1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến thành công của dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng chuyển giao (hợp đồng bt) tại thành phố hồ chí minh

123 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 4,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN DUY CÔNG PHÂN TÍCH YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THÀNH CÔNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG – CHUYỂN GIAO... TÊN ĐỀ TÀI : PHÂN TÍCH YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THÀNH CÔNG CỦA

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

………

NGUYỄN DUY CÔNG

PHÂN TÍCH YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THÀNH CÔNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG – CHUYỂN GIAO

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC QUỐC GIA - TP HỒ CHÍ MINH

Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.TS Phạm Hồng Luân

Cán bộ chấm nhận xét 1 : TS Đỗ Tiến Sỹ

Cán bộ chấm nhận xét 2 : TS Nguyễn Hoài Nghĩa

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại trường Đại Học Bách Khoa - Đại Học Quốc Gia TP

Hồ Chí Minh vào ngày 05 tháng 7 năm 2019

Thành phần hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm :

1 TS Lê Hoài Long

2 TS Đỗ Tiến Sỹ

3 TS Trần Đức Học

4 TS Đinh Công Tịnh

5 TS Nguyễn Hoài Nghĩa

Xác nhận của Chủ Tịch Hội Đồng đánh giá luận văn và Trưởng khoa quản lý chuyên ngành:

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

-

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên học viên : Nguyễn Duy Công Mã số học viên : 1670124

Ngày tháng năm sinh : 04/8/1985 Nơi sinh : Thanh Hóa

Chuyên ngành : Quản Lý Xây Dựng Mã ngành : 60.58.03.02

1 TÊN ĐỀ TÀI :

PHÂN TÍCH YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THÀNH CÔNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU

TƯ THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG – CHUYỂN GIAO (HỢP ĐỒNG BT) TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2 NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

- Xây dựng quy trình thực hiện dự án theo hình thức hợp đồng BT;

- Xác định, phân tích các yếu tố tác động đến thành công của dự án đầu tư theo hình

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành Luận văn này, lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy PGS.TS Phạm Hồng Luân đã định hướng, truyền đạt kinh nghiệm và hướng dẫn

em trong quá trình thực hiện luận văn

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả quý Thầy, Cô trong Bộ môn Thi công và Quản lý Xây dựng, Khoa Kỹ thuật Xây dựng, Trường Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm bổ ích trong thời gian em học tập tại trường

Xin chân thành cảm ơn những người bạn đồng nghiệp đang công tác tại Ban Quản lý Khu đô thị Tây Bắc, Ban Quản lý Khu đô thị mới Thủ Thiêm, Sở Giao thông Vận tải, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Khu Quản lý Giao thông đô thị số 1, Khu Quản lý Giao thong đô thị số 2 và các Công ty đã cung cấp nguồn dữ liệu quan trọng, giúp tôi hoàn thành tốt luận văn này

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn các quý Thầy, Cô Kính chúc quý Thầy,

Cô luôn luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công!

TP.Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 6 năm 2019

Học viên

Nguyễn Duy Công

Trang 5

TÓM TẮT

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, tài chính và đô thị có quy mô lớn nhất cả nước Hạ tầng giao thông đô thị là yếu tố quan trọng đối với sự phát triển của Thành phố Tuy nhiên, nguồn vốn ngân sách và các nguồn có tính chất ngân sách chỉ đáp ứng một phần khá khiêm tốn so với nhu cầu vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng của Thành phố

Để giải quyết nhu cầu về vốn cho phát triển hạ tầng giao thông, chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh hy vọng sẽ huy động nguồn lực từ sự tham gia của tư nhân, thông qua kêu gọi các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP), trong đó có hình thức Hợp đồng BT được kỳ vọng thu hút nguồn vốn lớn cho phát triển hạ tầng giao thông của Thành phố

Khi thực hiện bất kỳ một dự án, chúng ta luôn mong muốn dự án đạt được thành công đúng như mục tiêu đề ra Với nhận thức đó, mục đích nghiên cứu của học viên nhằm xác định, phân tích các yếu tố tác động đến sự thành công của dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng BT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Kết quả phân tích trên 110 bảng khảo sát hợp lệ từ những người có kinh nghiệm thực hiện dự

án theo hình thức Hợp đồng BT chỉ ra 4 nhóm yếu tố (NN – Cơ chế, chính sách của Nhà nước, NL – Năng lực của Nhà đầu tư, DA – Dự án thực hiện và dự án đối ứng,

TT – Thị trường) tác động đến sự thành công của dự án

Kết quả nghiên cứu được học viên áp dụng vào một dự án điển hình đang triển khai thực tế theo hình thức BT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nhằm kiểm tra lại kết quả nghiên cứu

Dựa trên quy trình và những yếu tố mà nghiên cứu xác định được, Chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh và Nhà đầu tư có thêm một nguồn dữ liệu để tham khảo nhằm thu hút đầu tư, thực hiện đầu tư và quản lý đầu tư hiệu quả hơn Từ đó, giải quyết tốt hơn về nhu cầu vốn cho phát triển hạ tầng giao thông của Thành phố trong thời gian tới

Trang 6

ABSTRACT

Ho Chi Minh City is a center of economy, finance and metropolitan which has a largest scale in Vietnam The transportation infrastructure of metropolitan is an important factor for development of the City However, national budget and other sources of budget only meet a small part compared to capital demand of invesment development in the City’s infrastructure

In order to solve capital in transportation infrastructure development, Government of Ho Chi Minh will mobilize financial resources from private sector via investment projects following by Public Private Partnership (PPP), in which Build and Transfer Contract (BT) expects to attract large capitals for transportation infrastructure development of the City

When we implement in any project, we always expect the success of project following to purpose mentioned In term of concept, the purpose of research is to find out and analyze many elements to affact to investment project’s success by BT Contract in Ho Chi Minh City By analytical result in 110 valid surveys from many

experience companies who execute BT Contract, there are four factors (NN – Structure, Policy of Government, NL – Capacity of investor, DA – executing project and corresponding project, TT – Market) affact to project’s success

The research’s result apply to a typical project which is actually deploying following by BT Contract in Ho Chi Minh City in order to test research’s result Based on process and elements in this research, Government of Ho Chi Minh City and Investors has one more data source to refer to attract and implement investment, manage invesment in the effectiveness From that point, we can solve capital demand with the most effective way in transportation infrastructure development of the City in the future

