1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT TỔ CHỨC THI CÔNG KHAI THÁC VẬT LIỆU TẠI CHỖ BẰNG LAO ĐỘNG THỦ CÔNG

13 603 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên Đề Nghiên Cứu Hướng Dẫn Kỹ Thuật Tổ Chức Thi Công Khai Thác Vật Liệu Tại Chỗ Bằng Lao Động Thủ Công
Tác giả PGS. TS Nguyễn Quốc Dũng
Trường học Viện Khoa Học Thủy Lợi Việt Nam
Chuyên ngành Khoa Học Kỹ Thuật
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 353,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các tài liệu cần thiết - Những tài liệu cần thiết để lập thiết kế tổ chức xây dựng các công trình đất gồm có: a Thiết kế kỹ thuật công trình; b Bình đồ khu vực xây dựng trong đó chỉ rõ

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

VIỆN KHOA HỌC THUỶ LỢI VIỆT NAM

BÁO CÁO TỔNG KẾT CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU

HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT TỔ CHỨC THI CÔNG

KHAI THÁC VẬT LIỆU TẠI CHỖ BẰNG LAO ĐỘNG THỦ CÔNG

THUỘC ĐỀ TÀI:

“NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP ĐỂ ĐẮP ĐÊ BẰNG VẬT LIỆU ĐỊA PHƯƠNG VÀ ĐẮP TRÊN

NỀN ĐẤT YẾU TỪ QUẢNG NINH ĐẾN QUẢNG NAM”

Mã số: 05 Thuộc chương trình: NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ XÂY

DỰNG ĐÊ BIỂN VÀ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI VÙNG CỬA SÔNG VEN BIỂN Chủ nhiệm đề tài: PGS TS Nguyễn Quốc Dũng

Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt Nam

7579-20

22/12/2009

Hà Nội 2009

Trang 2

CHUYÊN ĐỀ 28 HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT TỔ CHỨC THI CÔNG KHAI THÁC VẬT LIỆU

TẠI CHỖ BẰNG LAO ĐỘNG THỦ CÔNG

1 CÁC QUY ĐỊNH CHUNG [10]

1.1 Các tài liệu cần thiết

- Những tài liệu cần thiết để lập thiết kế tổ chức xây dựng các công trình đất gồm có: a) Thiết kế kỹ thuật công trình;

b) Bình đồ khu vực xây dựng trong đó chỉ rõ hiện trạng mặt đất, đường đồng mức, chỗ đất đắp, nơi đổ đất, đường vận chuyển;

c) Các mặt cắt dọc công trình làm theo mặt cắt địa chất;

d) Bảng thống kê khối lượng công tác đất, biểu đồ cân đối, giữa khối lượng đào

và đắp;

e) Tình hình địa chất, địa chất thuỷ văn và khí tượng thuỷ văn của toàn bộ khu vực công trình

Những tài liệu cần thiết để lập thiết kế thi công công trình đất là những tài liệu của thiết kế tổ chức xây dựng, bản vẽ thi công và những tài liệu ghi trên đây phải được hiệu chỉnh, bổ sung cho phù hợp với những điều kiện cụ thể tại thực địa

- Những tài liệu khảo sát địa chất công trình phải cung cấp đủ những số liệu cần thiết

về đất xây dựng, có thể gồm toàn bộ hoặc một phần những số liệu sau đây:

a) Thành phần hạt của đất;

b) Tỉ trọng và khối lượng thể tích khô của đất;

c) Khối lượng thể tích và độ ẩm của đất;

d) Giới hạn độ dẻo;

e) Thành phần khoáng của đất;

f) Hệ số thấm (trong trường hợp cần thiết);

g) Góc ma sát trong và lực dính của đất;

h) Độ chua mặn và những đặc tính riêng của đất (tính trương nở, tan rã, lún sụt v.v );

i) Cường độ chịu nén tạm thời và độ nứt nẻ (đối với đá);

j) Độ chặt tối đa và độ ẩm tối ưu khi đầm nén (nếu cần thiết phải đầm chặt đất); k) Độ bẩn (cây, rác ), vật gây nổ (bom, mìn, đạn vv ) và những chướng ngại vật khác (trong trường hợp thi công cơ giới thuỷ lực và nạo vét luồng lạch); l) Phân cấp đất theo mức độ khó thi công phụ thuộc vào phương pháp thi công đất được chọn;

m) Khả năng chịu tải của đất ở những cao độ cần thiết khác nhau;

Trang 3

n) Trong trường hợp bồi đắp công trình phải phân tích thành phần hạt của đất

1.2 Các quy định khác

- Khi thi công đất không được thải nước, đất xấu và các phế liệu khác vào làm hư hỏng đất nông nghiệp và các loại đất trồng khác, không được thải bừa bãi nước bẩn, đất rác bẩn ra khu vực công trình đang sử dụng

- Bảng cân đối khối lượng đất đào và đắp trong phạm vi công trình phải đảm bảo sự phân bố và chuyển đất hợp lí nhất giữa đào và đắp có tính đến thời gian và trình tự thi công các hạng mục công trình, phải tính đến những hao hụt do lún của nền và thân công trình và rơi vãi trong vận chuyển

Trong trường hợp không thể cân bằng giữa đất đào và đất đắp trong phạm vi công trình thì trong thiết kế tổ chức xây dựng công trình phải xác định vị trí bãi thải hoặc

mỏ đất Nếu vị trí bãi thải nằm trong hàng rào công trình thì phải bàn bạc thoả thuận với ban quản lí công trình Nếu ở ngoài hàng rào công trình thì phải thoả thuận với chính quyền địa phương

- Đất thải phải đổ ở nơi trũng, ở vị trí những hố sâu tự nhiên (khe cạn, hõm núi, đầm lầy,những nơi bỏ hoang v.v ) Khi quy định vị trí bãi thải đất phải xem xét những điều kiện địa chất và địa chất thuỷ văn, không được làm cản trở thoát nước và gây trở ngại cho thoát lũ Khi hoàn thành thi công đất, bề mặt bãi thải phải được san bằng, và nếu thấy cần thiết thì phải trồng cỏ gia cố

- Công tác thi công đất nên giao cho những tổ chức chuyên môn hoá về công tác đất hoặc những đơn vị chuyên môn hoá về công tác này trong các tổ chức xây lắp

2 THI CÔNG ĐẤT BẰNG THỦ CÔNG [1], [4], [13]

2.1 Điều kiện thi công bằng thủ công

Thi công bằng thủ công được áp dụng trong những trường hợp sau:

- Những công trình nhỏ, khối lượng đào đắp ít;

- Yêu cầu về kỹ thuật không cao;

- Trong những điều kiện không thể dùng máy thi công được

2.2 Công tác đào đất

2.2.1 Nguyên tắc đào đất và tổ chức thi công đào đất

- Chọn dụng cụ thích hợp để thi công ứng với từng loại đất để nâng cao hiệu quả công việc như đối với đất cứng dùng cuốc chim, xà beng, đất dẻo mềm dùng cuốc bàn, mai, xẻng, kéo cắt đất; đất lẫn sỏi đá dùng cuốc chim, choòng

- Tìm cách giảm khó khăn trong quá trình thi công như tăng giảm độ ẩm hoặc làm khô mặt bằng khu vực thi công;

- Tổ chức thi công hợp lý Phải phân công các tổ đội theo tuyến làm việc, tránh tập trung đông người vào một chỗ Hướng đào đất và hướng vận chuyển nên thẳng góc với

Trang 4

nhau Trường hợp hố đào sõu thỡ chia ra làm nhiều đợt đào, chiều dày mỗi lớp đào tương ứng với dụng cụ thi cụng Cú thể mỗi đợt do một tổ đào, cỏc tổ đào cỏch nhau, mỏi dốc của hố đào nhỏ hơn độ dốc tự nhiờn của đất Tổ đào đất cuối cựng đi đến đõu thỡ cụng việc cũng hoàn tất đến đú (hỡnh 1)

2-3m T1

T2

T3

Hướng đào đất

A - A

Hỡnh 1 Tổ chức thi cụng đất bằng thủ cụng

(h 1 , h 2 , h 3 - chiều sõu đợt đào; T 1 , T 2 , T 3 - cỏc tổ thi cụng)

- Khi đào đất ở khu vực cú nước hoặc trong mựa mưa, để đề phũng nước chảy trờn mặt bằng cần đào trước một rónh thu nước vào một chỗ để bơm thoỏt đi Rónh thu nước luụn luụn thực hiện trước mỗi đợt đào (hỡnh 2)

Hướng đào đất mỗi đợt

1

Hướng đào đất mỗi đợt

2 3 4

Đào đất đợt 1

Đào đất đợt 2

Đào đất đợt 3

Đào đất đợt 4

Hỡnh 2 Đào đất ở nơi cú nước

(1, 2, 3, 4 - rónh thu nước đào trước mỗi đợt)

- Khi đào đất gặp cỏt chảy, bựn chảy phải làm hố thu nước dạng tầng lọc ngược để lấy nước trong rồi mới bơm nước đi Khụng được bơm trực tiếp nước cú cỏt Nước cú cỏt

bị bơm trực tiếp làm rỗng đất và phỏ hỏng cấu trỳc nguyờn ở xung quanh, hoặc làm hư hỏng cụng trỡnh lõn cận vựng xõy dựng Đối với hố đào rộng cú cỏt chảy, bựn chảy thỡ phải làm hàng cọc chống, lút phờn và rơm chống cỏt chảy Nếu đào sõu cần làm theo dạng bậc thang (hỡnh 3)

Trang 5

Cọc chống

Hỡnh 3 Làm dạng bậc thang đối với hố đào sõu

- Thời điểm tốt nhất để thi cụng đất là mựa khụ, ớt mưa Trường hợp phải thi cụng đất vào mựa mưa thỡ cần phải cú biện phỏp chống nước mưa ở mặt bằng chảy vào hố đào,

cú hố thu nước đỏy hố đào và dựng bơm hỳt cạn nước khi thi cụng

- Khi đào đất bằng thủ cụng trong cỏt chảy cú thể tiến hành bằng cỏch quõy quanh vựng hố đào một hàng rào vỏn cừ gỗ hoặc thộp đúng xuyờn qua lớp cỏt chảy xuống lớp đất kộm thấm nước

2.2.2 Dụng cụ đào đất

Hiện nay cú nhiều dụng cụ được dựng trong thi cụng đào đất bằng thủ cụng, tuỳ thuộc vào loại đất (cấp đất) để lựa chọn cho phự hợp:

- Cuốc chim, xà beng, choũng: Dựng để đào đất cứng, đất lẫn sỏi đỏ

- Cuốc bàn, mai, xẻng, kộo cắt đất: Dựng để đào đất dẻo mềm

2.3 Cụng tỏc vận chuyển đất

- Vận chuyển đất bằng gỏnh bộ: Dựng đũn gỏnh, quang gỏnh và sọt (thỳng) để vận

chuyển đất Hỡnh thức vận chuyển này dựng khi đường vận chuyển khụng xa và khụng cho phộp dựng cỏc loại xe thụ sơ khỏc

- Vận chuyển đất bằng xe bũ: Khi điều kiện giao thụng cho phộp, cú thể dựng trõu, bũ

hay ngựa kết hợp với xe bũ cải tiến để vận chuyển đất Phương tiện vận chuyển này cho phộp vận chuyển với khối lượng lớn, quóng đường vận chuyển xa hàng nghỡn một

- Vận chuyển bằng xe cải tiến, xe rựa (hỡnh 4): Trường hợp vận chuyển này dựng sức

người để kộo hoặc đẩy trờn những tuyến đường hẹp, nờn cự ly vận chuyển khụng xa

Hướng đổ đất Ván mở

Hỡnh 4 Phương tiện vận chuyển thủ cụng

(a Xe cải tiến; b Xe rựa)

Trang 6

- Vận chuyển bằng xe đạp thồ: Dùng xe đạp thồ kết hợp với giá thồ và dụng cụ đựng

đất (sọt, thúng, v.v ) để vận chuyển đất Cách vận chuyển này cho phép thực hiện trên những tuyến đường hẹp, tính cơ động cao

- Vận chuyển bằng thuyền: Trường hợp này hay dùng khi thi công đào đất dưới nước,

và trong điều kiện không có sóng hoặc sóng rất nhỏ, độ sâu nước nhỏ

2.4 Thi công đắp đất đầm nén

2.4.1 Dụng cụ đầm nén

a- Đầm tay bằng gỗ

25-30cm

30-35cm

15cm

a)

b)

c)

Hình 5 Các dụng cụ đầm đất

- Loại dùng cho 2 người (hình 5a): Mỗi đầm có trọng lượng 20-25kg với đường kính mặt đáy từ 25-30cm, thân đầm cao từ 50-60cm gắn dọc theo thân

- Loại dùng cho 4 người (hình 5b): Mỗi đầm có trọng lượng từ 60-70kg, đường kính mặt đáy từ 30-35cm, thân đầm cao từ 60-70cm Cán đầm được gắn vào thân đầm bằng đinh hoặc dây thép

b- Đầm tay bằng gang (hình 5c): Đầm gang có trọng lượng từ 5-8kg, dùng cho một

người Đầm gang được sử dụng ở những chỗ tiếp giáp, các góc, các khe hở nhỏ mà các loại đầm lớn hay đầm máy không thể đầm tới được

c- Đầm tay bằng bê tông: Hình dáng của đầm bê tông tương tự như loại đầm gỗ dùng

cho bốn người Các kích thước thường là: Đường kính mặt đáy từ 35-40cm, thân đầm cao từ 40-50cm với trọng lượng từ 80-150kg Đầm có 4 cán gỗ gắn bằng ốc vít Loại đầm này dùng cho 4 đến 8 người sử dụng

2.4.2 Chiều dày lớp đất đầm nén

Đổ đất, rải xong lớp đất nào phải tiến hành đầm ngay và đầm chặt theo đúng yêu cầu

để đảm bảo sự ổn định Chiều sâu đầm nén là thông số quan trọng phụ thuộc vào trọng lượng của đầm Bảng 1 dưới đây cho quan hệ giữa chiều dày lớp đất được đầm và trọng lượng đầm

Trang 7

Bảng 1 Quan hệ chiều dày lớp đầm và trọng lượng đầm

Thứ tự Trọng lượng đầm (kg) Chiều dày lớp đầm (cm)

2.4.3 Số lần đầm nén

Số lần đầm nén phụ thuộc vào các chỉ tiêu độ ẩm của đất, thành phần hạt, độ dày đầm nén ứng với dụng cụ đầm nhất định và dung trọng yêu cầu của thiết kế Khi đã biết các chỉ tiêu phụ thuộc này thì số lần đầm nén được xác định thông qua thí nghiệm đầm nén tại hiện trường để xác định quan hệ giữa số lần đầm nén và dung trọng yêu cầu của thiết kế, từ đó xác định được số lần đầm cần thiết Số lần đầm có thể được hiệu chỉnh cho phù hợp thực tế bằng cách điều chỉnh chiều dày lớp đất đầm

Sè lÇn ®Çm nÐn n

2.4.4 Thi công trên mặt đê

a Công tác chuẩn bị nền đê

- Dọn sạch các loại cây cối và các chướng ngại khác trong phạm vi nền đê;

- Bóc lớp đất mặt không đảm bảo chất lượng ra khỏi phạm vi nền đê;

- San bằng những chỗ gồ ghề cục bộ, lấp các lỗ hổng, chỗ trũng, khe nứt, hang hốc trên nền đê bằng các loại đất đắp đê rồi tiến hành đầm kỹ theo tiêu chuẩn;

- Loại bỏ hết các hòn đá mồ côi lộ trên mặt đất, những hòn đá lớn đặc chắc có chân cắm sâu xuống đất nền thì có thể để lại, nhưng phải nhét đầy đất sét vào chỗ hàm ếch

và khi đắp đất phải đầm nén kỹ đất xung quanh bằng đầm tay;

- Xới nền đập để đảm bảo tiếp xúc với đất đắp tốt hơn Nếu chưa kịp đắp ngay thì phải chừa lại một lớp đất bảo vệ dày 20 đến 30cm và được dọn đi ngay trước lúc đắp đập;

- Làm tốt hệ hệ thống thoát nước để đảm bảo thi công được thuận lợi;

- Giải quyết tốt lớp tiếp giáp giữa hai đầu đê với bờ dốc:

+ Bờ dốc là đá: Bạt mái không được dốc hơn 1:1;

Trang 8

+ Bờ dốc là đất có tính dính: Bạt mái dốc từ 1:1 đến 2:1;

+ Bờ dốc là đất không có tính dính: Bạt mái không được nhỏ hơn mái dốc ổn định trong trường hợp đất khi bão hoà

- Ngay trước khi đắp đê, phải đảm bảo đất nền có độ ẩm tương đương với độ ẩm đất đắp Nếu đất quá khô phải tưới nước đều cho thấm hết mới đắp Nếu đất quá ướt phải khơi rãnh, phơi đất nền cho khô rồi mới được đắp;

- Đối với đê nâng cấp, tại mặt tiếp giáp giữa mái đê cũ và lớp đất đắp mới phải được

xử lý như dọn sạch các gốc rễ cây cỏ, bóc bỏ hết lớp đất xấu bề mặt cho đến lớp đất tốt Cần đảm bảo độ ẩm của đê cũ tương đương với độ ẩm của đất đắp Mái của thân

đê cũ trước khi đắp phải được đánh cấp kiểu bậc thang có độ dốc mỗi bậc nghiêng về phía thấp 0,01 đến 0,02 và chiều cao lớn nhất của mỗi cấp bằng 2 lần chiều dày lớp đầm Và tại bề mặt của bậc thang cũng phải đánh xờm để đảm bảo tiếp xúc tốt với đất đắp;

- Tất cả công việc thi công chuẩn bị nền đê theo thiết kế phải được kiểm tra và nghiệm thu trước khi tiến hành đắp thân đê

b Tổ chức thi công trên mặt đê và các yêu cầu kỹ thuật

Tổ chức thi công trên mặt đê

- Các công việc của tổ chức thi công đầm nén trên mặt đê gồm các phần việc chính: Rải đất, san đất, vằm và đầm đất Các công việc này được tổ chức thi công đồng thời theo dây chuyền để tăng nhanh tốc độ thi công và đảm bảo trật tự, không bị chồng chéo lên nhau Để làm được như vậy, đê được chia thành từng đoạn công tác, trên mỗi đoạn hoàn thành một phần việc và các phần việc được thi công đồng thời theo thứ tự rải, san, vằm, tưới nước (nếu có), đầm (hình 7)

R¶i

San, v»m

San, v»m

§Çm

Hình 7 Sơ đổ tổ chức thi công dây chuyền trên mặt đê

(a Kíp làm việc thứ nhất, b Kíp làm việc thứ 2)

- Diện tích và thời gian hoàn thành mỗi đoạn công tác phải bằng nhau để đảm bảo thi công nhịp nhàng Diện tích mỗi đoạn được quyết định bởi cường độ vận chuyển đất lên công trình và độ dày rải đất đầm nén:

) ( , m2 h Q

Trang 9

Trong đó:

+ F: diện tích rải đất cho mỗi kíp làm việc (m2);

+ Q: cường độ vận chuyển đất rời lên đê (m3/kíp);

+ h: độ dày rải đất mỗi lớp (m)

Phương pháp đầm nén:

Sau khi san, vằm đất xong, đầm sơ một lần khắp diện tích phải đầm cho mặt đất bằng phẳng, sau đó dàn thành hàng, đầm dần từng hàng cho tới khi xong

Các yêu cầu kỹ thuật:

- Việc đắp đất thành từng lớp nên bắt đầu từ chỗ thấp trước, chỗ cao đắp sau, khi đã tạo thành mặt bằng đồng đều thì đắp lên đều;

- Mặt đất sau khi san phải có độ dốc về một phía hoặc 2 phía từ 2% đến 5% để thoát nước mưa Phải đảm bảo sau khi san không có chỗ lồi, lõm, lượn sóng;

- Trong thân đê không được để đất đắp có hiện tượng bùng nhùng Nếu có thì phải đào hết và tiến hành đắp lại cho đến khi đạt yêu cầu chất lượng thiết kế

- Điều chỉnh độ ẩm của đất đắp để đạt được độ ẩm thiết kế Khi đất khô thì phải tưới thêm nước sau khi san đất (đối với đất có tính cát) hoặc tưới nước ở ngoài phạm vi đắp

đê (đối với đất có tính sét)

Lượng nước cần thiết cho 1m3 đất rời được xác định theo công thức:

2

0 e 1 0

2 W W ) (

δ

δ δ

=

Q

hoặc lượng nước cần thiết cho 1m3 đất chưa phá vỡ kết cấu (ở bãi vật liệu):

2

1 e 1 0

2 W W ) (

δ

δ δ

=

Q

Trong đó:

Q: lượng nước cần bổ sung cho 1m3 đất, (m3);

W0, We: lượng ngậm nước tự nhiên và tốt nhất, (%);

δ0: độ chặt của đất tơi xốp, (T/m3);

δ1: độ chặt của đất ở bãi vật liệu, (T/m3);

δ2: độ chặt của đất sau khi đầm, (T/m3)

- Khi đất quá ẩm phải tiến hành xới đất, phơi đất để đạt độ ẩm thích hợp Đối với mỏ đất có chứa nước ngầm phải có biện pháp tiêu nước cho đến khi đạt độ ẩm thích hợp rồi mới tiến hành khai thác đắp đê;

- Lớp đất được tưới thêm trên mặt khối đắp chỉ được đầm sau khi có độ ẩm đồng đều trên toàn bộ lớp đất đã rải Tuyệt đối không được đầm ngay sau khi tưới nước;

Trang 10

- Trong quá trình đầm đất phải liên tục vệ sinh đất như loại bỏ rễ cây và các tạp chất lẫn trong đất góp phần đảm bảo chất lượng công trình sau khi đầm nén;

- Trước khi rải lớp đất tiếp theo, phải đảm bảo điều kiện lớp đất phía dưới được đầm đảm bảo đúng hệ số đầm chặt hay dung trọng khô thiết kế;

- Lúc đổ đất mà gặp trời mưa thì phải ngừng việc thi công lại, khơi rãnh thoát nước đi, tránh đi lại nhiều trên mặt đê sinh ra bùn Khi tạnh mưa phải đợi cho lớp đất trên mặt bốc hơi, đạt độ ẩm khống chế hoặc phải bóc hết lớp đất quá ướt đi rồi đánh sờm để đắp lớp đất mới và đầm lại cả lớp đất đã đầm và chưa đầm đạt độ chặt và dung trọng quy định của thiết kế

- Với thời tiết khô hanh, nếu lượng ngậm nước của lớp đất đã được đầm chặt bốc hơi quá nhiều thì trước khi đắp thêm lớp khác phải tưới thêm nước cho đủ độ ẩm thích hợp Nếu thi công gián đoạn, lớp đất cũ bị nứt nẻ nhiều thì phải bóc hết những chỗ nứt

nẻ rồi mới được tiếp tục đắp lớp đất khác lên

- Bố trí đoạn đầm không được quá dài, vì như vậy đất dễ bị khô phải tăng số lần đầm hay phải tưới nước;

- Khi đầm, các vết đầm của hai sân đầm kề nhau phải chồng lên nhau Nếu theo hướng song song với tim công trình đắp thì chiều rộng vết đầm phải chồng lên nhau từ 25cm đến 50cm Nếu theo hướng thẳng góc với tim công trình đắp thì chiều rộng đó phải từ 50cm đến 100cm;

- Phải đắp đê theo mặt cắt đã phòng lún để sau khi lún ổn định thì cao trình đỉnh đê đảm bảo như thiết kế quy định

- Trước khi đắp đê, sử dụng cọc và dây lên “ga” ở hiện trường mặt cắt đê theo bản vẽ thiết kế, cách nhau không quá 50m;

