1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luật thuế giá trị gia tăng

67 290 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật Thuế Giá Trị Gia Tăng
Tác giả Nguyễn Thị Cúc
Người hướng dẫn Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế Nguyễn Thị Cúc
Trường học Tổng cục Thuế
Chuyên ngành Thuế
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 173,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng chịu thuế GTGT  HHDV dùng cho SXKD và tiêu dùng ở Việt Nam bao gồm cả HHDV mua của tổ chức, CN ở nước ngoài trừ các đối tượng không chịu thuế theo quy định hiện hành.. Người

Trang 1

Người trình bày: Nguyễn Thị Cúc

Nguyên Phó Tổng cục trưởng Tổng cục thuế

Web: www.tanet.vn

Email: Vanphong@tanet.vn

LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Trang 2

 8 Luật thuế SD đất nông nghiệp

 9 Luật thuế sử dụng đất phi NN

 10.PL phí và lệ phí

Trang 4

I Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế GTGT

1 Khái niệm

 Thuế GTGT đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá và dịch vụ phát

sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

2 Đặc điểm của thuế GTGT

 Thuế GTGT là một loại thuế gián thu

 Tổng số thuế GTGT thu được ở tất cả các khâu bằng số thuế GTGT trong giá

bán cho người tiêu dùng

 Là loại thuế có tính trung lập cao

 Phạm vi đánh GTGT cho hoạt động tiêu dùng diễn ra trong phạm vi lãnh thổ

Trang 5

I Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế GTGT

3 Vai trò của thuế GTGT

- Điều tiết thu nhập của tổ chức, CN tiêu dùng HHDV chịu thuế GTGT.

 - Là khoản thu quan trọng của NSNN Ở Việt Nam, thuế GTGTchiếm tỷ trọng khoảng 20-25% trong tổng thu

Trang 6

II Đối tượng chịu thuế, người nộp thuế GTGT

1 Đối tượng chịu thuế GTGT

 HHDV dùng cho SXKD và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả HHDV mua của tổ chức, CN ở nước ngoài) trừ các đối tượng không chịu thuế theo quy định hiện hành.

2 Người nộp thuế GTGT:

 tổ chức, cá nhân SX, KD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và

 Tổ chức, cá nhân nhập khẩu HH,DV chịu thuế GTGT

Trang 7

II Đối tượng chịu thuế, người nộp thuế GTGT

2 Người nộp thuế GTGT:

 Tổ chức, CN sản xuất, KD tại VN mua DV (kể cả trường hợp mua DV gắn với HH) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại VN, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại VN

 Trường hợp mua DV như: sửa chữa PTVT, MMTB; quảng cáo, tiếp thị; xúc tiến đầu tư và TM; môi giới bánHH; đào tạo; chia cước dịch vụ BCVT quốc tế giữa VN với nước ngoài mà các DV này được thực hiện ở ngoài Viết Nam thì TC-CN mua DV hoặc chia cước cho phía nước ngoài không phải nộp thuếGTGT

Trang 8

Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

 a) Hàng hóa, dịch vụ do đối tượng nộp thuế tại Việt Nam cung cấp ở ngoài Việt Nam, trừ hoạt động vận tải quốc tế mà chặng vận chuyển quốc tế có điểm đi và đến ở nước ngoài

 Trường hợp cung cấp dịch vụ mà hoạt động cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra

ở nước ngoài nhưng hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa 02 (hai) doanh nghiệp là đối tượng nộp thuế tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì dịch vụ này phải chịu thuế giá trị gia tăng đối với phần giá trị hợp đồng thực hiện tại Việt Nam, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu

Trang 9

Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

 b) Các khoản thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác

 c) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam như: sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị (bao gồm cả vật tư, phụ tùng thay thế); quảng cáo, tiếp thị; xúc tiến đầu tư và thương mại; môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; đào tạo; chia cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam

Trang 10

Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

 d) Tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng thì không phải kê khai, tính thuế giá trị gia tăng khi bán tài sản, kể cả trường hợp bán tài sản đang sử dụng để đảm bảo tiền vay tại các ngân hàng,

tổ chức tín dụng.”

