1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng thương mại điện tử

437 2,5K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thương Mại Điện Tử
Tác giả Trần Văn Hòe
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Thương mại điện tử
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 437
Dung lượng 6,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Guilbert lần đầu tiên gửi những thông điệp giống EDI Electronic Data Interchange: trao đổi dữ liệu điện tử – công nghệ dùng để chuyển văn bản, dữ liệu giữa các doanh nghiệp lớn về thông

Trang 1

THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Trang 2

Tài liệu tham khảo

 Bài giảng

Giáo trình Thương mại điện tử căn bản – TS Trần

Văn Hòe – NXB Đại học Kinh tế Quốc dân

 Security Fundamentals for E-Commerce – Vesna

Hassler

Trang 3

Nội dung

 Chương 1: Tổng quan về TMĐT

 Chương 2: Cơ sở kinh tế xã hội của TMĐT

 Chương 3: Cơ sở hạ tầng pháp lý của TMĐT

 Chương 4: Cơ sở mạng của TMĐT

 Chương 5: Thanh toán điện tử

 Chương 6: An ninh trong TMĐT

 Chương 7: TMĐT giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng

 Chương 8: TMĐT giữa doanh nghiệp và doanh nghiệp

 Chương 9: Sàn giao dịch TMĐT

Trang 4

Chương 1 Tổng quan về TMĐT

1 Khái niệm, bản chất và đặc trưng của TMĐT

2 Sự khác biệt giữa TMĐT và TM truyền thống

3 Lợi ích của TMĐT

4 Các điều kiện hạ tầng phát triển TMĐT ở Việt Nam

Trang 5

Các sự kiện đánh dấu sự ra đời TMĐT

 Đầu 1960s: Edward A Guilbert lần đầu tiên gửi những thông

điệp giống EDI (Electronic Data Interchange: trao đổi dữ liệu điện tử – công nghệ dùng để chuyển văn bản, dữ liệu giữa các doanh nghiệp lớn) về thông tin hàng hoá cho việc trao đổi hàng giữa Du Pont và Chemical Leahman Tank Lines

 1965: Hãng vận chuyển Steamship Line gửi những bản kê

khai chuyển hàng dưới dạng những tin nhắn qua telex và được tự động chuyển thành dữ liệu lưu trong máy tính

 1968: Uỷ ban phối hợp truyền dữ liệu của Mỹ (Transportation

Data Coordinating Committee - TDCC) ra đời kết hợp các chuẩn kê khai hàng hoá cho từng ngành: ngành vận tải hàng

Trang 6

Các sự kiện đánh dấu sự ra đời TMĐT

 1977: Ngành lương thực và thực phẩm khai trương một dự án

EDI thử nghiệm

 1982: GM và Ford yêu cầu những đại lý cung cấp sử dụng EDI

 1991: Mỹ bãi bỏ những hạn chế về thương mại sử dụng

Internet

 1995: Amazon.com, do Jeff Bezos thành lập, khai trương cửa

hàng bán sách và âm nhạc trực tuyến

Trang 7

Các sự kiện đánh dấu sự ra đời TMĐT

 1999: American Express giới thiệu Blue, một thẻ thông minh

tích hợp thanh toán trên mạng và ví trực tuyến

 2000: 3 nhà chế tạo ô tô lớn nhất nước Mỹ (Ford, GM and

DaimlerChrysler) thiết lập chương trình thanh toán thương mại điện tử B2B Covisint

 2001: Chuẩn ebXML 1.0 được phê chuẩn, đây là một phiên

bản được thiết kế cho thương mại điện tử

Trang 8

1 Khái niệm, bản chất và đặc trưng của TMĐT

 Bản chất và đặc trưng của TMĐT

Trang 9

1.1 Khái niệm TMĐT

 Khái niệm về TMĐT theo nghĩa hẹp

 Khái niệm về TMĐT theo nghĩa rộng

 Khái niệm chung về TMĐT

Trang 10

Khái niệm về TMĐT theo nghĩa hẹp

 TMĐT là việc mua bán hàng hoá và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử, nhất là Internet và các mạng viễn thông khác

 TMĐT là các giao dịch thương mại về hàng hoá và dịch vụ được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử (Diễn đàn đối thoại xuyên Đại Tây Dương, 1997)

Trang 11

Khái niệm về TMĐT theo nghĩa hẹp (Tiếp)

