1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Kỹ nghệ máy tính: Chương 4 - Nguyễn Văn Thọ

19 392 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 712,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2-2 TRANSISTOR TẠO NÊN CÁC THÀNH PHẦN CỦA MÁY TÍNH Mỗi bộ xử lý chứa hàng triệu transistor • Intel Pentium II: 7 triệu • Compaq Alpha 21264: 15 triệu • Intel Pentium III: 28 triệu Transi

Trang 1

CHƯƠNG 4

DIGITAL LOGIC

Nguyễn Văn Thọ Khoa Điện tử viễn thông Đại học Duy Tân – 2010

KHOA ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG

Nguyen Van Tho – Duy Tan University.

2-2

TRANSISTOR TẠO NÊN CÁC THÀNH PHẦN CỦA MÁY TÍNH

Mỗi bộ xử lý chứa hàng triệu transistor

• Intel Pentium II: 7 triệu

• Compaq Alpha 21264: 15 triệu

• Intel Pentium III: 28 triệu

Transistor làm việc như những công tắc

Tổ hợp lại để tạo thành các chức năng logic

• AND, OR, NOT

Tổ hợp để xây dựng nên các cấu trúc cao cấp

• Bộ cộng, bộ nhân, bộ giải mã, thanh ghi …

Tổ hợp để xây dựng các bộ xử lý

Trang 2

CÁC CẤP ĐỘ MẠCH LOGIC

2-to-4 Decoder Full

Adder

D-Latch

Memory n

Transistors

Gate Cổng logic

Combinational Logic Mạch logic tổ hợp

Storage Elements Phần tử lưu trữ

Nguyen Van Tho – Duy Tan University.

2-4

Công tắc điện đơn giản

Công tắc mở :

• Mạch hở

• Không có điện chạy qua

• Bóng đèn tắt

• V out = +2.9V

Công tắc đóng :

• Mạch đóng

• Dòng điện chạy trong mạch

• Bóng đèn sáng

• V out = 0V

on/off, mở / đóng, có điện / không có điện

Trang 3

TRANSISTOR MOS KIỂU N

MOS = Metal Oxide Semiconductor

• Có 2 kiểu : Kiểu N (N-MOS) và kiểu P (P-MOS)

N-M OS

• Khi đưa điện áp vào chân Gate,

Mạch đóng, ngắn mạch giữa #1 và #2

(công tắc đóng )

• Khi điện áp ở chân Gate =0 ,

Mạch hở, cách điện giữa #1 và #2

Gate = 0

Terminal #2 must be

connected to GND (0V).

Nguyen Van Tho – Duy Tan University.

2-6

TRANSISTOR MOS KIỂU P

P- M OS

• Khi đưa điện áp vào chân Gate ,

mạch hở, hở mạch giữa #1 và #2

(công tắc mở)

• Khi điện áp ở chân Gate =0

Mạch đóng, ngắn mạch giữa #1 và #2

(công tắc đóng )

Gate = 1

Gate = 0

Trang 4

Logic Gates - Cổng Logic

Sử dụng các trạng thái chuyển mạch của các Transistor

MOS để thực hiện các chức năng logic : AND, OR, NOT.

Quy ước các mức logic :

• Quy định các dải điện áp phụ thuộc vào đặc điểm của transistor

được sử dụng.

¾Giá trị mức 1 thường là : +5V, +3.3V, +2.9V, +1.1V

¾Trong hình minh họa trên ta sử dụng điện áp +2.9V

Nguyen Van Tho – Duy Tan University.

2-8

Inverter (NOT Gate)

0 V 2.9 V 2.9 V 0 V

Bảng chân trị

Ký hiệu

Trang 5

NOR Gate

Biểu thức toán : C = A + B

Nguyen Van Tho – Duy Tan University.

2-10

OR Gate

Ký hiệu OR

B

A +

Biểu thức toán : C =

Trang 6

NAND Gate (AND-NOT)

Ký hiệu NAND

B

A

Biểu thức toán : C =

Nguyen Van Tho – Duy Tan University.

2-12

AND Gate

Ký hiệu AND

B

A

Biểu thức toán : C =

Trang 7

Các cổng Logic cơ bản

Nguyen Van Tho – Duy Tan University.

2-14

CHUYỂN ĐỔI GIỮA CÁC CÁCH BIỂU DIỄN

Biểu thức Logic

Cổng Logic

Bảng Chân trị

a b out

0 0 1

0 1 1

1 0 1

1 1 0

B

A

Trang 8

TỪ BIỂU THỨC TOÁN HỌC

y s

a b

OR

b a

s

y

b a s

y = ⋅ ⋅

Nguyen Van Tho – Duy Tan University.

2-16

TỪ KÝ HIỆU

) (

) (

) (

)

out

b

a

s

b

a

s

b

a

s

b

a

s

sab b a s ab s b a s out = + + +

OR

Trang 9

TỪ BẢNG SỰ THẬT

b a

s + s ab

s a b out

0 0 0 0

0 0 1 0

0 1 0 1

0 1 1 1

1 0 0 0

1 0 1 1

1 1 0 0

1 1 1 1

out

s a b

s a b

s a b

s a b

Nguyen Van Tho – Duy Tan University.

2-18

Sử dụng cổng Logic xây dựng các mạch chức năng

Ta đã biết việc sử dụng các cổng AND, OR và NOT để xây dựng các các mạch theo bảng chân trị Một trong các ứng dụng là xây dựng các mạch logic tổ hợp.

Người ta phân mạch logic làm 2 loại

Mạch logic tổ hợp

• output chỉ phụ thuộc vào trạng thái hiện tại của inputs

• stateless

Mạch logic tuần tự

• output depends on the sequence of inputs (past and present)

• Lưu trữ trạng thái từ các trạng thái input trước.

Trang 10

MẠCH CỘNG 1 BIT - Full Adder

A B C in S C out

Full Adder

Cin

Input : - A,B : 2 bit cần cộng

- Cin : bit nhớ đầu vào Output : - S : tổng

- Cout : bit nhớ đầu ra

Nguyen Van Tho – Duy Tan University.

2-20

MẠCH CỘNG 1 BIT - Full Adder

abc c ab c b a bc

a

Cout = + + +

1 0 1

1

0

0 1 0

0

1

1 0 1

0

1

1 0 0

1

1

1

1 1 0 S

1

1

0

0

B

0 1

0

0 0

0

1

0

A

1 1

0 0

C out

C in

abc c b a c b a

c

b

a

1 0 1

1

0

0 1 0

0

1

1 0 1

0

1

1 0 0

1

1

1

1 1 0 S

1

1

0

0

B

0 1

0

0 0

0

1

0

A

1 1

0 0

C out

C in

Trang 11

Four-bit Adder

Nguyen Van Tho – Duy Tan University.

DECODER - BỘ GIẢI MÃ

2-22

¾ Giải mã giá trị tín hiệu đầu vào để chọn 1 trong các đầu ra

¾ Ứng dụng rộng rãi trong giải mã địa chỉ (bộ nhớ ), giải mã lệnh (CPU)

¾ Mạch giải mã n đầu vào sẽ có 2 n đầu ra

¾ Giải mã 2-4 , 3-8 , 4-16 …

Trang 12

DECODER - BỘ GIẢI MÃ

2-23

DECODE

A

B

O1 O2 O3 O4

Bộ giải mã 2 ra 4 (2-4 Decoder)

Nguyen Van Tho – Duy Tan University.

DECODER - BỘ GIẢI MÃ

2-4 Decoder

2-24

Trang 13

MULTIPLEXER - BỘ DỒN KÊNH

• Ghép nhiều kênh khác nhau vào 1 kênh

• Đầu ra sẽ là 1 trong các đầu vào tuỳ vào đầu vào chọn

• Thường có 2 n đầu vào , n đầu vào chọn

2-25

A B C D

S1

S2

O

A B

O

S

MUX

Nguyen Van Tho – Duy Tan University.

