1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Lop 5 de thi cap quoc gia tntv 2020 (1)

8 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 5
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 634,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu dành tặng học sinh Đề nghị không sao chép, kinh doanh dưới mọi hình thức 1 Tài liệu dành tặng học sinh Đề nghị không sao chép, kinh doanh dưới mọi hình thức 2 ĐỀ THI TRẠNG NGUYÊN TIẾNG VIỆT L[.]

Trang 2

ĐỀ THI TRẠNG NGUYÊN TIẾNG VIỆT LỚP 5

(Năm học 2020 – 2021)

THI ĐÌNH – CẤP QUỐC GIA

Bài thi tự luận Trạng Nguyên Tiếng Việt -Thi Đình 2020

Họ và tên:………Số báo danh:……

Đề bài:

Học sinh chọn 1 trong 2 đề sau:

Đề 1: Hãy viết về một điều mà em muốn bố mẹ sẽ thay đổi

Đề 2: Hãy tưởng tượng nếu em trở thành Trạng Nguyên trong triều đại nhà Trần, em sẽ làm gì cho đất nước thêm hưng thịnh?

(Lưu ý: Học sinh có thể viết thư, nhật kí, thơ, kịch, truyện ngắn)

Trang 3

Phần 2: Bài thi trên website Bài 1: Mèo con nhanh nhẹn

Em hãy giúp bạn mèo ghép 2 ô đã cho để tạo thành cặp tương ứng

ái quốc cửa trời quán quân người học kiên cường

trình bày thói quen tập quán bất khuất phát biểu

thiên môn lương y môn sinh điều khiển chỉ huy

vừa ý bằng lòng bác sĩ vô địch yêu nước

Trang 4

Bài 2: Điền từ

1 Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong đoạn văn dưới đây:

“Rừng khộp hiện ra trước mắt chúng tôi, lá úa vàng như cảnh mùa thu Tôi dụi mắt Những sắc vàng động đậy Mấy con […] vàng hệt như màu lá khộp đang ăn cỏ non Những chiếc chân vàng giẫm trên thảm lá vàng và sắc nắng cũng rực vàng trên lưng nó Chỉ có mấy vạt cỏ xanh biếc là rực lên giữa cái giang sơn vàng [ ].”

(Theo Nguyễn Phan Hách)

2 Điền “d/r” hoặc “gi” vào chỗ trống để được các từ đúng chính tả

[…]ã sử […]ao liên tan […]ã hòm […]ương

3 Điền tiếng thích hợp chứa vần “ia” hoặc “ai” là tên một loại lá hình răng cưa

được dùng làm bánh, vỏ thân dùng lấy sợi

Đáp án: lá […]

4 Điền “đ” hoặc “s” vào chỗ trống trước câu sử dụng đúng hoặc sai quan hệ từ

[…] Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc cây âm thầm và lặng lẽ

[…] Câu chuyện này không chỉ thú vị nên nó còn mang ý nghĩa giáo dục sâu sắc […] Một làn gió nhẹ thoảng qua, những chiếc lá lay động như những đốm lửa vàng, lửa đỏ bập bùng cháy

[…] Vì mưa lớn nên cả nhà em không đi cắm trại

5 Chọn một đại từ thích hợp trong ngoặc (tớ, ai, ta) để điền vào chỗ trống trong câu sau:

Trong gia đình tôi, […] cũng thích nghe quan họ Bắc Ninh

6 Điền cặp từ đồng âm thích hợp vào chỗ trống trong câu sau:

(Lưu ý: viết hoa chữ cái đầu câu)

Trang 5

9 Điền cặp từ đồng nghĩa để hoàn thành câu tục ngữ sau:

Đi đến […], về đến […]

10 Giải câu đố sau:

Để nguyên tên một ngôi sao

Bỏ dấu thì lại ngọt ngào sắc hương

Thêm nặng gắn bó thân thương

Bao nhiêu cảnh đẹp em thường vẽ ra

Từ bỏ dấu là từ: […]

Trang 6

Bài 3: Trắc nghiệm

Em hãy khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng

1 Tác giả của bài tập đọc “Con chim chiền chiện” cũng là tác giả của những bài tập đọc nào dưới đây?

A Trước cổng trời; Tre Việt Nam

B Dòng sông mặc áo; Trước cổng trời

C Đoàn thuyền đánh cá; Hai bàn tay em

D Cửa sông; Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà

2 Trong bài “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân”, lễ hội này bắt nguồn từ đâu?

A Bắt nguồn từ cuộc sống sinh hoạt hằng ngày của người dân Việt cổ ven bờ sông Đáy

B Bắt nguồn từ nền văn minh lúa nước và tín ngưỡng thờ Thành hoàng làng của người dân Việt cổ

C Bắt nguồn từ các cuộc chinh chiến mở rộng bờ cõi bên bờ sông Đáy xưa

D Bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy xưa

3 Dòng nào dưới đây có từ viết sai chính tả?

A chạm trán, dây chuyền, chập chờn, chùng chình

B thủy chung, trau chuốt, chức trách, trục trặc

C chung chuyển, truân chuyên, thiện chí, trang trại

D trò chuyện, trân trọng, trịnh trọng, trùng trục

4 Những dòng thơ nào dưới đây có sử dụng biện pháp nhân hoá?

A Bà như quả ngọt chín rồi

Càng thêm tuổi tác, càng tươi lòng vàng

B Sáng nay trời đổ mưa rào

Trang 7

5 Từ “cõng” nào trong đoạn thơ dưới đây mang nghĩa gốc?

Con phà thì cõng (1) ô tô Chú bộ đội cõng (2) ba lô lên phà

Bố cõng (3) con kịp tới nhà Nhỡ sông không cõng (4) con phà thì sao?

(Theo Quang Khải)

6 Câu nào dưới đây có dấu gạch chéo (/) phân tách đúng thành phần chủ ngữ và

vị ngữ?

A Ngày qua, trong sương thu/ ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái

B Tiếng những chú chim sẻ gọi nhau/ ríu ra ríu rít trong vòm lá

C Cứ mỗi năm, cây gạo lại xoè thêm được một tán lá tròn/ vươn cao lên trời xanh

D Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối/ chảy thầm dưới chân đua nhau toả hương

7 Nhận xét nào không đúng với đoạn văn sau?

(1) Phía bên sông, xóm Cồn Hến nấu cơm chiều, thả khói nghi ngút cả một vùng tre trúc (2) Đâu đó, từ sau khúc quanh vắng lặng của dòng sông, tiếng lanh canh của thuyền chài gỡ những mẻ cá cuối cùng truyền đi trên mặt nước, khiến mặt sông nghe như rộng hơn (3) Và khi dãy đèn bên đường bắt đầu thắp lên những quả tròn màu tím nhạt, chuyển dần sang màu xanh lá cây và cuối cùng nở bung ra trong màu trắng soi rõ mặt người qua lại thì khoảnh khắc yên tĩnh của buổi chiều cũng chấm dứt

(Theo Hoàng Phủ Ngọc Tường)

A Câu (1) là câu kể “Ai làm gì?”

B Câu (2) và câu (3) là câu đơn

C Câu (3) là câu đơn nhiều vị ngữ

D Câu (1), (2), (3) là câu có trạng ngữ

8 “Nhiễu điều” trong câu tục ngữ sau có nghĩa là gì?

Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng

Trang 8

A Những điều hay B Những điều không hay

9 Giải câu đố sau:

Trạng gì quê đất Trung Am Bạch Vân cư sĩ lấy làm hiệu riêng Tiếng tăm nổi khắp trăm miền Tuyết Giang phu tử người hiền tài danh?

10 Hãy sắp xếp các câu văn dưới đây để được một đoạn văn miêu tả cảnh đẹp của biển

(1) Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế

(2) Trời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề

(3) Biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời

(4) Nhưng vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kì diệu muôn màu muôn sắc ấy phần lớn là do mây, trời và ánh sáng tạo nên

(5) Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh, như dâng cao lên, chắc nịch

(6) Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ…

(7) Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương

A (3) – (7) – (2) – (5) – (6) – (1) – (4)

B (3) – (5) – (7) – (2) – (6) – (1) – (4)

C (3) – (2) – (7) – (5) – (6) – (1) – (4)

D (3) – (1) – (4) – (5) – (7) – (2) – (6)

Ngày đăng: 01/04/2023, 09:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w