 TMĐT là việc thực hiện các giao dịch kinh doanh có dẫn tới việc chuyển giao giá trị thông qua các mạng viễn thông (EITO – European Information Technology Observation, 1997)

 TMĐT là việc hoàn thành bất kỳ một giao dịch nào thông qua một mạng máy tính làm trung gian mà bao gồm việc chuyển giao quyền sở hữu hay quyền sử dụng hàng hoá và dịch vụ (Cục thống kê Hoa Kỳ, 2000)

Trang 12

Khái niệm về TMĐT theo nghĩa rộng

 TMĐT là việc tiến hành hoạt động thương mại sử dụng các phương tiện điện tử và công nghệ xử lý thông tin số hoá

 OECD (Organization for Economic Cooperation and Development): TMĐT gồm các giao dịch thương mại liên quan đến các tổ chức và cá nhân dựa trên việc xử

lý và truyền đi các dữ kiện đã được số hoá thông qua các mạng mở hoặc các mạng đóng có cổng thông với mạng mở

Trang 13

Khái niệm về TMĐT theo nghĩa rộng (Tiếp)

 EU: TMĐT bao gồm các giao dịch thương mại thông qua các mạng viễn thông và sử dụng các phương tiện điện tử Nó bao gồm TMĐT gián tiếp (trao đổi hàng hoá hữu hình) và TMĐT trực tiếp (trao đổi hàng hoá

vô hình)

 UNCTAD (United Nations Conference on Trade and Development), 1998: TMĐT bao gồm việc sản xuất, phân phối, marketing, bán hay giao hàng hoá và dịch

vụ bằng các phương tiện điện tử

Trang 14

Khái niệm chung về TMĐT

«E-commerce là khái niệm dùng mô tả quá trình mua

và bán hoặc trao đổi sản phẩm, dịch vụ và thông tin thông qua mạng máy tính»

Thuật ngữ «Kinh doanh điện tử - E.bussiness» để

chỉ phạm vi rộng hơn TMĐT

 TMĐT có thể xét ở các góc độ: số hóa, lĩnh vực kinh doanh, kinh doanh viễn thông, quá trình kinh doanh, kinh doanh dịch vụ, trợ giúp trực tuyến…

Trang 15

1.2 Bản chất và đặc trưng của TMĐT

Trang 16

Bản chất của TMĐT

 TMĐT gồm toàn bộ các chu trình và các hoạt động kinh doanh của các tổ chức và cá nhân được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử

 TMĐT phải được xây dựng trên một nền tảng vững chắc về cơ sở hạ tầng (bao gồm cơ sở hạ tầng về kinh tế, công nghệ, pháp lý và nguồn nhân lực)

Trang 17

 TMĐT có tốc độ nhanh, rút ngắn thời gian giao dịch

Trang 18

Đặc trưng của TMĐT (Tiếp)

 Trong hoạt động giao dịch TMĐT đều có sự tham ra của ít nhất ba chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực

 Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện để trao đổi dữ liệu, còn đối với thương mại điện tử thì mạng lưới thông tin chính là thị trường

 TMĐT không thể hiện các văn bản giao kèo trên giấy

Trang 19

2 Sự khác biệt của TMĐT và TM truyền thống

 Khác biệt về công nghệ

 Khác biệt về tiến trình mua bán

 Khác biệt về thị trường

Trang 20

Khác biệt về công nghệ

 Ứng dụng thành tựu CNTT và viễn thông

 Mạng LAN, MAN, WAN, Internet, Intranet, Extranet…

 Website bán hàng

 CSDL khách hàng và doanh nghiệp

 Máy chủ, tường lửa

 Dịch vụ mạng, an toàn, bảo mật

Trang 21

Khác biệt về tiến trình mua bán

Tiến trình mua bán TMĐT TM truyền thống

1 Thu nhận thông

tin

Web, Catalog trực tuyến

Tạp chí, tờ rơi, Catalog giấy

2 Mô tả hàng hóa Mẫu biểu điện tử,

4 Tạo đơn hàng Đơn hàng điện tử Đơn hàng trên giấy

in

5 Trao đổi thông tin Email, EDI Thư, Fax

Trang 22

Khác biệt về tiến trình mua bán (Tiếp)

Tiến trình mua bán TMĐT TM truyền thống

Phương tiện vận tải

8 Thông báo Email, EDI Điện thoại, thư, Fax

9 Chứng từ Chứng từ điện tử Chứng từ in trên giấy

10 Thanh toán EDI, tiền điện tử, Séc, hối phiếu, tiền

Trang 23

Khác biệt về thị trường

Thị trường truyền thống Thị trường điện tử

tương tác một – một

Sản xuất đại trà (Sản phẩm và

dịch vụ tiêu chuẩn)

Khách hàng hóa quá trình sản xuất

Mô hình giao tiếp một với nhiều

Trang 24

Khác biệt về thị trường (Tiếp)

Thị trường truyền thống Thị trường điện tử

trung gian kiểu mới

Trang 26

 Tạo ra khả năng và khai thác tối đa nguồn lực

 Tăng trưởng nhanh Cơ sở hạ tầng

 Tăng lợi ích tiềm năng của các tổ chức, cá nhân và toàn xã hội

Trang 27

Lợi ích với các tổ chức

 Mở rộng phạm vi giao dịch

 Giảm chi phí thu thập, xử lý, phân phối, lưu trữ và sử dụng thông tin

 Tạo khả năng chuyên môn hóa cao trong kinh doanh

 Góp phần giảm lượng tồn kho

 Giảm thời gian từ khi thanh toán tới khi nhận hàng hoặc dịch vụ

 Giảm chi phí viễn thông

Trang 28

Lợi ích với người tiêu dùng

 Khách hàng mua sắm, thực hiện giao dịch 24/24

 Cung cấp nhiều sự lựa chọn

 Giảm chi tiêu cho khách hàng

 Giao hàng nhanh

 Cho phép khách hàng tham gia đấu giá

 Tạo điều kiện để khách hàng tác động, hỗ trợ nhau trong cộng đồng kinh doanh TMĐT

 Thúc đẩy cạnh tranh, giảm giá bền vững

Trang 29

4 Các điều kiện hạ tầng phát triển TMĐT ở Việt Nam

Trang 30

Chính sách của NN về phát triển CNTT và TMĐT

 Ngày 5/6/2000, Nghị quyết số 07/2000/NQ-CP về xây dựng và phát triển công nghiệp phần mềm ở nước ta giai đoạn 2000-2005

 Khuyến khích và ưu đãi tối đa việc phát triển CNPM

 Xây dựng CNPM thành một ngành kinh tế mũi nhọn, phát huy tiềm năng trí tuệ của người Việt Nam, chuẩn bị nguồn nhân lực có chất lượng cao cho những thập kỷ tới

 Năm 2005 có khoảng 25000 chuyên gia trình độ cao và LTV chuyên nghiệp thành thạo tiếng Anh

 Thiết lập môi trường đầu tư thuận lợi, áp dụng ưu đãi cho

Trang 31

Hạ tầng cơ sở công nghệ

 Đảm bảo tính hiện hữu (Availability):

 Có 1 hệ thống chuẩn của doanh nghiệp, quốc gia, phù hợp với quốc tế

 Đảm bảo tính kinh tế (Affordability)

 Chi phí của hệ thống kỹ thuật và chi phí dịch vụ truyền thông phải ở mức hợp lý

 Gồm 2 phần: Công nghệ tính toán và công nghệ truyền thông

 Công nghệ tính toán: FTP, Lạc Việt, Tinh Vân, CMC…

Trang 32

Hạ tầng cơ sở pháp lý

 Gồm các đạo luật, chính sách và các quy định cụ thể

về TMĐT trong hệ thống quy định pháp lý quốc gia

 Hoàn chỉnh, đảm bảo tính pháp lý của TMĐT, của hợp đồng và chứng từ điện tử

 Đảm bảo tính pháp lý của sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, bảo đảm bí mật cá nhân của người tham gia

 Xử lý các hành vi phá hoại, những hành vi cản trở hoặc gây thiệt hại cho hoạt động TMĐT

Trang 33

Hạ tầng cơ sở nhân lực

 Nguồn nhân lực có trình độ

 Đội ngũ các chuyên gia tin học

 Nhà kinh doanh, người quản lý, chuyên viên, khách hàng tiêu thụ cần có trình độ về CNTT, khả năng ngoại ngữ và kĩ năng giao dịch qua mạng

Trang 34

Bảo mật, an toàn

 Thiệt hại do hacker đột nhập ăn cắp dữ liệu, giả mạo quan hệ, phá hỏng hệ thống thanh toán, chiếm dụng tiền

 IP spoofing

 DoS

 Ứng dụng các kỹ thuật bảo mật

 Mã hóa (Cryptography)

 SSL (Secure Socket Layer)

 SET (Secure Electronic Transaction)

Trang 35

Sở hữu trí tuệ

 Sản phẩm hữu hình

 Sản phẩm vô hình, chuyển giao tri thức, kinh nghiệm, chia sẻ dữ liệu, chuyển giao công nghệ, phần mềm

 Dễ nhân bản, khó giữ bản quyền

 Bảo vệ sở hữu trí tuệ và bản quyền các thông tin trong TMĐT

 Quyền sở hữu và sử dụng tài sản cho người mua

 Quyền được hưởng lợi của người bán

Trang 36

Bảo vệ người tiêu dùng

 Khách hàng không có điều kiện trực quan để đánh giá sản phẩm hay hàng hóa dịch vụ

 Thông tin của khách hàng dễ bị lộ tẩy

 Cần có quy định và tổ chức bảo vệ lợi ích người tiêu dùng, dựa trên phương diện đảm bảo chất lượng hàng hóa và dịch vụ, tăng độ tin cậy của dữ liệu, bảo đảm bí mật thông tin

Trang 37

5 Các mô hình TMĐT

 TMĐT giữa doanh nghiệp với khách hàng (B2C)

 TMĐT giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B)

 TMĐT giữa khách hàng với khách hàng (C2C)

 TMĐT giữa khách hàng với doanh nghiệp (C2B)

 TMĐT giữa các tổ chức phi kinh doanh (Nonbusiness EC)

 TMĐT trong nội bộ doanh nghiệp (Intrabusiness EC)

Trang 38

Chương 2:Cơ sở kinh tế xã hội của TMĐT

1 Khái niệm, vai trò của CSHT KT-XH trong TMĐT

2 Những yếu tố KT-XH ảnh hưởng tới TMĐT

3 Những yêu cầu về Hạ tầng cơ sở KT-XH cho thực hiện TMĐT

4 Tạo lập môi trường KT-XH cho thực hiện TMĐT

5 Hạ tầng cơ sở KT-XH cho phát triển TMĐT ở VN

Trang 39

1 Khái niệm, vai trò của CSHT KT-XH trong TMĐT

 Hạ tầng cơ sở của TMĐT là một tổng hòa nhiều vấn

đề có liên quan đến nhiều lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân, trong đó hạ tầng cơ sở kinh tế xã hội có vai trò đặc biệt quan trọng cho sự phát triển của TMĐT

 Hạ tầng KT-XH là toàn bộ các nhân tố, các điều kiện

cơ bản về KT-XH nhằm tạo ra môi trường cho sự hình thành và phát triển của TMĐT

Trang 40

2 Những yếu tố KT-XH ảnh hưởng tới TMĐT

 Yếu tố kinh tế

 Yếu tố văn hóa xã hội

Trang 41

Yếu tố kinh tế

 Tiềm năng của nền kinh tế

 Tốc độ tăng trưởng kinh tế và sự thay đổi cơ cấu kinh

tế của nền kinh tế quốc dân

 Lạm phát và khả năng kiềm chế lạm phát

 Tỷ giá hối đoái và khả năng chuyển đổi của đồng tiền

 Thu nhập và phân bố thu nhập của dân cư

Trang 42

Yếu tố văn hóa xã hội

 Dân số và biến động dân số

 Nghề nghiệp, tầng lớp xã hội

 Dân tộc, chủng tộc, sắc tộc, tôn giáo và nền văn hóa

Trang 43

3 Yêu cầu hạ tầng cơ sở KT-XH cho thực hiện TMĐT

 Dựa trên chuẩn mực quốc tế và quốc gia: chuẩn mực

về thanh toán, vận chuyển, hải quan, tài chính…

 Tổ chức tốt các hoạt động thông tin kinh tế, thương mại

 Xây dựng và phát triển được hạ tầng cơ sở CNTT bao gồm tính toán điện tử, truyền thông điện tử

 Tạo ra được đội ngũ đông đảo những người có khả năng sử dụng phương tiện điện tử trong giao dịch