MULTIPLEXER - BỘ DỒN KÊNH

S1 S0 Z

2-26

Trang 14

MẠCH TỔ HỢP & MẠCH TUẦN TỰ

Mạch tổ hợp

• Đầu ra luôn cho kết quả giống nhau với giá trị đầu vào giống nhau

Mạch tuần tự

• Lưu giữ thông tin

• Đầu ra phụ thuộc vào thông tin được lưu giữ (trạng thái) của đầu vào

¾với giá trị đầu vào giống nhau sẽ cho đầu ra khác nhau phụ thuộc vào thông tin lưu trữ

Ví dụ : Máy phát vé

¾Khi ấn nút sẽ cho ra số phụ thuộc vào tình trạng trước đó

• Ứng dụng trong việc chế tạo bộ nhớ

Nguyen Van Tho – Duy Tan University.

2-28

R-S Latch (Bộ chốt): Phần tử lưu trữ cơ bản

R (Clear) : xóa – thiết lập giá trị 0.

S (Set) : thiết lập- thiết lập giá trị 1

Nếu R và S đều =1 , out có thể là 0 hoặc 1

• trạng thái “dừng” - chứa giá trị trước

• Nếu a=1 thì b=0 và ngược lại

1

0

1

1

1

1

0

0

1

1

0

0 1

1

Trang 15

Xóa R-S latch

Giả sử ban đầu, out = 1, sau đó đưa R=0.

Output changes to zero.

Sau đó cho R=1 để lưu trữ giá trị ở trạng thái dừng

1

0

1

1

1

1

0

0

1

0

1

0

0

0

1

1

Nguyen Van Tho – Duy Tan University.

2-30

Thiết lập R-S Latch

Giả sử ban đầu out = 0, ta đưa giá trị S = 0

Output changes to one.

Sau đó cho S=1 để lưu trữ giá trị ở trạng thái dừng

1

1

0

0

1

1

0

1

1

1 0

0

Trang 16

R-S Latch

R = S = 1

• Giá trị hiện hành được chốt

S = 0, R=1

• Thiết lập giá trị 1

R = 0, S = 1

• Xóa (thiết lập giá trị 0)

R = S = 0

• Out=1

• Trạng thái xác định bởi đặc điểm mạch cổng

• Không sử dụng !

Nguyen Van Tho – Duy Tan University.

2-32

Gated D-Latch - Bộ nhớ 1 bit

Hai ngõ vào : D (data) & WE (write enable)

• WE = 1 , bộ chốt thiết lập giá trị của D

¾S = NOT(D), R = D

• WE = 0 , bộ chốt chứa giá trị đã lưu trữ trước đó

¾S = R = 1

Trang 17

Register – Thanh ghi

Thanh ghi lưu trữ nhiều bit.

• Sử dụng nhiều D-latches, tất cả được điều khiển bởi WE.

• WE=1, n-bit tại D lưu trữ vào thanh ghi.

Nguyen Van Tho – Duy Tan University.

2-34

Memory - Bộ nhớ

Ta có thể tạo bộ nhớ - một mảng k × m bit

k = 2 n

ô nhớ

m bits

Không gian địa chỉ:

số ô nhớ

Trang 18

Memory - Bộ nhớ

2-to-4

Decoder

a1 a0

00 01 10 11

Register Register Register Register

we we we we

writeEnable d input

q output

n = 2

address

q0 q1 q2 q3

Nguyen Van Tho – Duy Tan University.

2-36

22 x 3 Memory

address

decoder

address

write

enable

input bits

output bits

Trang 19

More Memory Details

Những kỹ thuật chế tạo bộ nhớ hiện nay không hoàn toàn giống như kỹ thuật đã trình bày

• sử dụng ít transistor hơn, tin cậy hơn

Nhưng cấu trúc logic của nó thì hoàn toàn tương đồng.

• Giải mã địa chỉ

• Chọn hàng

• Điều khiển ghi

Có 2 loại bộ nhớ cơ bản RAM (Random Access Memory)

Static RAM (SRAM)

• nhanh, dữ liệu được giữ mà không cần phải làm tươi.

Dynamic RAM (DRAM)

• Chậm , bit lưu trữ phải thường xuyên làm tươi

Also, non-volatile memories: ROM, PROM, flash, …

Ngày đăng: 23/04/2014, 17:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chân trị - Bài giảng Kỹ nghệ máy tính: Chương 4 - Nguyễn Văn Thọ
Bảng ch ân trị (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN