1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HỌC PHẦN 1 TRIẾT HỌC MÁC

41 633 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều Kiện, Tiền Đề Ra Đời Của Chủ Nghĩa Mác
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Triết Học
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 2024
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 194,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC PHẦN 1 TRIẾT HỌC MÁC

Trang 1

sự tiếp thu, kế thừa biện chứng những di sản triết học và khoa học của nhân loại Nói cách khác, sự hình thành và phát triển của triết học Mác không nằm ngoài dòng lịch sử chung của tư duy khoa học và văn hóa thế giới.

Những năm 30 của thế kỷ XIX, chủ nghĩa tư bản bắt đầu đi vào những giai đoạn phát triển mới Đặc biệt là những năm 40 của thế kỷ XIX, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã phát triển mạnh trở thành lực lượng kinh tế thống trị của Anh, Pháp và một phần ở Đức Sự phát triển của phương thức sản xuất

tư bản chủ nghĩa đã làm bộc lộ những mâu thuẫn bên trong vốn có của nó và biểu hiện xã hội là cuộc đấu tranh giữa giai cấp công nhân chống các nhà tư bản Nhiều phong trào đấu tranh của công nhân đã trở thành khởi nghĩa vũ trang Cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân trong các nước tư bản phát triển

đã đặt ra một nhu cầu khách quan là phải có một vũ khí lý luận sắc bén phản ánh được một cách khoa học quá trình vận động của cách mạng của giai cấp công nhân Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân các nước tư bản Tây

Âu những năm 30-40 còn mang tính tự phát, thiếu tổ chức, do đó cấp thiết đòi

Trang 2

hỏi phải có một vũ khí lý luận khoa học Mâu thuẫn của phương thức sản xuất

tư bản chủ nghĩa ngày càng gay gắt đã dẫn tới các phong trào đấu tranh cách mạng của giai cấp công nhân Tây Âu vào những năm 40 càng chứng tỏ vai trò lịch sử của giai cấp tư sản về cơ bản đã hết Và khi giai cấp công nhân trở thành

kẻ thù số một của giai cấp tư sản thì giai cấp tư sản lại thỏa hiệp với giai cấp phong kiến để đàn áp giai cấp công nhân Như vậy, các học thuyết kinh tế tư sản trước đây có giá trị khoa học thì nay bị các lý luận gia tư sản khuôn theo mục đích chính trị của giai cấp tư sản cầm quyền nên không còn giá trị khoa học nữa Vì thế, triết học Mác ra đời đã phản ánh đúng đắn lịch sử khách quan phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân toàn thế giới Và với sự ra đời của triết học Mác, giai cấp công nhân đã tìm thấy ở đó sức mạnh và vũ khí tinh thầncủa mình “Cũng giống như triết học thấy giai cấp công nhân là vũ khí vật chất của mình, giai cấp vô sản thấy triết học là vũ khí tinh thần của mình Triết học Mác ra đời như một học thuyết khoa học đã dẫn dắt phong tròa công nhân đi từ

tự phát đến tự giác

Tiền đề kinh tế xã hội là hết sức quan trọng cho sự ra đời của triết học Mác

nhưng đó chỉ là những tiền đề khách quan đặt ra các nhu cầu lịch sử và tạo khả năng cho việc giải quyết các nhu cầu đó Triết học Mác nói riêng và chủ nghĩa Mác nói chung không phải là một trào lưu biệt phái, nó không tách rời khỏi văn minh nhân loại Nền văn minh đó, trực tiếp là những trào lưu tư tưởng và lý luận ở châu Âu thế kỷ XIX: triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị học Anh, chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp Triết học cổ điển Đức có vai trò quan trọng

về mặt lý luận đến sự hình thành thế giới quan duy vật biện chứng của C.Mác

và Ăngghen C.Mác đã sử dụng những tư tưởng cách mạng phép biện chứng của Heghen để luận giải những khát vọng dân chủ - cách mạng của mình

Nhưng hai ông cũng phê phán quyết liệt chủ nghĩa duy tâm của Hêghen trong

Trang 3

học thuyết về “ý niệm tuyệt đối” Trên cơ sở đấu tranh, phê phán chủ nghĩa duy tâm, giải phóng phép biện chứng của Hêghen khỏi tính chất thần bí, C.Mác và Ăngghen đã xây dựng nên phép biện chứng duy vật – hình thức cao nhất của phép biện chứng Một đại biểu khác của trong triết học cổ điển Đức có ảnh hưởng lớn đến sự hình thành quan điểm triết học của C.Mác và Ăngghen là Phoiơcbách Những tư tưởng triết học duy vật và vô thần của Phoiơcbách tạo tiền đề lý luận quan trọng trong bước chuyển từ chủ nghĩa duy tâm sang chủ nghĩa duy vật, từ lập trường dân chủ cách mạng sang lập trường cộng sản của C.Mác và Ăngghen Tuy C.Mác và Ăngghen chịu ảnh hưởng của triết học Phoiơcbách nhưng C.Mác và Ăngghen đã tiếp thu ở đó một cách có phê phán Như vậy, sự ra đời của triết học Mác dựa trên nền tảng là phép biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật của Phoiơcbách Ngoài ra, nó còn là sự tiếp thu những tinh hoa tư tưởng của nhân loại.