Trang 44

3 Yêu cầu hạ tầng cơ sở KT-XH cho thực hiện TMĐT

 Xây dựng được hệ thống thanh toán tài chính tự động

 Đòi hỏi người lao động phải có tinh thần làm việc và lối sống theo pháp luật chặt chẽ, kỷ luật

 Xây dựng và thực thi hệ thống các biện pháp bảo vệ người tiêu dùng, người sản xuất

Trang 45

4 Tạo lập môi trường KT-XH cho thực hiện TMĐT

 Về phía Nhà nước

 Về phía các tổ chức, doanh nghiệp

Trang 46

Về phía Nhà nước

 Xây dựng và thực thi chiến lược phát triển ngành điện

tử tin học

 Hình thành quy tắc kinh tế, ban hành chính sách kinh

tế, nguyên tắc, chuẩn mực, cơ chế điều hành, phương thức quan hệ của các đơn vị kinh tế

 Xây dựng và hoàn thiện các đạo luật, văn bản dưới luật có liên quan đến hoạt động TMĐT

 Kiểm tra giám sát trong sử dụng CNTT

Trang 47

Về phía các tổ chức, doanh nghiệp

 Tuyệt đối tôn trọng và tuân thủ pháp luật của Nhà nước và các chế định pháp luật trong hoạt động TMĐT

 Tăng cường mối liên kết kinh tế

 Có kế hoạch tự xây dựng nguồn số liệu, mạng lưới thông tin vi mô về các hoạt động thương mại

 Xây dựng và đào tạo được đội ngũ lao động có tinh thần làm việc, lối sống theo pháp luật

 Doanh nghiệp cần tạo ra thương hiệu, nhãn hiệu hàng

Trang 48

5 Hạ tầng cơ sở KT-XH cho phát triển TMĐT ở VN

 Đặc điểm hoạt động buôn bán hàng hóa

 Ưu nhược điểm của lực lượng làm tin học ở Việt Nam

Trang 49

Đặc điểm hoạt động buôn bán hàng hóa

 Quen với việc giao dịch trên giấy tờ

 Môi trường cho ứng dụng phát triển TMĐT chưa hình thành ở Việt Nam

Trang 50

Đặc điểm hoạt động buôn bán hàng hóa (Tiếp)

 Hệ thống thông tin kinh tế quốc gia không tương thích với hệ thống tiêu chuẩn quốc tế

 Khó khăn trong tiếp cận các phương tiện kinh tế số

 Chưa hình thành hệ thống thanh toán tài chính tự động

 Chưa thực thi tiêu chuẩn hóa toàn bộ nền kinh tế bao gồm các việc mã hóa và tiêu chuẩn hóa doanh nghiệp, hàng hóa, dịch vụ

 Hệ thống luật pháp về TMĐT chưa hoàn thành

Trang 51

Ưu điểm của lực lượng làm tin học

 Thông minh, sắc sảo và sáng tạo

 Có khả năng nhận biết và thích ứng nhanh nhạy với các xu hướng phát triển mới của CNTT

 Cần cù, chịu khó, có khả năng làm việc ngay cả trong những điều kiện rất thiếu thốn, khó khăn, có khả năng

và ý chí tự học để nâng cao trình độ

Trang 52

Nhược điểm của lực lượng làm tin học

 Trong lĩnh vực phần mềm, các chuyên gia Việt Nam chưa đủ năng lực xử lý các hệ thống và các phần mềm ứng dụng toàn cục quy mô lớn

 Lực lượng cán bộ tin học đào tạo còn thiếu

 Còn khoảng cách lớn giữa kiến thức máy tính điện tử, các ứng dụng của CNTT, đặc biệt là ứng dụng Internet, Web với khả năng sử dụng

 Ý thức việc dụng máy tính an toàn, trình độ tiếng Anh

Trang 53

Chương 3 Cơ sở hạ tầng pháp lý của TMĐT

1 Vấn đề liên quan tới luật thương mại

2 Vấn đề liên quan tới cá nhân

3 Vấn đề liên quan tới quyền sở hữu trí tuệ

4 Vấn đề liên quan tới thuế và thuế quan

5 Vấn đề liên quan tới luật áp dụng và giải quyết tranh chấp

6 Quy định tiêu chuẩn hóa công nghiệp và thương mại

7 Quy định chung về khuôn khổ pháp lý toàn cầu

Các văn bản pháp quy về giao dịch điện tử tại VN

Ngày đăng: 23/04/2014, 00:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w