điều trị học
Trang 1ĐIỀU TRỊ HỌC ĐẠI CƯƠNG
TS Nguyễn Tất Toàn
ĐH Nông Lâm Tp HCM
Trang 2Định nghĩa
• Điều trị có nghĩa là áp dụng mọi biện pháp
có thể được bao gồm các biện pháp hộ lý,
sử dụng các loại thuốc, các phương tiện điều trị để làm hồi phục một cơ thể bị
bệnh
Trang 5Các nguyên tắc điều trị
• Nguyên tắc sinh lý
- Tình trạng sinh lý do hệ thần kinh điều khiển, thông qua các phản xạ của hệ thần kinh nhằm
thích nghi với sự tác động của yếu tố ngoại cảnh.
- Khi điều trị phải lưu ý
Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho thú (biện pháp
hộ lý)
Tránh mọi hiện tượng gây rối loạn thần kinh trên thú vật
Trang 6Nguyên tắc sinh lý
• Điều chỉnh khẩu phần thức ăn
• Điều kiện tiểu khí hậu chuồng nuôi cho phù hợp
• Giảm bớt kích thích ngoại cảnh
• Tăng sức đề kháng, bảo vệ da và niêm mạc, tăng cường thực bào, tăng sự hình thành kháng thể, tăng sự giải độc gan và thận, …
Trang 7Các nguyên tắc điều trị
• Nguyên tắc chủ động tích cực
Nhanh chóng và kịp thời
Khám và chẩn đoán bệnh sớm
Dự đoán những tai biến có thể xảy ra
Điều trị kịp thời, đủ liệu trình và liên tục
Theo dõi kết quả điều trị
Kết hợp các biện pháp điều trị khác
Trang 9Các lọai thuốc hay liệu pháp điều trị phải
an toàn
Trang 10Nguyên tắc điều trị cá thể
• Khi dùng thuốc phải dựa trên:
- Chẩn đoán bệnh chính xác và toàn diện
Trang 11Điều trị bệnh phải có kế hoạch
• Biết bệnh
• Biết con bệnh
• Biết thuốc và liệu pháp điều trị
Trang 12Biết bệnh
• Nguyên nhân gây bệnh
• Khả năng điều trị (tiên lượng)
Trang 13Biết con bệnh
• Kiến thức thú y học rộng
• Nắm được kiến thức tối thiểu của các chuyên khoa khác
Trang 14Biết thuốc và liệu pháp điều trị
• Dược tính
• Liều lượng
• Khả năng tác dụng của thuốc
• Tác dụng phụ
Trang 15Điều trị phải theo dõi chặt chẽ
• Theo dõi tác dụng của thuốc
• Lưu ý trường hợp dùng nhiều thuốc (tươngkỵ)
• Theo dõi các tai biến có thể xảy ra
Trang 16CÁC LIỆU PHÁP
Trang 17Liệu pháp sử dụng thuốc
• Liệu pháp sử dụng thuốc: thông dụng và
quan trọng
Điều trị theo nguyên nhân
- Thường ứng dụng khi đã nắm được nguyênnhân gây bệnh
- Nhanh chóng, hiệu quả, hiếm khi tái phát
- Xác định nguyên nhân cần phải có thời
gian
Trang 18Liệu pháp sử dụng thuốc
Điều trị theo cách sinh bệnh
- Sự tiến triển bệnh qua các thời kỳ với cácbiểu hiện triệu chứng bên ngoài được gọi là
cơ chế sinh bệnh
- Dùng các biện pháp điều trị để cắt đứt
bệnh ở một khâu nào đó, ngăn chặn hậu
quả sẽ xảy ra tiếp theo
Trang 21Liệu pháp điều chỉnh thức ăn
nước uống
• Nhìn chung, ăn uống bình thường, báo hiệu một
cơ thể khỏe mạnh
• Khi điều trị thú mắc bệnh, cần lưu ý
- Bảo đảm dinh dưỡng đầy đủ cho cơ thể
- Thức ăn phải ngon miệng và dễ tiêu hoá
- Bổ sung kịp thời các chất cơ thể đang thiếu
- Không dùng thức ăn có tính kích thích
- Có chế độ ăn uống cho thích hợp từng loại bệnh
Trang 22Liệu pháp điều tiết cơ năng thần
kinh dinh dưỡng
• Giúp hệ thần kinh này ổn định, điền khiển tốt quá trình trao đổi chất, tăng sức kháng bệnh của tất cả mô bào
• Dùng thuốc ức chế cả hệ thống thần kinh bằng các loạI thuốc ngủ, giảm đau, an thần, thuốc tê ức chế cảm giác đau
Trang 24Điều trị bằng tiếp máu
• Trong trường hợp chấn thương, giải phẫu hoặc trong bệnh ký sinh trùng máu
Trang 25Vật lý liệu pháp
• Là phương pháp điều trị bằng những nhân tố
lý học (ánh sáng, nước, nhiệt độ), các tác nhân này tạo nên các kích thích không đặc hiệu, thông qua phản xạ của hệ thần kinh, sẽ kích thích và nâng cao các phản xạ bảo vệ cơ thể
• Vật lý trị liệu có các tác dụng :
- Một tác dụng của kích thích trong quá trình bệnh lý
- Làm mất hay giảm nhẹ phản ứng bệnh lý của thú
- Làm hồi phục cơ năng sinh lý và trạng thái thần kinh dinh dưỡng của cơ thể
Trang 26Điều trị kháng sinh theo ba bước
Trang 27Kháng sinh thích hợp ( A ppropriate
antibacterial therapy)
• Lựa chọn kháng sinh theo kinh nghiệm,
dựa trên:
- Tiên đoán tác nhân có nhiều khả năng nhất
- Đặc điểm nhạy của kháng sinh tại địa
phương
Trang 28Kháng sinh thích hợp ( A ppropriate
antibacterial therapy)
• Chẩn đoán tác nhân gây bệnh
• Thời điểm dùng liều kháng sinh đầu tiên
• Thời gian dùng kháng sinh/liệu trình điều trị
• Đặc điểm kháng sinh theo từng vùng địa lý
• Sự an toàn
• Giá cả
Trang 29Kháng sinh diệt khuẩn
• Giảm thất bại trên lâm sàng
• Giảm tái nhiễm hoặc tái phát
• Giảm chọn lọc chủng kháng thuốc
Trang 30Hồi phục lâm sàng ( C linical cure)
• Giảm tỉ lệ bệnh tật
• Giảm tỉ lệ tử vong
• Giảm nguồn lực y tế/chi phí
Trang 31Dùng thuốc chữa bệnh cho vật nuôi
Thuốc là gì ?
Trang 32Thuốc là gì ?
Là chất được sử dụng:
• Để điều trị
• Phòng ngừa bệnh
Trang 33Với chức năng điều trị,
Trang 35Các dạng thuốc thường dùng
• Dạng chia sẵn
• Dạng thuốc khi dùng cần chia lẻ
Trang 36Các đường cấp thuốc vào cơ thể
(xem phần thực tập)
Trang 37Thông tin cần thiết khi xem
Trang 38Cách tính liều lƣợng thuốc
• Ước lượng trọng lượng vật nuôi
• Xác cho định liều thuốc nguyên chất cần dùng 1 kg trọng lượng
• Xác định liều thuốc nguyên chất cần dùng trong ngày
• Tính lượng thuốc thương phẩm cần dùng cho một ngày
• Tính lượng thuốc thương phẩm cần dùng cho cả liệu trình
Trang 39Lưu ý khi bảo quản
và sử dụng thuốc
• Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp vào thuốc
• Để thuốc ở nơi khô ráo và râm mát
• Đọc kỹ nhãn thuốc và sự hướng dẫn
• Không dùng thuốc đã quá hạn
• Chỉ sử dụng thuốc còn nguyên bao bì
• Không vứt bừa bãi vỏ lọ thuốc đã sử dụng
• Để thuốc tránh xa tầm với trẻ em
Trang 43Thuốc kháng sinh
Trang 47• Tìm kháng sinh mới thay thế
• Có chiến lược sử dụng kháng sinh
Thuốc nào cho lưu thông
Thuốc nào dự trữ
Thời gian tái sử dụng
Chống phối hợp sử dụng tràn lan
Trang 48Hạn chế đề kháng kháng sinh
o Chỉ sử dụng kháng sinh điều trị khi chắc chắn có nhiễm
khuẩn và cần thiết sử dụng kháng sinh điều trị.
o Chọn kháng sinh dựa vào kết quả kháng sinh đồ hay
tình hình dịch tễ về khả năng nhạy cảm đối với kháng sinh của hệ vi khuẩn gây bệnh Ưu tiên kháng sinh có phổ hẹp và đặc hiệu, hạn chế sử dụng kháng sinh phổ rộng, kháng sinh mới.
o Chọn kháng sinh khuyếch tán tốt đến vị trí nhiễm
khuẩn Sử dụng đúng liều lượng, đường cấp và liệu trình.
o Phối hợp kháng sinh hợp lý, không kết hợp kháng sinh
khi không cần thiết.
48
Trang 49Hạn chế đề kháng kháng sinh
o Giám sát tình hình đề kháng của vi khuẩn.
o Khi phát hiện vi khuẩn đã kháng với kháng sinh
đang sử dụng thì phải ngưng sử dụng kháng sinh này cũng như các kháng sinh cùng nhóm có cùng cơ chế tác dụng.
o Tăng cường các biện pháp khử khuẩn và vô khuẩn.
o Sử dụng kháng sinh khác mà vi khuẩn nhạy cảm 49
Trang 50Khảo sát tính nhạy cảm của vi khuẩn đối với kháng sinh (kháng sinh đồ)
Trang 52-lactam Natural penicillins
PRP: isoxazolyl penicillins Aminopenicillins
Cephalosporins thế hệ 1 st
Cephalosporins thế hệ 2ndCephalosporins thế hệ 3 rd
Cephalosporins thế hệ 4 th
Ức chế -lactamase
Penicillin G, Penicillin V Oxacillin, Cloxacillin, Dicloxacillin Ampicillin, Amoxicillin
Cefazolin, Cephapirin, Cephalexin Cefonicid, Cefuroxime, Cefaclor Cefotaxime, Ceftriaxone, Ceftiofur Cefquinome
Clavulanic acid, Sulbactam, Tazobactam
Aminoglycosides Streptomycin, Gentamicin, Tobramycin,
Neomycin, Kanamycin, Spectinomycin
Macrolides Erythromycin, Tylosin, Clarithromycin,
Spiramycin, Josamycin, Tulathromycin
Lincosanides Lincomycin, Clindamycin
Glycopeptides Vancomycin
Polymyxins Polymyxin B, Colistin (E)
Tetracyclines Tetracycline, Chlortetracyclin, Oxytetracyclin
Doxycillin
Phenicols Chloramphenicol, Thiamphenicol, Florfenicol
Quinolones Flumequin, Norfloxacin, Ofloxacin,
Ciprofloxacin, Enrofloxacin
Sulfonamides Sulfamethoxazol, Sulfadiazin …
Trang 53Mục đích phối hợp
kháng sinh
• Mở rộng phổ tác dụng
• Trị các bệnh ghép
• Giảm liều lượng mỗi thuốc
• Giảm kháng thuốc nếu dùng đúng
Trang 54Lưu ý
• Mất tác dụng nếu phối hợp sai
• Độc tính tăng nếu dùng sai qui định
• Đa kháng thuốc nếu dùng sai nguyên tắc
Trang 55NGUYÊN TẮC PHỐI HỢP KHÁNG SINH
Kháng sinh tĩnh khuẩn
Macrolides Tetracyclines Phenicols
Hiệp lực
Phối hợp đƣợc
Phối hợp đƣợc