Ngoài tiền đề về kinh tế xã hội và tiền đề về lý luận, sự ra đời của triết học Mác còn gắn với tiền đề về khoa học tự nhiên Cuối XVIII đầu XIX, sự phát triển của khoa học tự nhiên chuyển sang giai đoạn mới – giai đoạn khoa học tự nhiên

lý luận Khoa học này đòi hỏi phải chuyển phương pháp siêu hình, máy móc sang phương pháp biện chứng, nghĩa là trình bày sự phát triển của tự nhiên như một quá trình vận động, liên hệ, thống nhất Và ba phát minh lớn đã có ý nghĩa đối với sự hình thành chủ nghĩa duy vật biện chứng: định luật bao rtoanf và chuyển hóa năng lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hóa Phát minh thứ nhất cho phép vạch ra được mối liên hệ thống nhất giữa các hình thức vận động khác nhau của thế giới vật chất Phát minh thứ hai chứng minh cho sự thống nhất, sự phát triển từ thấp tới cao, từ đơn giản đến phức tạp Phát minh thứ ba giải thích tính chất biện chứng của sự phát triển phong phú, đa dạng của các giống loài trong tự nhiên

Trang 4

Như vậy, sự ra đời của triết học Mác không phải là kết quả của sự suy tư cá nhân mà là sự suy tư mang tầm vóc đúc kết và khái quát lịch sử thời đại

Điều kiện kinh tế - xã hội.

Những năm 30 và 40 của thế kỷ 19, CNTB đã phát triển và đi vào giai đoạn mới phương thức sản xuất TBCN đã phát triển mạnh và trở thành lực lượng kt thống trị ở các nước châu âu

Sự phát triển của phương thức sản xuất TBCN một mặt đã bộc lộ những mâu thuẫn bên trong vốn có của nó và biểu hiện về mặt xã hội là : các cuộc đấu của giai cấp công nhân chống lại các nhà tư bản, mặt khác là cơ sở xh cho sự lớn mạnh không ngừng của giai cấp vô sản trở thành một lực lượng chính trị xh có địa vị quan trọng trong lịch sử

Cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân trong các nước tư bản phát triển đã đặt

ra nhu cầu khách quan phải có vũ khí lý luộn sắc bén để phản ánh một cách khoa học quá trình vận động cách mạng của giai cấp công nhân, những cuộc đấu tranh mang tính tự phát của giai cấp công nhân sang tính tự giác

Trang 5

Tiếp thu có phê phán những quan điểm của a.xmit và d.ricacdo, c.mac và p.ăng ghen đã khắc phục tính chất duy tâm trong các quan niệm về xã hội của chủ nghĩa duy vật trước mác và xây dựng các quan điểm duy vật về lịch sử

Nghiên cứu có phê phán những tư tưởng củaCNXH không tưởng – phê phán của x.xi – mông, s.phu ri e và R.oen giúp cho các mac và p.ăng ghen trên cơ sở quan điểm duy vật biện chứng về đời sống xã hội, dự báo sự phát triển của tương lai của hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa

Tiền đề khoa học tự nhiên

Cuối TK18 đầu TK19, sự phát triển của khoa học tự nhiên đã chuyển sang giai đoạn mới, giai đoạn phát triển khoa học tự nhiên Lý luận khoa học này đòi hỏi,chuyển phương pháp từ siêu hình, máy móc sang phương pháp biện chứng

3 phát minh khoa học lớn : quy luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng vạch ramối liên hệ thống nhất giữa các hình thức vận động khác nhau của vật chất; họcthuyết tế bào chứng minh cho sự thống nhất, sự phát triển từ thấp đến cao; từ đơn giản đến phức tạp của sinh vật; sự tiến hóa của S.đắc uyn giải thích tính chất biện chứng của sự phát triển phong phú, đa dạng của các giống loài trong thế giới hữu cơ Sự ra đời của triết học mác là sự suy tư mang tầm vóc khoa học, đúc kết và khái quát lịch sử thời đại

Ý nghĩa của việc học tập chủ nghĩa mác lê nin.

Câu 2 : Triết Học Là Gì? Những Nội Dung Cơ Bản Của Vấn Đề Cơ Bản Của Triết Học? Từ Đó Liên Hệ Với Nhận Thức Và Thực Tiễn Của Bản Thân?

Trang 6

Triết học ra đời ở cả phương đông lẫn phương tây gần như cùng một thời gian (khoảng TK VIII – VI TCN) tại một số trung tâm văn minh cổ đại của nhân loạinhư trung quốc, ấn độ, hy lạp

- ở trung quốc thuật ngữ triết học có gốc ngôn ngữ là chữ hán cổ, chữ trí là sự hiểu biết sâu sắc của con người

- ở ấn độ, triết học có nghĩa là chiêm ngưỡng hàm ý là tri thức dựa trên

lý trí, là con đường dẫn dắt con người đến với lẽ phải

- ở hy lạp, triết học là philosophia, nghĩa là yêu mến sự thông thái.khái quát lại, triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người, về

vị trí, vai trò của con người đối với thế giới

triết học không thể xuất hiện cùng lúc với sự xuất hiện của XH loài người nó chỉ xuất hiện trong những điều kiện nhất định sau :

- về nguồn gốc nhận thức : khi con người đạt đến trình độ tư duy, trừu tượng hóa, khái quát hóa nhưng hiểu biết riêng lẻ, phong phú của mình để xây dựng các học thuyết, lý luận

- về nguồn gốc XH : khi có sự phân chia thành lao động chân tay và laođộng trí óc, sự phân hóa giai cấp

hoàn cảnh KT – XH và sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật đầu thế kỷ

19 đã dẫn đến sự ra đời của triết học mác Triết học mác xác định đối tượng nghiên cứu của mình là tiếp tục giải quyết các mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật triệt để và nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

Trong tác phẩm lutvic – phoiơ back và sự cáo chung của triết học cổ điển đức, angghen viết “ vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học nhất là triết học hiện đại là quan hệ giữa tồn tại và tư duy” hay nói cách khác là mối quan hệ giữa vật chất

và ý thức vấn đề cơ bản của triết học có 2 mặt :

Trang 7

- mặt thứ nhất trả lời cho câu hỏi ý thức hay vật chất, tinh thần hay giới

tự nhiên cái nào có trước cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

- Mặt thứ 2 trả lời câu hỏi con người có khả năng nhận thức được thế giới khách quan hay không?

Căn cứ vào cách giải quyết hai mặt vấn đề mà trong lịch sử triết học các nhà triết học được chia thành chủ nghỉa duy vật và chủ nghĩa duy tâm

Chủ nghĩa duy vật thừa nhận vật chất là tính thứ nhất là cái có trước, cái quyết định, còn ý thức là tính thứ 2, cái có sau cái phụ thuộc vào vật chất

Chủ nghĩa duy vật có 3 hình thức cơ bản :

- chủ nghĩa duy vật chất phác duy vật cổ đại, chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ 17 – 18 và chủ nghĩa duy vật biện chứng của triết học mác – lênin Khi giải quyết mặt thứ 2 chủ nghĩa duy vật khẳng định con người có khả năng nhận thức được thế giới khách quan và có khả năng cải tạo nó

- Chủ nghĩa duy tâm thừa nhận ý thức là tính thứ nhất cái quyết định còn vật chất là cái có sau cái phụ thuộc vào ý thức chủ nghĩa duy tâm có 2 hìnhthức : CN duy tâm khách quan và CN duy tâm chủ quan

- Khi giải quyết mặt thứ 2 của vấn đề chủ nghĩa duy tâm không phủ nhận khả năng nhận thức của con người nhưng họ coi khả năng đó phụ thuộc vào chính bản thân ý thức (cảm giác chủ quan thuần túy) hoặc lực lượng siêu nhiên (ý niệm tuyệt đối)

liên hệ với nhận thức và thực tiễn của bản thân.

Trong hoạt động thực tiễn chúng ta không nên đánh giá sự vật hiện tượng thôngqua hình ảnh bên ngoài hay từ một khía cạnh nào đó mà phải đặt chúng trongbối cảnh hiện thực khách quan

Đừng vội kết luận một svht là đúng hay sai mà phải đc kiểm chứng thông quathực tiễn

Trang 8

Không nên chủ quan, nóng vội và bảo thủ mà phải luôn luôn học hỏi khôngngừng để tích luỹ từ từ về lượng.

Đấu tranh chống lại những tư tưởng bảo thủ, giáo điều

Câu 3 : Hãy Nêu Và Phân Tích Nội Dung Định Nghĩa Vật Chất Của Lê Nin? Từ Đó Rút Ra Ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Nó?