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn là do cá nhân tôi tự nghiên cứu và thực hiện Tôi xin cam đoan tất cả thông tin, trích dẫn trong nghiên cứu này là hoàn toàn chính xác và có nguồn gốc rõ ràng Tất cả các số liệu và kết quả nghiên cứu là hoàn toàn trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nghiên cứu nào khác

TP.Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 6 năm 2019

Nguyễn Duy Công

Trang 8

HVTH: Nguyễn Duy Công - 1670124 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 4

1.1 Đặt vấn đề 4

1.1.1 Lý do chọn đề tài 4

2.1 Tổng quan 6

2.1.1 Khái quát về Dự án đầu tư 6

2.1.2 Các hình thức đầu tư 6

2.1.3 Đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên thế giới 7

2.1.4 Đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) ở Việt Nam 7

2.1.5 Các hình thức hợp đồng PPP 8

2.1.6 Thực hiện Đầu tư dự án theo BT 8

2.1.6.1 Phương thức thanh toán cho NĐT trong dự án BT 8

2.1.6.2 Dùng giá trị sử dụng đất, tài sản kết cấu hạ tầng trụ sở làm việc, để thanh toán dự án BT 9

2.1.6.3 Nhượng quyền kinh doanh, khai thác công trình, dịch vụ cho nhà đầu tư dự án BT 9

2.2.1 Quy trình dự án theo hình thức BT tại TP Hồ Chí Minh 10

2.2.2 Một số dự án đã và đang đầu tư theo Hợp đồng BT tại TP – HCM: 11

2.2.2.2 Đầu tư dự án theo BT tại KĐT Tây Bắc : 14

2.2.3 Các nghiên cứu trước đây 39

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

2.1 quy trình nghiên cứu (NC) 40

2.2 Công cụ nghiên cứu 41

2.3 Đi lấy số liệu 43

2.3.2 Cách thức lấy mẫu 43

2.3.3 Cách thức thiết kế và phân phối bảng câu hỏi 44

2.4.2 Trị trung bình 47

2.4.3 Phân tích EFA (Exploratory Factor Analysis): 48

Trang 9

HVTH: Nguyễn Duy Công - 1670124 2

3.4.4 Phân tích CFA (Confirmatory Factor Analysis) 49

2.5 Kết luận 51

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 52

3.1 Thu thập số liệu: 52

3.2 Thống kê mô tả 52

3.2.1 Thống kê kinh nghiệm của những người tham gia 52

3.2.2 Thống kê chuyên môn của đối tượng tham gia khảo sát 53

3.2.3 Loại hình tổ chức những người tham gia khảo sát đang công tác 54

3.2.4 Vị trí công tác của đối tượng 55

3.2.5 Quy mô dự án những người khảo sát tham gia 55

3.3 Phân tích các yếu ảnh hưởng ảnh hưởng đến thành công của dự án: 56

3.3.1 Kiểm định thang đo Cronbach’s Alpha 56

3.3.2 Thống kê trung bình mức độ tác động của các yếu tố 61

3.3.4 kết quả Phân tích EFA 63

3.3.5 kết quả kiểm định thang đo bằng CFA 66

3.4 Kết luận 68

CHƯƠNG 4 ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀO DỰ ÁN THỰC TẾ TẠI TP.HỒ CHÍ MINH 70

4.1 Giới thiệu tổng quan về Khu đô thị Tây Bắc (KĐT Tây Bắc) 70

4.2 Giới thiệu về Dự án đường dọc Kênh 8 72

4.2.2 Khái quát quá trình triển khai dự án đường dọc Kênh 8 77

4.2.3 Áp dụng mức ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến thành công của dự án đường dọc kênh số 8 80

4.2.3.1 Nhóm yếu tố về cơ chế chính sách nhà nước (Nhóm 1) 80

4.3 Kết luận 85

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 86

5.1 Kết luận 86

5.2 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 87

5.2.1 Hạn chế 87

Trang 10

HVTH: Nguyễn Duy Công - 1670124 3

5.2.2 Hướng phát triển nghiên cứu 87

5.3 Đề xuất giải pháp 87

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

PHỤ LỤC 91

PHỤ LỤC 1 BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT 91

PHỤ LỤC 2 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CRONBACH’ALPHA 96

PHỤ LỤC 3 KẾT QUẢ EFA 99

PHỤ LỤC 4 KẾT QUẢ CFA 101

PHỤ LỤC 5 QUY TRÌNH ĐẦU TƯ DỰ ÁN 103

PHỤ LỤC 6 TỔNG MỨC ĐẦU TƯ ĐƯỜNG DỌC KÊNH Số 8 NĂM 2019 112

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 113

Trang 11

HVTH: Nguyễn Duy Công - 1670124 114

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Các mô hình PPP trên thế giới 7

Bảng 2.1 Các công cụ nghiên cứu 41

Bảng 2.2 Bảng mức độ ý nghĩa của thang đo 45

Bảng 2.4 Các chỉ số đánh giá sự phù hợp của mô hình 50

Bảng 3.1 Thống kê kết quả 52

Bảng 3.2 Bảng Thống kê số năm làm việc 52

Bảng 3.3 Thống kê chuyên môn 53

Bảng 3.4 Thống kê loại hình tổ chức 54

Bảng 3.5 Bảng tổng hợp vị trí đối tượng tham gia 55

Bảng 3.6 Tổng hợp quy mô 55

Bảng 3.7 Kiểm tra thang đo 57

Bảng 3.8 Bảng nhóm yêu tố “Cơ chế, chính sách của Nhà nước” 57

Bảng 3.9 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo 58

Bảng 3.10 Bảng kết của nhóm yêu tố “Năng lực của Nhà đầu tư” 58

Bảng 3.11 Kiểm tra thang đo 58

Bảng 15 Bảng kết quả kiểm định của nhóm yêu tố “Tác động từ dự án thực hiện và dự án đối ứng”: 59

Bảng 3.12 Kiểm tra độ tin cậy 59

Bảng 3.13 kết quả của nhóm yêu tố “Thị trường” 59

Bảng 3.14 Kiểm tra độ tin cậy 60

Bảng 3.15 Bảng kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của 60

Bảng 3.16 Thống kê 61

Bảng 3.17 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett’s 64

Bảng 3.18 Bảng phần trăm giải thích cho các biến và tổng phương sai trích 64

Bảng 3.19 Kết quả ma trận xoay 65

Bảng 3.20 Kết quả CFA cho thang đo 67

Trang 12

HVTH: Nguyễn Duy Công - 1670124 115

Bảng 4.1 Bảng so sánh thời gian thực hiện dự án theo quy định và thời gian

thực hiện đường dọc kênh 8 78

Bảng 4.2 Thông tin chung 06 dự án BT 84

Trang 13

HVTH: Nguyễn Duy Công - 1670124 116

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Thống kê tỷ trọng các dự án triển khai theo BT 4

Hình 2.1 Quy trình đầu tư theo BT tại TP Hồ Chí Minh 10

Hình 2.2 Bản đồ vị trí 06 dự án đường giao thông tại KĐT Tây Bắc theo BT 15

Hình 2.3 Sơ đồ quy trình NC 41

Hình 3.1 Biểu đồ minh họa số năm công tác 53

Hình 3.2 Biểu đồ chuyên môn người khảo sát 54

Hình 3.3 loại hình tổ chức 54

Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện 55

Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện quy mô dự án 56

Hình 3.6 Kết quả CFA (chuẩn hóa) 68

Hình 4.1 Vị trí KĐT Tây Bắc 71

Hình 4.2 Bản đồ QH chung KĐT Tây Bắc 72

Trang 14

HVTH: Nguyễn Duy Công - 1670124 4

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG

Trang 15

HVTH: Nguyễn Duy Công - 1670124 5

Trang 16

HVTH: Nguyễn Duy Công - 1670124 6

Trang 17

HVTH: Nguyễn Duy Công - 1670124 7

2.1.3 Đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên thế giới

Bảng 1.1 Các mô hì nh PPP trên thế giới

T: Transfer (Chuyển giao)

JV: Joint Venture (Liên doanh)

R: Remove (di dời)

(Nguồn: Theo GS.TSKH Phạm Hồng Giang)

2.1.4 Đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) ở Việt Nam

Trang 18

HVTH: Nguyễn Duy Công - 1670124 8

2.1.5 Các hình thức hợp đồng PPP

2.1.6 Thực hiện Đầu tư dự án theo BT

2.1.6.1 Phương thức thanh toán cho NĐT trong dự án BT

Trang 19

HVTH: Nguyễn Duy Công - 1670124 9

2.1.6.2 Dùng giá trị sử dụng đất, tài sản kết cấu hạ tầng trụ sở làm

việc, để thanh toán dự án BT

2.1.6.3 Nhượng quyền kinh doanh, khai thác công trình, dịch vụ cho

nhà đầu tư dự án BT

Trang 20

HVTH: Nguyễn Duy Công - 1670124 10

2.2.1 Quy trình dự án theo hình thức BT tại TP Hồ Chí Minh

Hì nh 1.2 Quy trình đầu tư theo BT tại TP Hồ Chí Minh (Nguồn: Sở KH-ĐT TP

Hồ Chí Minh)

Trang 21

HVTH: Nguyễn Duy Công - 1670124 11

2.2.2 Một số dự án đã và đang đầu tư theo Hợp đồng BT tại TP –

 Điểm đầu: Nút giao C1 - Giao cắt giữa đường Lương Định Của và

đường Trần Não hiện hữu

 Điểm cuối: Nút giao C4 - Giao cắt giữa Đường vùng châu thổ

- Đường ven hồ trung tâm (R2):

 Điểm đầu: Nút giao C1

 Điểm cuối: Nút giao C4

- Đường ven sông Sài Gòn (R3):

 Điểm đầu: Nút giao C3 - Giao cắt với Đại lộ Vòng Cung

 Điểm cuối: Nút giao C4

- Đường vùng châu thổ, đường châu thổ, đường ven sông - khu dân cư

(R4):

 Đường vùng châu thổ:

 Điểm đầu: Nút giao C4

 Điểm cuối: Nút giao C5 - Giao cắt với đường Trục Bắc Nam

 Đường châu thổ:

 Điểm đầu: Nút giao C5

 Điểm cuối: Tiếp giáp với đường ven sông - khu dân cư

 Đường ven sông - Khu dân cư:

 Điểm đầu: Tiếp giáp với đường châu thổ

 Điểm cuối: Giao cắt giữa đường

Quy mô đầu tư

a) Khối lượng xây dựng chủ yếu:

- Xây dựng mới Dự án 04 Tuyến đường giao thông chính R1, R2,

R3, R4, bao gồm:

Trang 22

HVTH: Nguyễn Duy Công - 1670124 12

 Đường đô thị (tổng chiều dài khoảng 11,9km)

 Cầu (10 cầu, trong đó có 2 cầu cạn, tổng chiều dài khoảng 1,8km)

 Nút giao (6 nút chính và 76 nút giao nội bộ)

Chiều dài (km)

Chiều rộng tiêu chuẩn (m)

R1 Đại lộ Vòng Cung Đường chính khu

vực, Vtk=60km/h L ≈ 3,4 W = 55

R2 Đường Ven hồ

trung tâm

Đường chính khu vực, Vtk=60km/h L ≈ 3,0 W = 29,2

R3 Đường Ven sông

Sài Gòn

Đường khu vực, Vtk=50km/h L ≈ 3,0 W = 28,1

R4

Đường Vùng châu

thổ

Đường Châu thổ

Đường Ven sông -

Khu dân cư

Đường khu vực, Vtk=50km/h L ≈ 2,5

W = 33,7

W = 11,6

W = 22,6

Trang 23

HVTH: Nguyễn Duy Công - 1670124 13

 Vỉa hè, triền lề, bó vỉa: Bề mặt hè đường lát đá hoặc gạch terrazzo tùy

theo tuyến đường

 Nút giao thông: Sử dụng nút giao đồng mức và điều khiển bằng đèn tín

hiệu

 Kè bảo vệ các đoạn tuyến dọc sông: Kè đứng bằng cừ BTCT DƯL với

tổng chiều dài khoảng 550m, gồm đoạn đi dọc rạch Cá Trê Lớn (tuyến R2) và

đoạn dọc sông Sài Gòn (tuyến R3)

- Xử lý nền: gồm các phương án như sau:

 Bấc thấm kết hợp bơm hút chân không (PVDV)

 Cọc đất gia cố xi măng (DSMC)

Sàn giảm tải sau mố cầu

- Hào kỹ thuật, cống bể kỹ thuật, cấp thoát nước, cáp điện, cáp thông tin,

cây xanh, chiếu sáng, trạm dừng chờ xe buýt, thùng rác: xây dựng đồng bộ với 04

tuyến đường chính

- Tổng mức ĐT của dự án:

CHI PHÍ SAU THUẾ (Triệu VND)

Trang 24

HVTH: Nguyễn Duy Công - 1670124 14

- Tổng vốn đầu tư của DA:

Trang 25

HVTH: Nguyễn Duy Công - 1670124 15

Hì nh 1.3 Bản đồ vị trí 06 dự án đường giao thông tại KĐT Tây Bắc theo BT

- Đường dọc kênh 5

1/ Tên DA: XD đường dọc kênh 5 thuộc KĐT Tây Bắc

2/ Quy mô dự án:

 Hạng mục đường:

 Theo quy hoạch chi tiết 1/5000 thì tuyến đường D7 được quy hoạch là

đường giao thông chính đối ngoại của KĐT Tây Bắc Đường D7 được xác định

là đường chính khu vực, cấp đường là đường cấp khu vực, vận tốc thiết kế

60km/h Tương ứng với, đường D7 được xác định là đường phố khu vực

(đường phố gom) Các thông số kỹ thuật về bề rộng mặt đường, vỉa hè, dải an

toàn, siêu cao, nằm,… sẽ đảm bảo quy định trong QCVN 07:2010/BXD với loại

Trang 26

HVTH: Nguyễn Duy Công - 1670124 16

 Phần thoát nước thải: cấp III;

 Chiều dài tuyến đường 2974.66m, bắt đầu từ vị trí kênh số 5 đổ ra kênh

Thầy Cai và kết thúc tại Quốc lộ 22 (QL22);

 Mặt cắt ngang đường rộng 60m chạy suốt tuyến từ kênh Thầy Cai đến

QL22;

 Đoạn từ kênh Thầy Cai đến kênh Đông, dài 960m (từ km 0+00 đến km

0+960) nền đường được xử lý bằng cọc giếng cát dài 20m, d=30cm Được bố trí

hình tam giác, khoảng cách giếng 1.5m

 Hạng mục cầu vượt kênh Đông: Xây dựng cầu vượt qua kênh Đông đảm

bảo g, sử dụng bình thường của kênh Đông

 Hạng mục kè dọc theo kênh số 5: Xây dựng kè dọc theo 02 bờ kênh số 5

hiện hữu và suốt tuyến kênh dọc đường đường D7, đảm bảo bề rộng mặt cắt

ngang mặt kênh là 10m và khả năng thoát nước lưu vực của kênh 5 hiện hữu

 Phần thoát nước mưa: XD hệ thống kênh dọc theo trục đường D7 và hệ

thống cống ngang thu nước mặt đường đấu nối vào tuyến kênh này Tại các vị trí

tuyến kênh giao với đường ngang thì bố trí các tuyến cống hộp đi bên dưới

đường

 Hạng mục thoát nước thải: XD cống thoát nước thải Þ400, Þ1000, Þ1500

dẫn nước thải từ phía đoạn giao giữa đường D7 và đường QL22 về trạm xử lý

nước thải số 02 tại lý trình Km 0+470

 Hạng mục cấp nước: XD ống cấp nước Þ300, Þ350, Þ400, Þ500, Þ1200

dẫn nước đi dọc theo trục đường D7 cung cấp nước khu vực hai bên đường

 Hạng mục cấp điện:

 Xây dựng phần chiếu sáng đường D7;

 Xây dựng hệ thống cấp điện trung thế ngầm và một số các trạm biến thế

dọc theo tuyến đường D7 cung cấp cho điện cho D7;

 Hạng mục cây xanh: trồng cây xanh dọc theo vỉa hè, kênh của đường D7

Trang 27

HVTH: Nguyễn Duy Công - 1670124 17

4/ Đặc điểm thủy văn của dự án

Theo kết quả khảo sát địa chất ở thời điểm giữa tháng 11/2007, mực nước

dưới đất được quan sát tại các vị trí hố khoan như sau:

 Tại HK3: mực nước xuất hiện cách miệng hố khoan 1.4m, mực nước ổn

định sau khi khoan cách miệng hố 1.2m;

 Tại HK6: mực nước xuất hiện cách miệng hố khoan 0.5m, mực nước ổn

định sau khi khoan cách miệng hố 0.3m;

 Tại HK7: mực nước xuất hiện cách miệng hố khoan 0.4m, mực nước ổn

định sau khi khoan cách miệng hố 0.3m;

 HK4 và HK5 ngập nước

Các số liệu thủy văn cho thấy chế độ thủy văn khu vực có ảnh hưởng đến

giải pháp thiết kế và thi công của công trình

5/ Các quy hoạch liên quan của dự án

Đường D7 là một tuyến đường giao thông chính đối ngoại của khu đô thị

Ngòai mối quan hệ về mặt giao thông, các công trình hạ tầng kỹ thuật khác trên

đường D7 đều là một trong những công trình chính trong tổng thể của khu quy

hoạch như:

 Hệ thống cấp điện:

 Dọc theo đường D7 khu Đô thị Tây Bắc - Theo QH1/5000 trạm biến áp

110/15-22kV 3x63MVA Tây Bắc Củ Chi 1 được dự kiến 2020;

 Các tuyến trung thế dự kiến được xây dựng ngầm trong hào kỹ thuật đặt

bên dưới đường D7, hệ thống cáp trung thế này, sân golf và nhiều khu

vực khác dọc hai bên tuyến đường Tuy nhiên, bản đồ quy hoạch cấp

điện chưa thể hiện vị trí đặt trạm hạ hế để phục vụ cho khu vực

 Hệ thống cấp nước: các tuyến ống cấp nước chính Þ300, Þ350, Þ400,

Þ500, Þ1200 đi dọc theo đường D7 và rẽ nhánh cung cấp nước cho khu vực hai

bên đường thông qua các đường ống nhánh có tiết diện nhỏ hơn

 Hệ thống thoát nước mưa: tuyến kênh thoát nước chạy dọc theo tuyến

đường là tuyến thoát nước chính truyền tải lượng nước mưa của khu vực rộng lớn

hơn 300ha dọc theo tuyến đường D7

Trang 28

HVTH: Nguyễn Duy Công - 1670124 18

Hệ thống thoát nước thải: tuyến cống Þ1000, Þ1500 là tuyến ống chính dẫn

nước thải về trạm xử lý số1 đặt bên đường D7, dọc hai bên tuyến có nhiều

đường ống nước thải đấu nối vào tuyến cống chính trên Ngoài ra là tuyến ống

Þ400 thu nước dọc tuyến từ đường QL22 đấu nối vào tuyến cống chính Þ1000

1/ Tên dự án: đường dọc kênh 7

2/ Cơ quan chủ quản: BQL Khu ĐT Tây Bắc

3/ Mục tiêu ĐTXD:

Xây dựng tuyến đường nối kết từ QL 22 đến trục đường Tam Tân ven

kênh Thầy Cai

Hiện nay khu vực được quy hoạch thành KĐT Tây Bắc là vùng đất vườn

gò xen lẫn đất ruộng trũng, dân cư thưa thớt, toàn bộ khu vực chưa phát triển hệ

thống đường giao thông và nếu có thì cũng là các trục đường tự phát không theo

bất kỳ ý đồ quy hoạch nào Để hình thành KĐT Tây Bắc trước hết phải hình

thành Hiện nay các nhà đầu tư đang đăng ký khai thác một số khu vực như : sân

gôn, trường đại học, nhà máy lọc nước kênh Đôn Tuy nhiên xét về yếu tố kinh

tế, không nên cùng một lúc xây dựng toàn bộ mạng lưới đường mà cần chọn lọc

các tuyến đường có thể phát triển các khu vực cần đầu tư trước, sau đó sẽ từng

bứơc xây dựng các tuyến đường còn lại

Tuyến đường dọc k 7 được nối từ QL22 vào KĐT Tây Bắc ngoài chức

năng là đường đô thị tương lai, trước mắt được ưu tiên được đăng ký xây dựng

sau : khu sân goft, khu vực nhà máy nước kênh Đông, khu vực trường Đại học

Mê Kông Do vậy đường dọc k 7 và các bước đầu tư

5/ Địa điểm: KĐT Tây Bắc

Trang 29

HVTH: Nguyễn Duy Công - 1670124 19

6/ Quy mô dự án:

Đường dọc Kênh số 7 – KĐT Tây Bắc có chiều dài 4160m với mặt cắt

ngang như sau :

+ Đoạn từ Quốc Lộ 22 đến Kênh Đông : lộ giới 40m

+ Đoạn từ Kênh Đông đến Tam Tân : lộ giới 50m(kênh số 7 rộng 10m

ở giữa)

7/ Mặt cắt ngang và trắc dọc tuyến thiết kế:

* Tính toán số làn xe: từ kết quả số liệu đếm xe thực tế, tư vấn tính toán

số làn xe thiết kế trong tương lai (20 năm) là 6 làn xe cho 2 chiều lưu

thông => phù hợp với QH được duyệt của KĐT Tây Bắc (chi tiết tí nh

toán xem thêm trong phụ lục bảng tí nh )

a/ Đoạn từ QL22 đến kênh Đông :

Tuyến đường chạy từ QL22 đến kênh Đông bề rộng bố trí như sau

Thông số mặt cắt ngang đường đoạn từ QL22 đến Kênh Đông

Phân tích cấu tạo bề rộng mặt đường như sau:

- Lề đường rộng 5m mỗi bên dọc tuyến

- Mặt đường rộng 13,5m = 0,5m dãy an toàn sát với triền lề + 2,5m

làn xe đậu sát lề đường kết hợp làn đỗ xe buýt + 3,5m làn xe hai

bánh + 3,5m x 2 làn xe ô tô + 0,5m dãy an toàn sát với dãy phân cách

cây xanh

b/ Đoạn từ kênh Đông đến đường Tam Tân:

Tại kênh 7 đường được phân làm 2 nhánh, mỗi nhnh 1 chiều, bề rộng

phân bố như sau

Thông số mặt cắt ngang đường đoạn từ Kênh Đông đến Tam Tân

Trang 30

HVTH: Nguyễn Duy Công - 1670124 20

Phần mặt đường (6 làn xe và các dải an toàn)

Phân tích cấu tạo bề rộng mặt đường như sau:

- Lề đường rộng 4.5m mỗi bên dọc tuyến

- Mặt đường rộng 11m = 3,5m làn xe sát lề đường dành cho xe 2 bánh

kết hợp làn đỗ xe buýt + 3,5m x 2 làn xe ô tô Không cấu tạo dãy an toàn 0,5m vì bố trí lề ổn định kênh với đá vỉa thấp

- 4.5m lề ổn định kênh : trồng cây xanh thảm cỏ tạo cảnh quan, đây cũng

là phần dự trữ để tạo thành đường quẹo vào các cầu qua kênh 7 nếu có xây dựng sau này

Trắc dọc tuyến

c/ Trắc dọc thiết kế

+ Đoạn từ QL22 đến kênh Đông - dài 1395,98m :

Cao độ tự nhiên tại QL22 = +10,64m, cao độ tự nhiên tại bờ kênh Đông =

+3,2m Hệ thống độ dốc tự nhiên này rất thích hợp để tổ chức 1 trắc dọc

tuyến về thoát nước tự nhiên Tổ chức tuyến có độ dốc dọc từ QL22

giảm dần về kênh đông với các độ dốc sau :

Thông số mặt cắt dọc đường đoạn từ Kênh Đông đến Tam Tân

Độ dốc

dọc

Khoảng cách

Ghi chú

- 0,16% 815,93m Đoạn dốc giảm (so với cao độ đường

QL22) -1,42% 435,12m Đoạn dốc giảm (so với cao độ đường

QL22) +0,84% 144,93m Đoạn dốc tăng khi lên cầu kênh Đông

Trang 31

HVTH: Nguyễn Duy Công - 1670124 21

+ Đoạn từ kênh Đông đến đường Tam Tân - dài 2805,17m :

Đây là đoạn qua ruộng trũng, có các đặc trưng sau :

- Cao độ tự nhiên mặt ruộng bình quân +0,65m

- Địa chất trên đoạn này khá yếu tại lỗ khoan số 1 chiều sâu đất yếu

=15,3m, tại lỗ khoan số 2 = 5,5m Với chiều sâu này cần dự trữ một

độ nén lún do cố kết nhất định (xãy ra mạnh trong thời gian vài năm

đầu sau khi xây dựng)

- Theo xác định chiều cao đắp tối thiểu của đê bao là +2,3m

=> Kết hợp các yếu tố nêu trên, đường dọc kênh 7 sẽ được thiết kế để

mép bờ kênh có cao độ tối thiểu là +2,3m

- Đoạn từ Quốc lộ 22 đến kênh Đông: dài 1.400m

(5 + 0,5 + 13 + 0,5 + 2 + 0,5 +13 + 0,5 + 5) = 40m

- Đoạn từ kênh Đông đến đường Tam Tân: dài 2.760m

( 5 + 11 + 4 + 10 + 4 +11 + 5) = 50m

8/ Địa hình, thủy văn vực dự án

Địa hình khu vực tuyến:

Cao độ từ +10,6m đến +0,4m:

Vùng 1 : từ QL22 đến kênh Đông, đây là vùng đất gò có độ cao giảm dần

từ phía Bắc +10,6m (QL22) về phía Nam +3,2m (kênh Đông);

Vùng 2 : từ kênh Đông đến trục đường Tam Tân, là vùng ruộng trũng có

cao độ bình quân +0,65m

Khu vực từ QL22 đến kênh Đông nhà cửa chỉ tập trung ven đường hiện có,

các khu vực còn lại là đất vườn và ao cá Khu vực từ kênh Đông đến tuyến

đường Tam Tân nhà cửa dân cư thưa thớt chủ yếu là tập trung ven 2 bờ kênh số

7, phần còn lại là ruộng lúa Ven kênh số 7 có 2 đường đê bao được sử dụng là

đường giao thông nông thôn, loại đường đất có bề rộng mặt đường từ 4m đến

6m, cao độ mặt đường từ +1m đến +1,6m

Khí tượng:

- Lượng bốc hơi năm tương đối cao, đạt 1.642mm

- Độ ẩm không khí biến thiên tỷ lệ nghịch với nhiệt độ, đạt cao nhất trong

các tháng mùa mưa và thấp hơn vào các tháng mùa khô Độ ẩm bình quân nhiều

năm đạt 77,2%

Trang 32

HVTH: Nguyễn Duy Công - 1670124 22

- Số giờ có ánh nắng mặt trời là 2.580 giờ, chiếm khoảng 29% thời gian

trong 1 năm

Thủy văn:

Hệ thống kênh rạch trong khu Đô thị Tây Bắc bao gồm 3 con kênh lớn là :

kênh Thầy Cai ở ranh phía Tây Nam, kênh An Hạ ở ranh phía Đông Nam, kênh

Đông ở phía Đông Bắc Bên cạnh đó còn 14 kênh khác bắt đầu từ vị trí sát kênh

Đông chảy ra kênh Thầy Cai

Hệ thống kênh rạch này của các sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ Đông

thông các nhánh rạch Tra và rạch Trảng Bàng vào kênh Thầy Cai

Theo số liệu quan trắc tại trạm An Phú, sông Sài Gòn có mực nước được

thống kê như sau:

2.34

2.42

2.5

-Số liệu điều tra mực nước cao nhất tại khu vực ngã ba sông An Hạ và sông

Sài Gòn năm 1952 là +1,8m Tuy nhiên các năm sau đó mực nước cao nhất chỉ

xấp xỉ +1,45m đến +1,47m Với tình hình nước lũ và chế độ chảy dọc theo khu

vực dọc theo kênh Thầy Cai và kênh An Hạ, dự án xác định chiều cao tối thiểu

của đê cho vùng ngập ở phía Nam (nơi có cao độ tự nhiên nhỏ hơn +2m) sẽ là

+2,5m (2m + 10% vì lý do đô thị hoá và giảm nơi trữ nước, cộng thêm 15%

chiều cao an toàn phía trên mặt nước)

Địa tầng như sau:

- Lớp I: Bùn sét lẫn ít xác thực vật bán phân hủy, màu xám đen, xám vàng,

trạng thái chảy Mức độ nén lún mạnh, cường độ chịu tải rất thấp, có bề dày từ

5.90m đến 8.60m Lớp này không xuất hiện ở: HKĐ 3 và HKĐ 4

- Lớp Ia: Bùn sét lẫn nhiều xác thực vật bán phân hũy, màu xám đen,

trạng thái chảy Mức độ nén lún mạnh, cường độ chịu tải rất thấp, bề dày khoản

7.90m Lớp này xuất hiện ở hố khoan HKĐ 1

- Lớp II: Sét lẫn cát, sạn laterite, màu xám vàng, xám trắng, nâu đỏ, trạng

thái nửa cứng Mức độ nén lún trung bình, cường độ chịu tải thấp có bề dày từ

6.70m-8.60m Lớp này chỉ xuất hiện ở HKĐ 3 và HKĐ 4

- Lớp IIa: Sét pha vàng, vàng nâu, có bề dày 6.60m Lớp này chỉ xuất hiện

ở HKĐ 2

Trang 33

HVTH: Nguyễn Duy Công - 1670124 23

- Lớp IIb: Mức độ nén lún trung bình, cường độ chịu tải rất thấp, bề dày

chưa xác định được vì đáy hố khoan còn nằm trong lớp này Lớp nầy chỉ xuất

hiện ở HKĐ 2

- Lớp III: Cát pha, màu xám trắng, nâu đỏ có nơi lẫn nhiều sỏi thạch anh

(HKĐ 4), trạng thái dẻo Mức độ nén lún trung bình, cường độ chịu tải trung

bình, có bề dày từ 2.0m-4.0m Lớp này chỉ xuất hiện ở HKĐ 3 và HKĐ 4

- Lớp IV: Cát màu vàng, xám trắng, trạng thái chặt vừa Cường độ chịu tải

trung bình, bề dày chưa xác định được vì đáy hố khoan còn nằm trong lớp này

Lớp này không xuất hiện ở HKĐ 1 và HKĐ 2

GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH CÁC CHỈ TIÊU

CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ ĐƠN

S % 97.6 97.1 96.0 98.6 91.1 78.6 79.9

+ Giới hạn Atterberg

- Giới hạn chảy W l % 74.2 69.3 41.8 35.4 37.9 19.3 -

- Giới hạn dẻo % 36.1 34.1 21.7 18.9 21.3 13.3 -

Trang 34

HVTH: Nguyễn Duy Công - 1670124 24

+ Hệ số cố kết c v1-2 (10

2 /s 4.97 4.99 22.1 - 22.3 22.5 - + Môđun E 1-2

Trang 35

HVTH: Nguyễn Duy Công - 1670124 25

2/ Cơ quan chủ quản: BQL Khu ĐT Tây Bắc

3/ Sự cần thiết đầu tư đường k8

Đường dọc k 8 là một tuyến đường ưu tiên của khu đơ thị Ty Bắc Khi

hoàn tất sẽ có chức năng làm trục xương sống cho khu vực đô thị mở rộng trong

tương lai Con đường này sẽ rất quan trọng cũng như phát triển đô thị

Theo quan điểm giao thông, tuyến đường này sẽ chuyển hướng luồng giao

thông từ Củ Chi sang tỉnh Long An

4/ Phạm vi nghiên cứu:

- Điểm đầu: Km0+100 nút giao với đường Tam Tân dọc kênh Thầy Cai

- Điểm cuối: Km4+338.15, khoảng Km18+650 khoảng 1.3km về phía Hóc

Môn

- Tổng chiều dài tuyến khoảng 4,2Km

Sơ lược về hiện trạng tuyến đường số 8:

- Đoạn từ đường Tam Tân đến kênh Đông (Kênh N46): Từ đường Tam Tân

tuyến gồm hai nhánh đi cặp 2 bên kênh số 8 hiện hữu ( Kênh12-1), dài khoảng

2,6Km Đường đường tạm hai bên được sử dụng từ đất nạo vét kênh đắp lên,

chiều rộng mặt đường từ (3÷4)m, mặt đường nhánh bên trái có gia cố (10÷15)cm

sỏi đỏ, mép đường cách mép Kênh khoảng 3.5m Khi xây dựng đường mới thì hệ

thống đường cũ này không thể tận dụng được

- Từ kênh N46 đến Quốc lộ 22: Vượt kênh N46 tuyến chuyển hướng trái,

tuyến băng qua cánh đồng tới điểm cuối tuyến tại QL22 (Km18+650_ giao

đường quy hoạch 40m vào trung tâm huyện Củ Chi), chiều dài đoạn khoảng

1.6Km Dân cư chỉ tập trung đông đúc ở khu vực cuối tuyến, giáp với Ql22 Nhìn

vào bản đồ khu vực đoạn này cơ bản đi giữa đường tụ thủy

Hiện trạng thoát nước : Nước từ cánh đồng thoát ra Kênh 8 bằng cống tiêu

thủy lợi (dưới Kênh N46) 2F125 thoát ra Kênh 8 và sau đó chảy ra kênh Thầy

Cai

5/ Địa điểm triển khai dự án: KĐT Tây Bắc thành phố

6/ Chiều dài tuyến: 4.238,15 m

7/ Mặt cắt ngang: ( 5 + 11 + 4 + 10 + 4 +11 + 5) = 50m

8/ Diện tích sử dụng đất: 4.245,48 x 50 = 212.274 m2 (21,23 ha)

9/ Tổng mức đầu tư: 986.038.624.889 đồng

Trang 36

HVTH: Nguyễn Duy Công - 1670124 26

- Chi phí xây dựng sau

- Chi phí QLDA :

5,797,473,643

14,996,072,367

Với các khống chế bình đồ như trên như trên, vị trí góc chuyển hướng được

chọn tại vị trí chân dốc đường từ cầu vượt kênh N46 xuống:

- Góc hướng: 24o29’17”

- BK đường cong nằm thiết kế R=300m, đường cong chuyển tiếp Lct =

100m (với đường đường có >6 làn xe chiều dài Lct được nhân với hệ số 2)

- Cao độ tim mặt cầu vượt kênh N46 : +4,43m

- Cao độ giao với Quốc lộ 22 : +8,05m

- Cao độ tim đường theo quy hoạch :

- Từ đường Tam Tân đến kênh N46 : Hmin+2.20m;

Trang 37

HVTH: Nguyễn Duy Công - 1670124 27

- Từ kênh N46 đến cuối tuyến Hmin=+2.30m

- Cao độ vai đường tính toán theo điều kiện mực nước tần suất:

H min = H2% + 0,5m = 1,60 + 0,5 = +2,10m

- Cao độ mặt đường tính toán theo điều kiện đáy kết cấu áo đường:

Hmin = Hthường xuyên + Háo đường + 0.3m = 0.8 + 0.62 + 0.3 = +1.90m

Trong đó: Hmin – cao độ tại vị trí thấp nhất của mặt đường

- Từ các cao độ khống chế tính toán nêu trên, kiến nghị chọn các cao

độ khống chế của đường đỏ như sau:

- Từ đường Tam Tân đến kênh N46 : Hmin=+2.20m;

- Cầu vượt kênh N46 (mép): H=+4.43m ( chi tiết xem thêm ở hồ sơ TKCS)

- Từ Kênh N46 đến Quốc lộ 22:

+ Hmin =2.30m, dốc dọc Imin =0.3%

+ Giao QL22, H= 8.69m

Ghi chú: Tại vị trí giao với kênh N46, do đây là kênh đắp nổi trên địa hình trũng,

Tư vấn đã nghiên cứu phương án hạ thấp mặt kênh dẫn nước bằng cống

xi_phông Tuy nhiên kênh N46 có độ dốc dọc nhỏ, lượng tổn thất lớn nên

phương án này không khả thi chỉ còn phương án duy nhất là sử dụng cầu vượt

kênh.(chi tiết xem thêm phần cầu)

Kiến nghị phạm vi, phân đoạn tuyến thiết kế

- Đoạn 1(đoạn dọc kênh 8 hiện hữu): từ Km0+100 ÷ Km2+438.87,

L=2338.87m

- Đoạn 2 (Cầu vượt kênh N46 và đường đầu cầu): Km2+438.87÷

Km3+111.82, L=672.95m

- Đoạn 3: từ Km3+111.82 ÷ Km4+4338.15, chiều dài L=1226.33m

Tổng chiều dài tuyến: L =4238.15m

Mặt cắt ngang

Số làn xe

Nguyên tắc thiết kế :

- Đáp ứng được chức năng của tuyến đường và nhu cầu xe chạy

* Tính toán số làn xe: từ kết quả số liệu đếm xe thực tế, tư vấn tính

toán số làn xe thiết kế trong tương lai (20 năm) là 6 làn xe cho 2 chiều

Trang 38

HVTH: Nguyễn Duy Công - 1670124 28

lưu thông => phù hợp với QH chung được duyệt của KĐT Tây Bắc

(chi tiết tính toán xem thêm trong phụ lục bảng tính )

Như vậy theo tính toán, số làn xe phù hợp với quy hoạch được phê

duyệt

Chiều rộng mặt cắt ngang

- Chiều rộng làn xe cơ giới : 2làn x3.5m x2bên = 14.0m

- Chiều rộng làn hỗn hợp : 3.0m x 2 bên = 6.0m

- Chiều rộng vỉa hè trong : 4.5m x 2bên = 9.0m

- Chiều rộng vỉa hè ngoài : 4.5m x 2bên = 9.0m

- Dải an toàn : 0.5m x 4 = 2.0m

- Chiều rộng kênh 8 và mương : = 10.0m

- Tổng cộng : 50.0m

- Theo quy hoạch bề rộng vỉa h trong 4.0m, vỉa h ngồi 5.0m Theo

Quy chuẩn 07:2010/BXD, thì yu cầu tối thiểu bề rơng vỉa h ứng với cấp đường là

4.5m Để phù hợp với Quy chuẩn, kiến nghị điều chỉnh vỉa hè trong và ngoài đều

4.5m

Kết cấu áo đường

Theo ý kiến của Ban QLDA, Kết cấu mặt đường dự kiến sử dụng loại cấp cao

A1 Với loại mặt đường này có thể sử dụng:

Trong 2 dạng mặt đường nêu trên, kết cấu mặt đường Bê tông Xi măng đắt

hơn, chỉ phù hợp với những đoạn đường ngập nước, đường chuyên dụng, hạn

chế dùng cho đường trục đô thị bởi tiếng ồn Vì vậy mặt đường dùng cho

tuyến đường này kiến nghị sử dụng mặt đường.(Điều này cũng phù hợp với

các tuyến đường lân cận trong khu vực)

Với các loại kết cấu trên, lớp móng cấp phối đá dăm gia cố xi măng được

dùng cho các đường chuyên dùng, tải trọng lớn và giá thành cao Do đó, chỉ

xem xét 2 phương án còn lại Ưu nhược điểm của cc kết cấu mĩng cịn lại như

sau:

- Với các lớp đá dăm tiêu chuẩn: cường độ cao hơn cấp phối đá dăm

(với cùng 1 chiều dy), gi thành rẻ hơ

Xử lý nền đường

Theo số liệu địa chất tuyến Địa chất tuyến chia làm 2 đoạn rõ rệt:

Trang 39

HVTH: Nguyễn Duy Công - 1670124 29

- Từ đầu đến kênh N46: địa tầng có lớp bùn yếu dày từ (1020)m; Với

tính chất tuyến đường cần phải xử lý nền đường để đảm bảo độ lún yêu cầu

- Đoạn còn lại từ Kênh N46 đến Ql22: địa chất tuyến tốt, không cần

phải xử lý

Giải pháp xử lý nền đường: hiện nay có rất nhiều giải pháp xử lý nền

đường được sử dụng khi làm đường với nền đất yếu Tùy tính chất, yếu tố

kinh tế kỹ thuật và đặc điểm vật liệu địa phương để có giải pháp phù hợp Các

giải pháp xử lý nền có thể như sau:

- Cọc đất gia cố xi măng: Với giải pháp này thời gian xử lý nền rất

nhanh Tuy nhiên giá thành rất đắt;

- Thời gian cố kết rất nhanh chỉ vài tháng Tuy nhiên giá thành rất đắt;

- Giếng cát: với phương án này thời gian gia tải cũng tương đương với

phương án bấc thấm, giá thành tuy có đắt hơn Tuy nhiên, hiện nay cát

tiêu chuẩn dùng cho giếng cát khan hiến

- Bấc thấm kết hợp gia tải: Phương án này thông dụng hơn cả do giá

thành rẻ

Lựa chọn phương án: Như các phân tích ở trên, phương án lựa chọn kiến

nghị là Bấc thấm kết hợp gia tải

- Dự án XD đường nối kênh 5 – 7

1/ Tên dự án: XD đường nối kênh 5 – 7 thuộc KĐT Tây Bắc

2/ Cơ quan chủ quản: BQL Khu ĐT Tây Bắc thành phố

3/ Đặc điểm khu vực dự án

 Cao độ của khu vực dự án thay đổi từ +0,2m đến +1,2m

 Đoạn 1: từ kênh 7 đến kênh 6, từ +1,2m đến +0,4m

 Đoạn 2: từ kênh 6 đến kênh 5, từ +0,7m đến +0,2m

 Đa phần bạch đàn, ruộng lúa, cỏ tạp… không có dân nhà ở Ngoài ra

bên phải tuyến cách tim tuyến dự kiến khoảng 15m đoạn từ kênh số 7 đến kênh 6

là khu vực dự án sân Golf đang được triển khai giai đoạn đào hồ, đắp đất, bơm

cát …

Trang 40

HVTH: Nguyễn Duy Công - 1670124 30

Đặc điểm chung

 Độ ẩm không khí biến thiên tỷ lệ nghịch với nhiệt độ, đạt cao nhất

trong các tháng mùa mưa và thấp hơn vào các tháng mùa khô Độ ẩm bình quân

nhiều năm đạt 77,2%

 Lượng mưa từ 1.321mm đến 2.729mm/năm, lượng mưa trung bình

là 1.929mm Tập trung chủ yếu vào các tháng mùa mưa 6, 7, 8,9 và 10 và chiếm

90% lượng mưa cả năm Lượng mưa mùa khô chiếm 10% tổng lượng mưa cả

năm

 Hệ thống kênh rạch trong KĐT Tây Bắc bao gồm 3 con kênh lớn là :

kênh Thầy Cai ở ranh phía Tây nam, kênh An hạ ở ranh phía Đông nam, kênh

Đông ở phía Đông Bắc Bên cạnh đó còn 14 kênh khác bắt đầu từ vị trí sát kênh

Đông chảy ra kênh Thầy Cai

 Hệ thống kênh rạch này chịu ảnh hưởng của chế độ thủy văn của các

sông Sài gòn và sông Vàm cỏ Đông thông các nhánh rạch Tra và rạch trảng Bàng

vào kênh Thầy Cai

 Theo số liệu quan trắc tại trạm An Phú, sông Sài Gòn có mực nước

được thống kê như sau :

Tần

Max 1.53 1.48 1.45 1.4 1.36 1.31 1.28 1.22

Min -1.58 -1.82 -1.93 -2.09 -2.23 -2.34 -2.42 -2.5

 Số liệu điều tra mực nước cao nhất tại khu vực ngã ba sông An Hạ và

sông Sài Gòn năm 1952 là +1,8m Tuy nhiên các năm sau đó mực nước cao nhất

chỉ xấp xỉ +1,45m đến +1,47m Với tình hình nước lũ và chế độ chảy dọc theo

khu vực dọc theo kênh Thầy Cai và kênh An Hạ, dự án QH tổng thể KĐT Tây

Bắc xác định cao độ san nền từ +2.05m ÷ +2.30m

4/ Quy mô dự án:

 Hạng mục đường:

 Theo quy hoạch chi tiết 1/5000 thì tuyến đường nối kênh 5&7 KĐT Tây

Bắc được quy hoạch là đường giao thông chính đối nội của KĐT Tây Bắc đường

Ngày đăng: 25/01/2021, 22:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w