 2 (2,0 điểm)

Một miếng gỗ mỏng, đồng chất, hình tam giác vuông có

chiều dài hai cạnh góc vuông:

AB=27cm, AC=36cm và khối lượng m =0 0,81kg Đỉnh A

của miếng gỗ được treo bằng một dây mảnh, nhẹ vào điểm

cố định O Hỏi phải treo một vật khối lượng m nhỏ nhất

bằng bao nhiêu tại điểm nào trên cạnh huyền BC để khi cân

bằng cạnh huyền BC nằm ngang

Câu 3 (6,0 điểm)

Cho mạch điện như hình vẽ Nguồn điện có hiệu điện

thế không đổi U=8V Các điện trở r = 2 , R = 2 3 ,

MN là một biến trở có điện trở toàn phần bằng 3

Đèn có điện trở R = 1 3 và chịu được hiệu điện thế cực

đại gấp 1,2 lần hiệu điện thế định mức Ampe kế, khóa

K và các dây nối có điện trở không đáng kể, coi điện

trở của đèn không phụ thuộc vào nhiệt độ

1 Mở khóa K Xác định vị trí của con chạy C trên

biến trở để ampe kế chỉ 0,6A

2 Đóng khóa K

a Xác định vị trí của con chạy C để công suất tiêu thụ trên biến trở bằng 0,6W

b Di chuyển con chạy C thì đèn luôn sáng và có một vị trí độ sáng của đèn đạt tối đa Xác định hiệu điện thế định mức của đèn

Câu 4 (4,0 điểm)

Một nhiệt lượng kế ban đầu không chứa gì, có nhiệt độ t0 Đổ vào nhiệt lượng kế một ca nước nóng thì thấy nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm 50C Lần thứ hai, đổ thêm một ca nước nóng như trên vào thì thấy nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm 30C

Hỏi nếu lần thứ ba đổ thêm vào cùng một lúc 5 ca nước nóng nói trên thì nhiệt độ của nhiệt lượng kê tăng thêm bao nhiêu độ nữa? Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của hệ với môi trường ngoài

Trang 34

Câu 5 (4,0 điểm)

Cho một bình thủy tinh hình trụ tiết diện đều, một thước chia tới mm, nước (đã biết khối lượng riêng), dầu thực vật và một khối gỗ nhỏ (hình dạng không đều đặn, bỏ lọt được vào bình, không thấm chất lỏng, nổi trong nước và trong dầu thực vật)

Hãy trình bày một phương án để xác định:

a Khối lượng riêng của gỗ

b Khối lượng riêng của dầu thực vật

-HẾT -

Bạn đang sử dụng miễn phí bộ tài liệu Bạn liên hệ nhận đáp án ngay (Zalo 0984024664) để cập nhật những cách giải hay cũng như ủng hộ nhóm và tiết kiệm thời gian Trân trọng cảm ơn

Ngày đăng: 01/04/2023, 22:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w