- Khối lượng đắp đê xác định trên cơ sở đo đạc mặt cắt ngang trước và sau khi đắp đê (toàn bộ hoặc một phần) Cần đo đạc đảm bảo độ chính xác theo yêu cầu các kích thước và vị trí công trình theo thiết kế;

- Trong quá trình đầm, đầm được nâng cao khỏi mặt đất từ 30-40cm và thả rơi tự do xuống đất, nhát đầm sau phải đè lên nhát đầm trước 1/3 nhát đầm (đầm kiểu xỉa tiền);

- Đất sau khi san thành lớp, đất phải được vằm nhỏ thành những viên có đường kính 5cm Kích thước lớn nhất cho phép của các viên đất phải qua thí nghiệm đầm nén ở hiện trường Việc tiến hành thí nghiệm như sau: rải một lớp đất có lẫn các viên lớn và tiến hành đầm, sau đó đào lên bửa ra xem các viên đất lớn có bị vỡ ra và tạo thành một khối đồng nhất với đất chung quanh không Thí nghiệm nhiều lần với các đường kính viên đất khác nhau, đến khi với đường kính viên đất lớn nhất mà kết quả đạt được các yêu cầu thiết kế thì chọn đó là đường kính lớn nhất cần phải vằm nhỏ;

- Để lớp đất đầm nén trước và lớp đất đầm nén sau tiếp xúc tốt với nhau, trước khi rải lớp đất đầm nén sau phải đánh xờm lớp đất đầm nén trước Cách đánh xờm là dùng

Ngày đăng: 22/04/2014, 22:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Tổ chức thi công đất bằng thủ công - CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT TỔ CHỨC THI CÔNG KHAI THÁC VẬT LIỆU TẠI CHỖ BẰNG LAO ĐỘNG THỦ CÔNG
Hình 1. Tổ chức thi công đất bằng thủ công (Trang 4)
Hình 2. Đào đất ở nơi có nước - CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT TỔ CHỨC THI CÔNG KHAI THÁC VẬT LIỆU TẠI CHỖ BẰNG LAO ĐỘNG THỦ CÔNG
Hình 2. Đào đất ở nơi có nước (Trang 4)
Hình 3. Làm dạng bậc thang đối với hố đào sâu. - CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT TỔ CHỨC THI CÔNG KHAI THÁC VẬT LIỆU TẠI CHỖ BẰNG LAO ĐỘNG THỦ CÔNG
Hình 3. Làm dạng bậc thang đối với hố đào sâu (Trang 5)
Hình 4. Phương tiện vận chuyển thủ công. - CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT TỔ CHỨC THI CÔNG KHAI THÁC VẬT LIỆU TẠI CHỖ BẰNG LAO ĐỘNG THỦ CÔNG
Hình 4. Phương tiện vận chuyển thủ công (Trang 5)
Hình 5. Các dụng cụ đầm đất - CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT TỔ CHỨC THI CÔNG KHAI THÁC VẬT LIỆU TẠI CHỖ BẰNG LAO ĐỘNG THỦ CÔNG
Hình 5. Các dụng cụ đầm đất (Trang 6)
Bảng 1. Quan hệ chiều dày lớp đầm và trọng lượng đầm - CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT TỔ CHỨC THI CÔNG KHAI THÁC VẬT LIỆU TẠI CHỖ BẰNG LAO ĐỘNG THỦ CÔNG
Bảng 1. Quan hệ chiều dày lớp đầm và trọng lượng đầm (Trang 7)
Hình 6. Quan hệ giữa dung trọng của đất và số lần đầm nén. - CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT TỔ CHỨC THI CÔNG KHAI THÁC VẬT LIỆU TẠI CHỖ BẰNG LAO ĐỘNG THỦ CÔNG
Hình 6. Quan hệ giữa dung trọng của đất và số lần đầm nén (Trang 7)
Hình 7. Sơ đổ tổ chức thi công dây chuyền trên mặt đê. - CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT TỔ CHỨC THI CÔNG KHAI THÁC VẬT LIỆU TẠI CHỖ BẰNG LAO ĐỘNG THỦ CÔNG
Hình 7. Sơ đổ tổ chức thi công dây chuyền trên mặt đê (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w