 Lưu ý: Không phải KK tính thuế GTGT nhưng được KT thuế đầu vào

Trang 11

III Đối tượng không chịu thuế GTGT (Luật 25 nhóm,

 2 SP là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt

giống, tinh dịch, phôi

 3 Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ SX nông nghiệp;

DV thu hoạch sản phẩm nông nghiệp

Trang 12

III Đối tượng không chịu thuế

4 Sản phẩm muối được SX từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt.

5 Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê

Trang 13

III Đối tượng không chịu thuế

9 DV y tế, DV thú y, bao gồm DV khám, chữa bệnh, phòng bệnh cho

Trang 14

III Đối tượng không chịu thuế

 12 Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của ND và vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách XH.( vốn khác không vượt quá 50% tổng số nguồn vốn )

 13 Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật.( kể cả trông giữ học sinh thêm, thu hộ tiền đưa đón đến lớp)

 14 Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn NSNN

Trang 15

III Đối tượng không chịu thuế

 15 Xuất bản, NK và phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách CT sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản PL, sách KH - KT, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; in tiền

 16 Vận chuyển HK công cộng bằng xe buýt, xe điện

 17 MMTB vật tư thuộc loại trong nước chưa SX được cần NK để sử dụng trực tiếp vào HĐ nghiên cứu KH và phát triển CN; TB,MMc, phụ tùng thay thế, PTVT chuyên dùng, Vật tư thuộc loại trong nước chưa SX được cần NK để tiến hành HĐ tìm kiếm, thăm dò, PT mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong nước chưa SX được cần NK tạo TS CĐ của DN, thuê của nước ngoài phục vụ cho SX, KD và để cho thuê lại

Trang 16

III Đối tượng không chịu thuế

 18 Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh

 19 HH NK trong các trường hợp viện trợ NĐ, không hoàn lại;

- Quà tặng cho cơ quan NN, tổ chức chính trị, tổ chức CT - XH, tổ chức CTr XH - nghề nghiệp, tổ chức XH, tổ chức XH - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang ND;

- Quà biếu, quà tặng cho CN tại VN theo mức quy định của CP;

- Đồ dùng của TC-CN nước ngoài theo T/C miễn trừ ngoại giao;

- Hàng mang theo người trong T/C hành lý miễn thuế

-HH, DV bán cho tổ chức, cá nhân NN, tổ chức QT để viện trợ NĐ, viện trợ không hoàn lại cho VN

Trang 17

III Đối tượng không chịu thuế

 20 HH chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ VN;

 21 - Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ;

 chuyển nhượng quyền SH trí tuệ theo qui định của Luật sở hữu trí tuệ;

 phần mềm máy tính

Trang 18

III Đối tượng không chịu thuế

 22 Vàng NK dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức

 23 Sản phẩm XK là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến theo quy định của CP

 24 SP nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh;

- nạng, xe lăn và dụng cụ CDkhác cho người tàn tật

 25 HHDV của cá nhân KD có mức thu nhập bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với tổ chức, DN trong nước

Trang 19

III Đối tượng không chịu thuế

26 Các hàng hóa, dịch vụ sau:

- HH bán miễn thuế ở các cửa hàng bán hàng miễn thuế theo quy định của Thủ tướng Chính phủ

- Hàng dự trữ quốc gia do CQ dự trữ quốc gia bán ra

- Các hoạt động có thu phí, lệ phí của Nhà nước theo pháp luật về phí và lệ phí.

- Rà phá bom mìn, vật nổ do các đơn vị quốc phòng thực hiện đối với các công trình được đầu tư bằng nguồn vốn NSNN.

Trang 20

IV Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế

1 Giá tính thuế :

1.1 Đối với HH, DV do cơ sở SX, KD bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT Đối với HH,

DV chịu thuế TTĐB là giá bán đã có thuế TTĐB nhưng chưa có thuế GTGT; đối với hàng hóa chịu thuế BVMT là giá bán đã có thuế BVMT nhưng chưa có thuế GTGT ; đối với hàng hóa chịu thuếTTĐB và thuế BVMT là giá bán đã có thuế TTĐB và

thuế BVMT nhưng chưa có thuế GTGT.

Trang 21

IV Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế

1 Giá tính thuế :

1.2 Đối với HH NK là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế NK (nếu có), cộng (+)thuế TTĐB (nếu

có)và cộng (+) với thuế BVMT (nếu có )Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về

giá tính thuế hàng NK;

1.3 Đối với HH, DV dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ,( kg bao gồm tiếp tục SXKD) biếu, tặng cho là giá tính thuế GTGT của HH, DV cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt

động này; Riêng biếu, tặng giấy mời (không thu tiền) xem các cuộc biểu diễn nghệ thuật, trình

diễn thời trang, thì người đẹp và người mẫu, thi đấu TT do cơ quan NN có thẩm quyền cho phép theo quy định của PL thì giá tính thuế được xác định bằng không (0)

Trang 22

Giá tính thuế

1.4 Đối với hoạt động cho thuê TS là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT;

- Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê, chưa có thuế GTGT

- Trường hợp thuê MMTB, phương tiện vận tải của nước ngoài loại trong nước chưa sản xuất được để cho thuê lại, giá tính thuế được trừ giá thuê phải trả cho nước ngoài;

Trang 23

Giá tính thuế

1.5 Đối với HH bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hoá đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm;

1.6 Đối với gia công HH là giá gia công, chưa có thuế GTGT;

1.7 Đối với hoạt động XD, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu

nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị XD, lắp đặt không bao gồm giá trị NVL và máy móc, thiết bị;

Trang 24

- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất được trừ để tính thuế là giá đất trúng đấu giá;

Trang 25

Giá tính thuế

 Tiếp>Trường hợp thuê đất để XD CS hạ tầng, XD nhà để bán, giá đất được trừ llà tiền thuê đất phải nộpNSNN (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật;

 - Trường hợp nhận CN quyền SDĐ của các TC-CN thì giá đất được trừ là giá đất tại thời điểm nhận CN bao gồm cả giá trị CSHT (nếu có); ĐV không được kê khai, KT thuế GTGT đầu vào của CSHT Trường hợp không xác định được giá đất tại thời điểm nhận CN thì lấy theon giá đất do ỦBND tỉnh, TP trực thuộc TƯ quy định tại thời điểm ký hợp đồng nhận chuyển nhượng

Trang 26

Giá tính thuế

 Tiếp> - Trường hợp cơ sở kinh doanh BĐS thực hiện theo hình thức xây dựng - chuyển giao (BT) đổi công trình lấy đất thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá tại thời điểm ký hợp đồng BT theo quy định của pháp luật.

 b) Trường hợp xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê giá tính thuế GTGT là số tiền thu được theo tiến

độ thực hiện dự án được tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng.”

Trang 27

Giá chưa có thuế GTGT = Giá thanh toán/[1 + TS của HH, DV(%)], Ví dụ:

(Giá cước phí BĐ 5, 5 tr đ: Giá chưa có thuế là:

5.5tr/1,1 = 5 tr)

Trang 28

Giá tính thuế

2 Giá tính thuế đối với HH, DV bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm mà

cơ sở KD được hưởng

3 Giá tính thuế được xác định bằng đồng VN Trường hợp người nộp thuế có

DT bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng VN theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên NH do NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh DT để xác định giá tính thuế.

Trang 29

2.Thuế suất

1 Mức thuế suất 0%

1.1- HH XK, kể cả UT XK, gia công chuyển tiếp, hàng bán cho khu phi thuế quan và các trường hợp khác được coi là

XK theo quy định của pháp luật

1.2- DVXK bao gồm cả DV được cung ứng trực tiếp cho TC-CN ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan + TC ở nước ngoài là tổ chức NN không có CSTT tại VN, không phải là người nộp thuế GTGTtại VN;

+ CN ở nước ngoài là người NN không cư trú tại VN; người VN định cư ở NN và ở ngoài VN trong thời gian diễn ra việc cung ứng DV;

+ TC, CN trong khu phi thuế quan có đăng ký KD và các trường hợp khác theo quy định củaTTCP

Trang 30

2.Thuế suất

 1.3.Các hàng hóa, dịch vụ khác

+ Hoạt động XD, lắp đặt công trình của DN chế xuất

+ Vận tải QTtheo chặng quốc tế từ VN ra nước NN hoặc từ NN đến VN, hoặc cả điểm đi và đến ở NN Trường hợp, hợp đồng VTQT bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tảiQT bao gồm cả chặng nội địa”

+ Dịch vụ SC tàu bay, tàu biển cung cấp cho TC-CN nước ngoài và HH, DV không chịu thuế GTGT khi

XK, trừ :

* Chuyển giao CN, CN quyền SH trí tuệ ra NN

* DV tái bảo hiểm ra nước ngoài;

* DV cấp TD, chuyển nhượng vốn, DV tài chính phái sinh; * DV bưu chính, viễn thông;

* SP XK là tài nguyên, KS khai thác chưa qua chế biến

Trang 31

2.Thuế suất

 HHDVXK được áp dụng thuế suất 0% phải đáp ứng ĐK:

- Có HĐ bán, gia công HHXK; HĐUTXK hoặc UT gia công HHXK; HĐ cung ứng DV với TC-CN ở NN hoặc trong khu phi thuế quan;

- Có chứng từ TT tiền HHDVXK qua NH và các chứng từ khác theo quy định của PL

- Có tờ khai HQ đối với hàng hoá XK

-Riêng đối với DV sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho TC-CN nước ngoài, ngoài các ĐK nêu trên, tàu bay, tàu biển đưa vào VN phải làm thủ tục NK, khi sửa chữa xong thì phải làm thủ tục XK

Trang 32

2.Thuế suất

Các trường hợp không AD thuế suất 0%

-Xăng, dầu bán cho xe ôtô của cơ sở KD trong khu phi thuế quan mua tại nội địa;

- Xe ôtô bán cho TC-CN trong khu phi TQ

- Các DV do CSKD nội địa cung cấp cho TC-CN trong khu phi thuế quan nhưng địa điểm cung cấp và tiêu dùng DV ở ngoài khu phi thuế quan như: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; DV vận chuyển, đưa đón người lao động.

Trang 33

2 Thuế suất

2 Mức thuế suất 5% áp dụng đối với HH, DV sau đây:

2.1) Nước sạch phục vụ SX và sinh hoạt;

2.2) Phân bón, quặng để SX phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng;

2.3) Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;

2.4) Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ SX nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng, sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp;

Trang 34

2 Thuế suất

2.5) SP trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản sơ chế thông thường ( là sản SP mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh và các hình thức bảo quản thông thường khác”.,) trừ SP của tổ chức, cá nhân tự SX, đánh bắt bán ra

2.6) Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;

2.7) Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng và SP của tổ chức, cá nhân

tự SX, đánh bắt bán ra

2.8) Đường; phụ phẩm trong SX đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn;

Trang 35

2.11) Thiết bị và dụng cụ y tế; bông và băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; sản phẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh;

Trang 36

2 Thuế suất

2.12) Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, compa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học;

2.13) Hoạt động văn hoá, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; SX phim; NK, phát hành và chiếu phim;

2.14) Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình sách

VBPL

2.15) Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật khoa học và công nghệ;

Trang 37

2 Thuế suất

 3 Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không quy định tại mức TS 0% và 5%

Trang 38

3 Phương pháp tính thuế:

Phương pháp tính thuế GTGT gồm:

- phương pháp khấu trừ thuế GTGT

- phương pháp tính trực tiếp trên GTGT.

Ngày đăng: 22/04/2014, 16:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w