Trong tác phẩm “chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán”

Lê Nin đã phát biểu định nghĩa của chủ nghĩa vật chất như sau : “vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh

và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.”

Vật chất là phạm trù triết học ?

Lê Nin cho rằng cần phải phân biệt vật chất với tư cách là phạm trù triết học với

“khái niệm” vật chất của khoa học tự nhiên, nên khi định nghĩa vật chất, đối lậpvới ý thức và chỉ ra đặc tính chung, phổ biến nhất của vật chất là tồn tại khách quan, để phân biệt sự khác nhau căn bản giữa vật chất và ý thức

Vật chất là những gì có thuộc tính tồn tại khách quan không phụ thuộc vào ý thức của con người, khi tác động vào giác quan của con người thì sinh ra cảm giác Vật chất không tồn tại một cách vô hình thần bí mà tồn tại một cách hiện thực, được ý thức con người phản ánh Do đó về nguyên tắc không thể có đối tượng vật chất mà con người không thể biết, mà chỉ có đối tượng vật chất mà con người chưa thể nhận thức được

Từ những phân tích trên có thể khắng định rằng định nghĩa vật chất của Lê Nin bao gồm những nội dung cơ bản sau :

+ vật chất – cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thức không phụ thuộc vào ý thức

Trang 9

+ vật chất – cái gây nên cảm giác của con người khi bằng cách nào đó trực tiếp hoặc gián tiếp tác động lên giác quan của con người.

+ vật chất – cái mà cảm giác, tư duy, ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh nó

Ý nghĩa phương pháp luận :

Định nghĩa vật chất của Lê Nin đã giải đáp một cách khoa học vấn đề cơ bản của triết học và phê phán những quan niệm sai lầm của triết học duy tâm, tôn giáo về vật chất cũng như bác bỏ thuyết không thể biết

Định nghĩa vật chất của lê nin đã tiếp thu có phê phán những quan điểm đúng của chủ nghĩa duy vật trước đây và đồng thời khắc phục những thiếu sót và hạn chế của nó

Định nghĩa vật chất của lê nin đã cho phép xác định những cái gì là vật chất trong lĩnh vực xã hội để có thể giải thích nguồn gốc, bản chất và quy luật khách quan của xã hội

Định nghĩa vật chất của lê nin đã mở đường cho các nhà khoa học nghiên cứu thế giới vô cùng vô tận

Câu 4 : Phân Tích Nguồn Gốc Và Bản Chất Của Ý Thức? Từ Đó Xác Định Vai Trò Của Tri Thức Khoa Học Đối Với Đời Sống Xã Hội?

Ý thức mang nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội

Nguồn gốc tự nhiên :

Phản ánh thuộc tính chung của vật chất phản ánh là năng lực tái hiện giữ lại vàbiến đổi của hệ thống vật chất này sang hệ thống khác Phản ánh tâm lý gắn liềnvới quá trình phản xạ có điều kiện ở động vật cấp cao sẽ chuyển hóa thành ý thức của con người, khi vượn chuyển hóa thành người

Về nguyên tắc ý thức của con người chỉ xuất hiện khi có sự tác động của hiện thực khách quan vào bộ não của con người

Trang 10

Nguồn gốc xã hội :

Lao động là hoạt động có ý thức, có mục đích, có phương pháp của con người làm biến đổi hiện thực khách quan nhằm đáp ứng nhu cầu của con người lao động của con người làm cho giới tự nhiên bộc lộ những thuộc tính, những quy luật vận động khi tác động vào giác quan của con người thì nảy sinh ra ý thức, đồng thời qua lao động và sinh hoạt xã hội bộ não con người ngày càng hoàn thiện ý thức, ngày càng phát triển mà không một sinh vật nào có thể so sánh được

Sự xuất hiện của ngôn ngữ trong quá trình lao động đã trở thành phương tiện vật chất để đáp ứng nhu cầu khách quan về quan hệ giao tiếp, trao đổi những kinh nghiệm và tình cảm…ngôn ngữ là vỏ vật chất của tư duy, là hiện thực trực tiếp của tư tưởng, là yếu tố quan trọng để phát triển tâm lý, tư duy của con người

Bản chất của ý thức là sự phản ánh mang tính tích cực, năng động và sáng tạo ýthức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong não người, nhưng không phải là sự phản ánh đơn giản, thụ động mà là sự phản ánh mang tính tích cực tính năng động và sáng tạo của ý thức là quá trình cải biến các đối tương vật chất đã được di chuyển vào bộ não con người, thành cái tinh thần, cái thánh thể tinh thần

Ý thức mang bản chất xã hội

vai trò của tri thức khoa học đối với đời sống xã hội

tri thức là phương thức tồn tại của ý thức, sự hình thành và phát triển của ý thức

có liên quan mật thiết đến quá trình con người nhận thức về thế giới, tích lũy những tri thức, sự hiểu biết nói chung Ngày nay khoa học trong sự chuyên mônhóa, tự động hóa ngày càng cao, tri thức khoa học được kết tinh trong mọi nhân

tố của LLSX – trong đối tượng lao động – kỹ thuật – quá trình công nghệ và cả trong hình thức tổ chức tương ứng của sản xuất : người lao động không còn là

Trang 11

một nhân tố thao tác trực tiếp trong hệ thống kỹ thuật mà chủ yếu vận dụng tri thức khoa học để điều khiển và kiểm tra quá trình sản xuất, hoàn thiện việc quản lí kinh tế…khoa học ngày nay đã trở thành LLSX trực tiếp, thành đối tượng lao động, thành máy móc thiết bị và phương pháp công nghệ mới, thành các hình thức tổ chức sản xuất mới, nên tri thức khoa học không thể thiếu được trong các hoạt động thực tiễn của con người.

Câu 5 : Trình Bày Nội Dung Cơ Bản Của Nguyên Lý Về Mối Liên Hệ Phổ Biến Và Nguyên Lý Về Sự Phát Triển? Từ Đó Rút Ra Ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Nó Và Liên Hệ Với Thực Tiễn Của Bản Thân?

a)Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

-Mọi sự vật hiện tượng đều có mối liên hệ, chúng k thể tồn tại biệt lập, tách rời nhau, mà tồn tại trong sự tác động qua lại, chuyển hóa lẫn nhau

Vd: Mối lhệ giữa vua-tôi; cha-con; vợ- chồng trong “tam cương” hay là năm dường mối kỷ cương trong xh đó là nhân, lễ, nghĩa, trí, tín trong “ngũ thường”.Chúng k thể tách rời nhau mà có sự tác động qua lại chuyển hóa lẫn nhau

Vd: các quốc gia trên thế giới đều phải có mối qhệ với nhau đều quan tâm tới các vấn đề chung như: hòa bình thế giới, dân số, môi trường, những cãn bệnh thế kỷ…

Trang 12

+Tính phổ biến và đa dạng: tức là nó diễn ra ở mọi nơi,mọi lúc,mọi lĩnh vực(tự nhiên,xh,và trong tư duy).sự đa dạng thể hiện ở chỗ đó là các sự vật,hiện tượng hay quá trình khác nhau đều có mối liên hệ cụ thể khác nhau.trong những điều kiện khác nhau ở những giai đoạn khác nhau thì cùng một mối liên hệ cũng có

sự khác nhau

-Ý nghĩa phương pháp luận

+Cần phải có quan điểm toàn diện: tức là phải nhận thức sự vật,hiện tượng trong tất cả các mối liên hệ, giữa các bộ phận, các yếu tố các mặt của sự vật khác

Vd: trong truyện “ thầy bói xem voi” thì 5 ông thầy bói măt bị mù và sờ lên 5

bộ phận của con voi và nói con voi giống con đỉa, con voi giống cột nhà, con voi giống cái quạt…là do họ không có mối liên hệ giữa 5 bộ phận của con voi với nhau

Quan điểm này đòi hỏi phải khắc phục tư tương bảo thủ,trì trệ định kiến,đối lập với sự phát triển

+Thứ 2 là phải có quan điểm lịch sử cụ thể: khi xem xét một sự vật hiện tượng phải gắn nó với sự ra đời và tồn tại của nó, gắn với không gian, thời gian xác định, tránh lối xem xét chung chung

Vd: Trong cuộc sống chúng ta không nên vận dụng máy móc mà phải biết tùy

cơ ứng biến (như truyện cười “ cháy áo”)

b)Nguyên lý sự pháy triển

- Nội dung và khái niệm

Khái niện phát triển: Pt là 1 phạm trù triết học dung để chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao từ đơn giản đến phức tạp; từ kém hoàn thiện đến ngày càng hoàn thiện hơn của sự vật

+ Các xu hướng của vận động: có 3 xu hướng

Vận động đi lên

Trang 13

+Tính phổ biến và đa dạng : tức là nó diễn ra ở mọi nơi mọi lúc mọi lĩnh vực

kể cả lĩnh vực tự nhiên và xa hội, cả trong tư duy

Vd : Vào thế kỉ 14 diễn ra cuộc CMKT

Thế kỉ 18 cuộc cm công nghiệp

Cuối thế kỉ 19 cuộc CMKH công nghệ

- Ý nghĩa phương pháp luận

+ Về quan điểm phát triển : cần phải có quan điểm phát triển , tức là khi sv

ht , cần phải đặt chúng trong sự vận động , sự phát triển vạch ra xu hướng biến đổi , chuyển hóa của chúng

Vd : Có người A giàu có, nhưng lại có 1 người con học dốt Nhưng vì họ có điều kiện nên, muốn cho con vào học ở trường nỗi tiếng trên TG Họ không biết rằng con mình không có khả năng học ở các trường như vậy nhưng họ vẫn buộc con học ở đó Đây là một quan điểm sai lầm

+ Cần phải có quan điểm lịch sử cụ thể, tức là: khi xem xét SVHT theo quanđiểm PT phải biết phân chia quá trình phát triển thành những giai đoạn theo trình tự, thời gian

Vd: có 1 người A từ cấp 1, cấp 2, học rất giỏi nhưng đến cấp 3 thì học hành giảm sút là do sự biến đổi của tâm sinh lý Vì vậy, giai đoạn này gia đình nên qua tâm và định hướng cho trẻ

c)Liên hệ với thực tiễn của bản thân

Từ những vấn đề vừa nêu trên thì trong cuộc sống, đặc biệt là môi trường sinh viên chúng ta phải có nhiều mối liên hệ với bạn bè, MLH giữa sinh viên

Trang 14

với nhà trường và ngoài XH chúng ta không thể tự tách rời với cộng đồng của mình

Cần phải có cái nhìn tổng quát về mọi SV, HT, không nên quan sát một khíacạnh nào đó của sự vật hiện tượng mà đánh giá chúng

Chúng ta phải có tư duy linh hoạt “tùy cơ ứng biến” trong mọi tình huống, không nên vận dụng máy móc theo 1 công thức có sẵn

Trong học tập cũng vậy, chúng ta phải biết đặt vị trí của mình ở 1 “nấc thang” nào đó để phù hợp với năng lực của mình phù hợp với hiện thực khách quan Có như vậy thì chúng ta mới học tập tiến bộ được

Câu 6 Phân Tích Mối Quan Hệ Biện Chứng Giữa Cái Chung Và Cái

Riêng? Liên Hệ Với Nhận Thức Và Thực Tiễn Của Bản Thân?

- Khái niệm cái riêng : cái riêng là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ 1 SV, HT , 1quá trình riêng lẻ nhất định

- Khái niệm cái chung : cái chung là 1 phạm trù triết học dung để chỉ những mặt, những thuộc tính chung Được lặp lại trong nhiều SV, HT hay trong 1 quá trình riêng lẻ khác

- Vậy mối liên hệ biện chứng giữa cái chung và cái riêng

+ Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của nó , cái chung không thể tồn tại biệt lập, tách rời cái riêng

+ Triết học duy vật biện chứng khẳng định rằng trong sự tồn tại và phát triển của các sv, ht của HTKQ khác đều bao hàm sự thống nhất giữa cái chung và cáiriêng Cái chung và cái riêng đều tồn tại khách quan, giữa chúng có MQH biên chứng với nhau

+ Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng Cái riêng chỉ tồn tại trong MQH với cái chung

Vd :GCTS và GCVS đều ra đời cùng một lúc nhưng chỉ khi nào chủ Ts có người làm thuê mới được gọi là tư sản

+ Cái chung chuyển hóa thành cái đơn nhất sẽ là cái biểu hiện của cái cũ , cái lỗi thời và bị phủ định

Trang 15

Cái đơn nhất chuyển hóa thành cái chung là biểu hiện của cái mới ra đời thay thế cái cũ.

Vd : Một giống lúa mới vừa mới được đưa vào sản xuất nhưng sau 1 thời gian thì giống lúa mới này sẽ chuyển hóa thành giống lúa cũ

Liên hệ với nhận thức thực tiễn bản thân :

- Trong hoạt động thưc tiễn cần phải dựa vào cái chung để tạo ra cái riêng

Vd : cần phải có 1 hệ thống pháp luật nghiêm ngặt để chống quan liêu, tham nhũng

- Vận dụng cái chung để xem xét cái đặc thù

Vd : Từ các nguyên lý chung của CNMAC LENIN, HCM đã vận dụng sáng tạocác nguyên lý đó vào hoàn cảnh lịch sử cụ thể ở VN

-Trong cuộc sống thấy sự chuyển hóa nào có lợi cho ta thì phải chủ động tác động vào nó để nó nhanh chóng trở thành hiện thực

Câu 7 Trình Bày Nội Dung Cơ Bản Của Quy Luật Từ Những Thay Đổi Về Lượng Dẫn Đến Những Thay Đổi Về Chất Và Ngược Lại? Ý Nghĩa

Phương Pháp Luận Của Nó Và Liên Hệ Với Thực Tiễn?

Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tính qui định khách quan vốn có của sự vật về mặt số lượng qui mô, trình độ nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật

Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất

Trong bất kỳ sự vật hiện tượng nào của hiện tượng nào của hiện thực khách quan cũng bao gồm sự thống nhất giữa chất và lượng Độ là giới hạn mà trong

đó sự vật vẫn là nó, chưa trở thành chất khác Sự vận động và biến đổi của sự vật hiện tượng bao giờ cũng bắt đầu từ quá trình thay đổi về lượng, nhưng sự

Trang 16

thay đổi về chất chỉ xảy ra khi đã kết thúc quá trình thay đổi về lượng, sự thay đổi đó đạt đến giới hạn của điểm nút, giới hạn ở đó sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, vượt qua giới hạn đó để dẫn đến nhảy vọt về chất.Nhảy vọt về chất kết thúc một giai đoạn biến đổi về lượng nhưng nó không chấm dứt sự vận động đó là quá trình sự vật cũ, chất cũ mất đi làm xuất hiện sựvật mới, chất mới…

Xét về mặt hình thức nhảy vọt diễn ra dưới hai hình thức cơ bản : là nhảy vọt dần dần và nhảy vọt đột biến nhảy vọt dần dần diễn ra trong thời gian dài, sự tích lũy biến đổi về lượng dẫn tới sự biến đỗi về chất nhảy vọt đột biến diễn ra trong thời gian ngắn, sự tích lũy biến đổi về lượng và đồng thời với nó là quá trình nhảy vọt về chất toàn bộ

Sự thay đổi lượng chất – sự vật bao giờ cũng được xem xét bởi những điều kiệnkhách quan nhất định Trong điều kiện khách quan này sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất, thì ngược lại trong điều kiện khác cũng vẫn sự biếnđổi về lượng như vậy nhưng không có sự biến đổi về chất

Chiều ngược lại của quy luật :

Quy luật lượng chất không chỉ nói một chiều là sự biến đổi về lượng dẫn đến sựbiến đổi về chất mà con có chiều ngược lại đó là quá trình hình thành sự vật mới, chất mới và chất mới quy định lượng mới của nó Khi sự vật mới bao hàm chất mơi, nó lại tạo ra một lượng mới phù hợp với nó và trong sự vật mới lặp lạiquá trình thay đổi lượng - chất – sự vật…

Từ những sự phân tích ở trên có thể rút ra nội dung của quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất

CÂU 8 trình bày nội dung cơ bản của quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập? ý nghĩa phương pháp luận và thực tiễn của nó?

Trang 17

Sự thống nhất các mặt đối lập là sự nương tựa lẫn nhau, tồn tại không tách rời nhau giữa các mặt đối lập, sự tồn tại giữa các mặt này phải lấy sự tồn tại giữa các mặt này phải lấy sự tồn tại của mặt kia làm tiền đề.

Đấu tranh giữa các mặt đối lập là sự tác động qua lại theo xu hướng bài trừ

và quy định lẫn nhau giữa các mặt đó

Mâu thuẫn là nguồn gốc của sự vận động và phát triển lúc đầu mới xuất hiện mâu thuẫn chỉ là sự khác nhau căn bản nhưng theo xu hướng trái ngược nhau

Sự khác nhau đó ngày càng gia tăng và đi đến đối lập nhau Khi 2 mặt đối lập xung đột nhau gay gắt đủ điều kiện chúng sẽ chuyển hóa nhau mâu thuẫn được giải quyết

Thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là không thể tách rời nhau trong mâu thuẫn biện chứng sự vận động và phát triển bao giờ cũng là sự thống nhất giữa tính ổn định và tính thay đổi do đó mâu thuẫn chính là nguồn gốc của sự vận động và phát triển

Như vậy, sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là nguồn gốc của sự vận động và phát triển là cho cái cũ mất đi và cái mới thay thế

Ý nghĩa

Việc nghiên cứu quy luật thống nất và đấu tranh của các mặt đối lập có ý nghĩa phương pháp luận quan trọng trong nhận thức và hoạt động thực tiễn vì nó chỉ

ra nguồn gốc động lực của sự vận động và phát triển

Muốn phát hiện ra mâu thuẫn phải tìm ra những mặt đối lập, những mối liên hệ tác động qua lại giữa chúng

Khi phân tích mâu thuẫn phải xem xét quá trình phát trinh và phát triển của từng mâu thuẫn

Để thúc đẩy sự phát triển phải tìm mọi cách để giải quyết từng mâu thuẫn không được điều hòa mâu thuẫn

Trang 18

Câu 9 trình bày nội dung cơ bản của quy luật phủ định của phủ định? Ý nghĩa phương pháp luận và thực tiễn của nó?

+ nội dung cơ bản của quy luật phủ định của phủ định

Quy luật phủ định của phủ định nghiên cứu về khuynh hướng tất yếu của sự phát triển

- vị trí của quy luật : đây là quy luật thứ 3 của phép biện chứng duy vật,

nó vạch rõ khuynh hướng của sự phát triển

- khái niệm phủ định : phủ định hiểu theo nghĩa chung nhất đó là sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác

- Phân loại phủ định : căn cứ vào nguyên nhân của sự phủ định mà người ta chia phủ định thành 2 hình thức phủ định biện chứng và phủ định siêu hình

+ phủ định biện chứng :

Là quá trình xóa bỏ cái cũ nảy sinh cái mới mà nguyên nhân của nó nằm bên trong sự vật hiện tượng vì vậy, phủ định biện chứng gắn liền với sự vận động mang đặc trưng phát triển nghĩa là cái mới hoàn thiện hơn, cao hơn và phức tạp hơn cái cũ

+ phủ định siêu hình :

Là sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác mà nguyên nhân của nó nằm bên ngoài sự vật hiện tượng vì phủ định siêu hình gắn liền với sự vận động nhưng không mang đặc trưng phát triển

+ nội dung của quy luật

Trong sự vận động vĩnh viễn của thế giới “sợi dây chuyền” các quy luật phủ định là vô tận cái mới phủ định cái cũ, rồi cái mới này lại trở thành cái cũ và bị cái mới hơn phủ định Cứ như thế tạo nên khuynh hướng phát triển từ thấp đến cao đến vô tận của các sự vật hiện tượng

Trang 19

Để đánh giá được khuynh hướng của sự phát triển thì sự vật dường như quay trở lại cái ban đầu nhưng trên cơ sở cao hơn Muồn vậy nó phải trải qua ít nhất hai lần phương pháp biện chứng liên tiếp và đó là kết quả phủ định của phủ định.

Từ kết quả phủ định của phủ định phản ánh các tính chất của sự phát triển đó là tính lặp lại nhưng không quay trở lại, tính kế thừa, tính phát triển Lê Nin đã dùng hình ảnh “xoáy chôn ốc” để diễn tả các tính chất của sự phát triển

+ ý nghĩa phương pháp luận và thực tiễn :

- ý nghĩa phương pháp luận :

Quy luật phủ định của phủ định nói lên khuynh hướng của sự vận động và phát triển khi phân tích nội dung quy luật trước hết phải phân biệt sự khác nhau giữa phủ định biện chứng và phủ định tự phát ngẫu nhiên

Phải có quan điểm đúng về cái mới, cái mới với tính cách là tiêu chuẩn của sự phát triển

Quá trình phát triển là sự thống nhất giữa cái cũ và cái mới, sự chuyển hóa giữa cái mới và cái cũ Cho nên cần phân biệt giữa cái gọi là mới nhưng thực chất là

sự biến dạng của cái cũ

Phê phán quan điểm siêu hình về phủ định, phủ định sạch trơn kế thừa nguyên si

- liên hệ thực tiễn :

Trong quá trình học tập, công tác chúng ta phải biết quý trọng cái mới, tin tưởng vào tương lai phát triển của cái mới mặc dù lúc đầu nó còn non yếu, nhưng chúng ta phải ra sức bồi dưỡng, phát huy cái mới, tạo điều kiện cho cái mới chiến thắng cái cũ, cái lạc hậu

Câu 10 thực tiễn là gì? Phân tích vai trò của thực tiễn đối với nhận thức từ

đó, phê phán những quan điểm sai lầm về vấn đề này?

Trang 20

+ khái niệm thực tiễn :

Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích của con người, có tính lịch sử, cụ thể, xã hội nhằm cải tạo thế giới quan

+ vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

Thực tiễn là cơ sở của nhận thức nghĩa là nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn,

từ hiện thực khách quan vì chỉ có thực tiễn, chỉ có hiện thực khách quan mới cung cấp cho nhận thức những tài liệu chân thực đúng đắn

Thực tiễn là động lực của nhận thức nghĩa là thực tiễn thúc đẩy nhận thức phát triển vì thực tiễn không đứng yên mà thực tiễn luôn luôn vận động trong quá trình vận động đó nó bộc lộ những thuộc tính mới, những vật mới, những nhiệm

vụ yêu cầu mới thúc đẩy nhận thức con người phát triển để theo kịp với đòi hỏi với thực tiễn

Thực tiễn là mục đích của nhận thức : mục đích cao nhất của nhận thức, không phải dừng lại để nhận thức mà mục đích cao nhất của nhận thức để “thống trị”

Vai trò quyết định của thực tiễn đối với lý luận :

Ngày đăng: 24/04/2014, 15:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w