1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề ôn thi thử môn hóa (610)

5 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề ôn thi thử môn hóa (610)
Trường học Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề ôn thi thử môn hóa
Năm xuất bản 2022 – 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 104,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Pdf free LATEX ĐỀ ÔN THI THỬ MÔN HÓA NĂM HỌC 2022 – 2023 THỜI GIAN LÀM BÀI 50 PHÚT Mã đề 001 Câu 1 Cho các chất sau CH3COOH, C2H5OH, C6H5OH, H2O Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là A C2H5OH B CH3COOH C H[.]

Trang 1

Pdf free L A TEX ĐỀ ÔN THI THỬ MÔN HÓA

NĂM HỌC 2022 – 2023 THỜI GIAN LÀM BÀI: 50 PHÚT

Mã đề 001 Câu 1 Cho các chất sau: CH3COOH, C 2H5OH, C 6H5OH, H2O Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là

A C2H5OH B CH3COOH C H2O D C6H5OH

Câu 2 X là đipeptit Val - Ala, Y là tripeptit Gly - Ala - Glu Đun nóng m gam hỗn hợp X và Y có tỉ lệ

số mol nX : nY = 3 : 2 với dung dịch KOH vừa đủ, sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thu được 17,72 gam muối Giá trị của m gần nhất với

Câu 3 Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch brom Khối lượng Br2 đã phản ứng là

Câu 4 Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 1 mol Gly, 2 mol Ala và 2 mol Val.

Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có Gly-Ala-Val) Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất trên của X là?

Câu 5 Hỗn hợp M gồm glucozơ và saccarozơ Đốt cháy hoàn toàn M cần dùng vừa đủ 0,4 mol O2, thu được H2Ovà V lít khí CO2(đktc) Giá trị của V là

Câu 6 Cho sơ đồ sau: Mg + X −→ MgS O4; MgS O4 + Y −→ MgCl2; MgCl2 + Z −→ Mg(OH)2; Mg(OH)2+ T −→ Mg(NO3)2 Phát biểu không đúng là

A X là H2S O4 (dd) B Z là NaOH (dd) C Y là HCl (dd) D T là HNO3(dd)

Câu 7 Có bao nhiêu nguyên tử oxi trong phân tử Ala-Gly-Glu?

Câu 8 Điện phân dung dịch chứa Cu(NO3)2với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi, thu được dung dịch X có khối lượng giảm m gam so với ban đầu Cho a gam bột Al vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 9,87 gam hỗn hợp kim loajil 0,896 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm NO

và N2 có tỉ khối đối với H2là 14,625 và dung dịch Y chứa 46,995 gam muối Cho toàn bộ hỗn hợp bột kim loại trên tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, thu được 0,336 lít khí H2(đktc) Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, bỏ qua sự bay hoi của nước, toàn bộ kim loại sinh ra bám vào catot Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây ?

Câu 9 Khi đun nóng dung dịch chất X, thu được kết tủa Y là thành phần chính của vỏ các loài sò, ốc,

hến Chất X là

A Ca(HCO3)2 B NaHCO3 C Ba(HCO3)2 D CaCO3

Câu 10 Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?

Câu 11 Ion nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?

Câu 12 Để bảo quản natri, người ta phải ngâm chìm natri trong

A ancol etylic B nước C phenol lỏng D dầu hỏa.

Trang 2

Câu 13 Để kiểm tra nồng độ cồn trong hơi thở của người tham gia giao thông, người ta dùng ống có

chứa muối kali đicromat Công thức hóa học của kali đicromat là

A K2Cr2O12 B K2Cr2O7 C KCrO2 D K2CrO4

Câu 14 Dẫn V lít khí CO2 vào 200ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X Cho rất từ từ đến hết 125ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch X thì thấy tạo thành 1,68 lít khí

CO2 Biết các thể tích đều được đo ở đktc Giá trị của V là

Câu 15 Nung nóng 11,12 gam hỗn hợp gồm Cu, Fe, Mg ngoài không khí một thời gian thu được 15,12

gam hỗn hợp X chỉ chứa các oxit Hòa tan hoàn toàn lượng X trên bằng dung dịch chứa 0,56 mol HCl thu được dung dịch Y Cho AgNO3dư vào Y thu được 81,98 gam kết tủa và khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất của+5N) Số mol Fe2+có trong Y là

Câu 16 Khi làm thí nghiệm với H2S O4đặc, nóng thường sinh ra khí S O2 Để hạn chế khí S O2thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta thường nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch

Câu 17 Dung dịch Al(NO3)3không phản ứng được với dung dịch nào?

Câu 18 Cho hỗn hợp gồm 0,04 mol Zn và 0,03 mol Fe vào dung dịch chứa 0,1 mol CuS O4 đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch X và chất rắn Y Cho toàn bộ X phản ứng với một lượng dư dung dịch Ba(OH)2, nung kết tủa thu được trong không khí tới khối lượng không đổi cân được m gam Giá trị của

m là

A 31,34 gam B 28,10 gam C 29,45 gam D 30,12 gam.

Câu 19 Hợp chất nào sau đây là amin bậc hai?

Câu 20 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm CH4, C2H2, C2H4và C3H6thu được 4,032 lít CO2 (đktc) và 3,78 gam H2O Mặt khác, 3,87 gam X phản ứng được tối đa với a mol Br2trong dung dịch Giá trị của a là

Câu 21 Hematit đỏ là một loại quặng sắt quan trọng dùng để luyện gang, thép Thành phần chính của

quặng hematit đỏ là

A Fe3O4 B Fe2O3 C Fe2O3.nH2O D FeCO3

Câu 22 Công thức phân tử của saccarozơ là

A C6H12O6 B (C6H10O5)n. C [C6H7O2(OH)3]n. D C12H22O11

Câu 23 Nhiệt phân hoàn toàn muối nào sau đây không thu được chất rắn?

Câu 24 Hỗn hợp X gồm 4 este mạch hở, trong đó có 1 este đơn chức và ba este hai chức là đồng phân

của nhau Đốt cháy hết 12,6 gam X cần 15,456 lít khí O2(đktc), thu được 26,4 gam CO2 Đun nóng 12,6 gam X với 300 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn Y và phần hơi chỉ chứa 1 ancol đơn chức Z Cho hết lượng Z tác dụng với Na dư thì khối lượng bình chứa Na tăng 6,3 gam Trộn m gam Y với CaO rồi nung nóng (không có mặt oxi), thu được 2,016 lít khí (đktc) một hiđrocacbon duy nhất Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Thành phần % về khối lượng của este đơn

chức trong hỗn hợp X gần nhất với

Câu 25 Polisaccarit X là chất rắn, dạng bột vô định hình, màu trắng X được tạo thành trong cây xanh

nhờ quá trình quang hợp Thủy phân hoàn toàn X được monosaccarit Y Chất X và chất Y là

A Xenlulozơ và glucozơ B Tinh bột và saccarozơ.

C Xenlulozơ và saccarozơ D Tinh bột và glucozơ.

Trang 3

Câu 26 Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoáng 5 gam dầu dừa và 10 ml dung dịch NaOH 40% Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đĩa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi Để nguội hỗn hợp

Bước 3: Rót vào hỗn hợp 15 - 20 ml dung dịch NaCl bão hòa, nóng, khuấy nhẹ rồi để yên

Có các phát biểu sau:

(1) Ở bước 1, nếu thay dầu dừa bằng dầu nhớt thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự (2) Ở bước 2, việc thêm nước cất để đảm bảo phản ứng thủy phân xảy ra

(3) Ở bước 2, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng)

(4) Ở bước 3, thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tách muối của axit béo ra khỏi hỗn hợp

(5) Ở bước 3, có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch CaCl2, bão hòa

(6) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol

Số phát biểu đúng là

Câu 27 Chất nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường?

A Tripanmitin B Natri axetat C Natri stearat D Triolein.

Câu 28 Kim loại nào sau đây phản ứng mãnh liệt với nước ở nhiệt độ thường?

Câu 29 Hỗn hợp X gồm một triglixerit Y và hai axit béo Cho m gam X phản ứng vừa đủ với 250 ml

dung dịch NaOH 1M, đun nóng thì thu được 74,12 gam hỗn hợp muối gồm natri panmitat và natri stearat Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 6,525 mol O2, thu được CO2 và H2O Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Số nguyên tử cacbon có trong Y là

Câu 30 Trong công nghiệp, quặng boxit dùng để sản xuất kim loại nhôm Thành phần chính của quặng

boxit có công thức hóa học là

A Fe2O3 B NaAlO2.2H2O. C Al2O3.2H2O. D K2O.Al 2O3.6S iO2

Câu 31 Cho các phát biểu sau:

(1) Anilin và phenol tác dụng được với dung dịch brom

(2) HCOOCH3có nhiệt độ sôi thấp hơn CH3COOH

(3) Các amino axit đều làm đổi màu quì tím

(4) Fructozơ có phản ứng tráng bạc, chứng tỏ phân tử fructozơ có nhóm chức -CHO

(5) Ở nhiệt độ thường triolein là chất rắn

Số phát biểu đúng là

Câu 32 Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al, FeO, Fe2O3trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp chất rắn X Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu được 3,36 lít H2 và m gam chất rắn không tan Nếu cho X vào dung dịch HNO3loãng dư, thu được 5,6 lít NO (sản phẩm khử duy nhất) Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Các thể tích khí đều được đo ở đktc Giá trị của m là

Câu 33 Thủy phân 68,4 gam saccarozơ, sau một thời gian thu được hỗn hợp X Cho toàn bộ X vào

lượng dư dung dịch AgNO3trong NH3, đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 43,2 gam Ag Hiệu suất phản ứng thủy phân là

Câu 34 Thuốc thử có thể sử dụng để phân biệt trực tiếp dung dịch Na2CO3 và dung dịch NaHCO3 đựng trong các bình mất nhãn là

A dung dịch NaOH B dung dịch Ba(OH)2 C dung dịch KCl D dung dịch BaCl2

Câu 35 Cho 0,195 gam kim loại R (hóa trị II) tác dụng hết với dung dịch AgNO3 dư, thu được 0,648 gam Ag Kim loại R là

Trang 4

Câu 36 Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được 15,68 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm CO, CO2 và

H2 Cho toàn bộ X tác dụng hết với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp chất rắn Y Hoà tan toàn bộ

Y bằng dung dịch HNO3 (loãng, dư) được 8,96 lít NO (sản phẩm khử duy nhất của+5N, đktc) Phần trăm thể tích khí CO trong X là

Câu 37 Cho các phát biểu sau:

(a)Dầu chuối (chất tạo hương liệu mùi chuối chín) có chứa isoamyl axetat

(b)Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc

(c)Xenlulozơ trinitrat ([C6H7O2(ONO2)3]n) được dùng làm thuốc súng đen

(d)Tơ nilon-6,6 dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt, nên thường được dùng để dệt vải may quần áo ấm (e)Khi đun nước chua(nước chanh) với nước đậu nành tạo thành kết tủa (dùng ép thành đậu phụ) xảy ra

sự đông tụ protein

(f)Trong quá trình sản xuất etanol từ tinh bột, xảy ra phản ứng thủy phân và lên men rượu

Số nhận xét đúng là

Câu 38 Thủy phân 10,26 gam saccarozơ với hiệu suất 50% được hỗn hợp dung dịch X Cho X phản

ứng hoàn toàn với AgNO3/NH3dư được m gam kết tủa Ag Giá trị của m là

Câu 39 Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch HNO3đặc nguội?

Câu 40 Chất nào sau đây tạo được kết tủa với dung dịch Ca(OH)2

Câu 41 Thành phần của supephotphat đơn chứa

C Ca(H2PO4)2, CaS O4 D CaHPO4

Câu 42 Aminoaxit có số nhóm −NH2ít hơn nhóm -COOH là

Câu 43 Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?

Câu 44 Đốt cháy hoàn toàn 34,1 gam hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, axit glutamic và axit oleic cần vừa

đủ 2,025 mol O2, thu được CO2, N2và 27,9 gam H2O Mặt khác, nếu cho 34,1 gam X vào 400 ml dung dịch KOH 1M rồi cô cạn cẩn thận dung dịch, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Câu 45 Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?

Câu 46 Nhóm gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch kiềm là

Câu 47 Hỗn hợp X gồm Al2O3, Ba, K (trong đó oxi chiếm 20% khối lượng của X) Hòa tan hoàn toàn

m gam X vào nước dư, thu được dung dịch Y và 0,022 mol khí H2 Cho từ từ đến hết dung dịch gồm 0,018 mol H2S O4 và 0,038 mol HCl vào Y, thu được dung dịch Z (chỉ chứa các muối clorua và muối sunfat trung hòa) và 2,958 gam hỗn hợp kết tủa Giá trị của m là

Câu 48 Cho các phát biểu sau:

(a) Nước quả chanh khử được mùi tanh của cá

(b) Fructozơ là monosaccarit duy nhất có trong mật ong

(c) Nhỏ vài giọt dung dịch I2vào xenlulozơ, xuất hiện màu xanh tím

(d) Một số este hoà tan tốt nhiều chất hữu cơ nên được dùng làm dung môi

Trang 5

(e) Vải làm từ nilon-6 sẽ nhanh hỏng khi ngâm lâu trong nước xà phòng có tính kiềm.

Số phát biểu đúng là

Câu 49 Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thuỷ luyện?

Câu 50 Nung nóng 0,1 mol C4H10có xúc tác thích hợp, thu được hỗn hợp X gồm: H2, CH4, C2H4,C2H6,

C3H6, C4H8 và C4H10 Dẫn X qua bình đựng dung dịch Br2 dư, sau khi phản ứng hoàn toàn khối lượng bình tăng 3,64 gam và có hỗn hợp khí Y thoát ra Đốt cháy hoàn toàn Y cần vừa đủ V lít khí O2 Giá trị của V là

HẾT

Ngày đăng: 30/03/2023, 13:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN