ĐẶT VẤN ĐỀ Viêm tai giữa tiết dịch OME là tình trạng ứ dịch của tai giữa phía sau một màng nhĩ đóng kín nhưng không có các triệu chứng viêm cấp tính Đây là bệnh lý khá phổ biến ở tr
Trang 1VIÊM TAI GIỮA TIẾT DỊCH
(Otitis media with effusion)
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm tai giữa tiết dịch (OME) là tình trạng ứ dịch
của tai giữa phía sau một màng nhĩ đóng kín nhưng
không có các triệu chứng viêm cấp tính
Đây là bệnh lý khá phổ biến ở trẻ em, là một trong
những nguyên nhân hàng đầu gây giảm sức nghe ở trẻ
Bệnh cũng là nguyên nhân dẫn đến biến chứng và di
chứng
như : túi co kéo, Cholesteatoma ,viêm tai xơ dính
Bệnh viêm tai giữa tiết dịch diễn biến tiềm tàng, âm ỉ Triệu chứng của bệnh nhẹ nhàng, không rầm rộ nên rất
dễ bị bỏ sót khi thăm khám.Việc phát hiện, chẩn đoán
sớm và điều trị kịp thời giúp hồi phục tốt thính lực cho trẻ, đồng thời ngăn ngừa các biến chứng và di chứng gây điếc không hồi phục ở giai đoạn sau, góp phần làm giảm gánh nặng cho xã hội.
Trang 3Xuất phát từ những vấn đề trên chúng tôi biên
soạn chuyên đề này nhằm nhắc lại, gợi mở những điểm then chốt nhất về lâm sàng, chẩn đoán cũng như cập nhật các vấn đề điều trị trong và ngoài nước để giúp cho các bác sỹ lâm sàng trẻ có một thái độ chẩn đoán, xử trí và đưa ra chỉ định điều trị đúng đắn đối với một bệnh lý khá phổ biến ở trẻ em này, với 2 mục tiêu:
Trang 41.NHẮC LẠI GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ TAI GIỮA:
1.1.SƠ LƯỢC VỀ GIẢI PHẪU TAI GIỮA
Tai giữa và xương chũm thông nhau bởi sào đạo Tai giữa
có nhiệm vụ dẫn truyền và điều chỉnh âm thanh từ màng nhĩ đến tai trong
Trang 5Cơ quan thính giác (nguồn ChiristKrames)
Trang 61.2 SINH LÝ TAI GIỮA:
động sóng âm từ không khí vào chất dịch ở tai trong
trong nhờ các cơ của xương búa, xương bàn đạp
và lớp đệm không khí trong hòm nhĩ
sổ bầu dục và cửa sổ tròn
Những chức năng của tai giữa được thực hiện
bằng sự hoạt động của màng nhĩ, chuỗi xương con, các cơ xương búa, cơ xương bàn đạp và vòi nhĩ
Trang 7 2.DỊCH TỄ HỌC, CƠ CHẾ SINH BỆNH
TRONG OME
2.1 ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỂ HỌC OME
Tần suất chung OME là: 7,1%.
Tuổi: cao nhất ở 2 tuổi là 22%
Mùa: mùa mưa cao hơn đáng kể so với mùa khô.
Không có sự khác biệt đáng kể về tần suất mắc bệnh giữa nông thôn và thành phố
Theo tác giả Nguyễn Thị Hoài An
Tần suất chung OME là: 8,90%.
Tuổi :cao nhất ở 2 tuổi là 12,21%, lứa tuổi nhà trẻ cao nhất 12,09%
Trẻ nam nhiều hơn trẻ nữ.
Tai trái nhiều hơn tai phải.
Trang 8 2.2 NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH
2.2.1.Nhiễm trùng đường hô hấp trên
Thay đổi niêm mạc tai giữa Tình trạng nhiễm trùng
Xuất tiết nhầy ở vòm
Trang 92.2.2.Rối loạn chức năng vòi nhĩ
Tắc vòi nhĩ chức năng
Đây là tình trạng vòi nhĩ bị xẹp kéo dài do tăng
trở kháng của vòi nhĩ, hay do cơ chế mở vòi nhĩ
không hoạt động, hoặc do cả hai
nhĩ và phù nề thứ phát Tác nhân gây kích thích viêm gồm: nhiễm siêu vi đường hô hấp trên, các
dị nguyên đường hô hấp đối với cơ địa dị ứng, tiếp xúc với khói thuốc lá, xạ trị…
phì đại, ngoài ra còn do những u nang bẩm sinh vùng vòm mũi họng, u xơ vòm mũi họng, hay ung thư vòm
Trang 102.2.3.Trào ngược dạ dày thực quản:
Nghiên cứu của Tasker và cs (Laryngoscope 11/2002) chứng minh trong dịch tai giữa của bệnh nhân bị
OME có hiện diện pepsin protein với nồng độ cao
hơn 1000 lần nồng độ pepsin trong huyết thanh Điều này cho thấy trào ngược dạ dày thực quản có vai trò trong sinh bệnh học của OME, tuy nhiên cần được
nghiên cứu thêm.
2.2.4.Những yếu tố toàn thân khác:
Những yếu tố toàn thân khác khiến trẻ mắc bệnh
OME hoặc gây OME kéo dài như suy giảm miễn dịch, hội chứng bất hoạt lông chuyển
Trang 112.3.SINH BỆNH HỌC VÀ GIẢI PHẪU BỆNH
Có 3 thuyết về nguồn gốc của dịch:
Thuyết dịch thấm( transudate theory),
Thuyết dịch tiết hay nhiễm trùng ( exudate or
infection theory)
Thuyết chế tiết ( secretory theory)
Nhưng không có giả thuyết nào một mình có thể lý
giải toàn bộ quá trình OME
Tác giả Tos phân chia quá tình bệnh học theo các giai đoạn khác nhau dựa vào giải phẫu bệnh như
Trang 122.4 VI SINH HỌC
Trước kia, người ta cho rằng dịch tai giữa trong OME
là vô trùng Tuy nhiên nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy tỷ lệ cấy dịch có kết quả dương tính trong 30-
50% trường hợp Vi khuẩn thường gặp là
Streptococcus pneumoniae, Hemophilus influenzae, Moraxella cattarrhalis, và Streptococcus nhóm A.
Vi khuẩn kỵ khí chiếm tỷ lệ 0-10%, mặc dù vai trò
của vi khuẩn kỵ khí thì chưa rõ.
Vi khuẩn có thể có trong tất cả các loại dịch tai
giữa: thanh dịch, nhầy, mủ…Dịch mủ thường cấy
dương tính hơn các loại dịch còn lại
Kỹ thuật PCR (polymerase chain reaction) cho phép phát hiện thêm một tỷ lệ khá cao đến 80% những
trường hợp âm tính
trước đó
Trang 133 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, BIẾN
CHỨNG
3.1.TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Triệu chứng cơ năng và toàn thân
Nghèo nàn chủ yếu là nghe kém hoặc ù tai, chậm nói
Triệu chứng thực thể
Khám tai bằng đèn soi tai có bơm hơi hay bằng nội soi
Dấu hiệu bất động màng nhĩ khi bơm hơi là dấu hiệu có giá trị và quan trọng nhất trong chẩn đoán
Màng nhĩ cần được đánh giá về:
Hình thái: phồng, co lõm, túi co lõm, sụp lõm, đầy
Màu sắc: màng nhĩ bị mờ, dày, mất độ trong suốt
Màu hổ phách Màu trắng đục kèm theo tăng sinh mạch máu ở màng căng Màu xám đục Màu xanh Sự hiện diện của bóng nước hay mức hơi nước trong hòm nhĩ ít gặp hơn.
Độ di động: giảm hay mất đi, hoặc chỉ di động ra
ngoài
Trang 14Tai phải Viêm tai tiết dịch Các bóng khí có thể thấy ở phía trước của cán búa và cũng thấy được ở phần tư sau dưới
Trang 15Tai trái Viêm tai tiết dịch Tai giữa tiết dịch với màu hơi đỏ ở phía dưới và màu hơi vàng ở phía trên.Trong trường hợp này, chẩn đoán phần biệt với u cuộn cảnh.Nếu vẫn còn nghi ngờ sau khi thăm khám bằng kính hiển vi, điều trị nội khoa được chỉ định cho nhiều tuần hẹn bệnh nhân tái khám
Trang 16Tai trái Viêm tai tiết dịch với dày đọng dịch thấm làm cho màng nhĩ có màu tối Mức hơi dịch có thể thấy được ở vị trí một phần tư sau trên Màng nhĩ luộm cuộm sung huyết Nếu điều trị nội khoa không cải thiện, nên chỉ định đặt ống thông nhĩ
Trang 17Tai phải Nhìn thấy hình ảnh như keo hồ trong tai giữa làm cho màng nhĩ phồng Ở phần tư sau, thấy một vùng mỏng ở màng nhĩ thông qua chỗ màu hơi vàng của dịch Vùng này nhiều khả năng sẽ gây thủng nhĩ trong tương lai.
Trang 183.2.ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG
3.2.1.Nhĩ lượng đồ
trong giai đoạn sớm của OME và type B ( có dịch trong tai giữa) trong giai đoạn sau
Nhĩ lượng đồ type B Nhĩ lượng đồ type C
Trang 193.2.2.Thính lực đồ
Nghe kém dẫn truyền Đường xương bình thường Đường khí trung bình ở mức 35dB
Trang 21Xơ nhĩ
Theo Sade 1979 xơ nhĩ được chia làm 5 độ
Độ I có đặc điểm là túi co kéo màng nhĩ nhẹ
Độ II túi co kéo màng nhĩ tới sát với xương đe và xương bàn đạp;
Độ III màng nhĩ chạm vào ụ nhô
Độ IV là viêm tai giữa dính
Độ V là lỗ thủng tự nhiên của vùng màng nhĩ xơ với chảy tai và polyp hình thành
Xơ nhĩ độ 1
Trang 22Tai T xơ nhĩ độ 2 màng nhĩ màng nhĩ Tai P xơ nhĩ độ 2 màng nhĩ dày
dính xương đe ,túi co kéo thượng nhĩ
Trang 23Tai T xơ nhĩ độ 3, màng nhĩ dính ụ nhô Tai P xơ nhĩ độ 4 màng nhĩ mỏng
tai giữa tiết dịch teo hoàn toàn che phủ ụ nhô
Trang 24Hình ảnh xơ nhĩ
Trang 25Chẩn đoán dựa vào :
bơm hơi hay nội soi tai
Trang 265.CẬP NHẬT CÁC VẤN ĐỀ ĐIỀU TRỊ OME
Diễn tiến tự nhiên của OME nếu không được điều trị: 60% sẽ hết dịch tai giữa trong thời gian 3 tháng, 30% kéo dài hơn 3-9 tháng, và 10% tồn tại rất lâu đến 1 hay nhiều năm.
5.1ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA KHÔNG PHẪU THUẬT
+ Kháng sinh
+ Kháng histamine- co mạch thông mũi
+ Corticoid toàn thân
+ Nghiệm pháp Valsalva thông vòi Eustache hằng tuần
+ Thuốc tan đàm
+ Điều trị dị ứng
5.2 ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT
thiện thính lực,và ngăn ngừa tái phát nhờ cung cấp thông khí tai giữa
Bệnh nhân bị OME mạn tính kéo dài, đáp ứng kém hay không đáp ứng với điều trị nội khoa cần phải được can thiệp bằng phẫu
thuật: trích rạch màng nhĩ và có hay không có đặt ống thông nhĩ.
Trang 27 Có nhiều loại ống thông nhĩ với kích thước, hình dạng, và vât liệu khác nhau
được nghiên cứu và sử dụng
Nhóm ống có thời gian lưu trong màng nhĩ ngắn :3-18 tháng, dùng cho bệnh nhân được đặt ống lần đầu.
Ống có thời gian lưu trong màng nhĩ lâu : như ống T và cánh bướm có thời gian lưu trên 2 năm, dùng cho bệnh nhân bị tái phát sau lần đặt ống đầu tiên hoặc dùng đặt lần đầu cho bệnh nhân có bất thường về hình dạng sọ mặt, chẻ vòm, u vòm…
Trang 28Kỹ thuật:
Vô cảm: Gây mê nội khí quản hay úp mask duy trì tùy theo trẻ có nạo VA
kèm theo hay không Ở người lớn có thể gây tê.
Trang 29Trích rạch màng nhĩ đặt yoyo
Trang 30
Trích rạch màng nhĩ đặt yoyo
Trang 31Nụ sùi sau khi đặt ống thông nhĩ
Trang 32Một số phương pháp duy trì thông khí tai giữa khác
Đốt điện hay đốt bằng laser :để tạo một lỗ thủng lâu lành tại
màng nhĩ Tuy nhiên phương pháp này ít được dùng vì tỷ lệ
thủng nhĩ vĩnh viễn cao.Hơn nũa phương pháp này cũng không cho thấy một ưu điểm nào so với đặt ống
Dùng ống silastic: đặt vào vòi nhĩ ,đưa ống này qua lỗ rạch
màng nhĩ ở phía trước vào lỗ vòi nhĩ
Ống thông khí vĩnh viễn:phương pháp này phức tạp nên ít được
sử dụng
Nạo VA
Giúp loại trừ nguyên nhân gây tắc vòi nhĩ cơ học
Trang 34
KẾT LUẬN
nhiễm trùng đường hô hấp trên và hoặc rối loạn chức năng vòi nhĩ
những triệu chứng thường gặp, nghe kém chủ yếu ở trẻ em, ù tai chủ yếu gặp
một số biến chứng do đó cần cân nhắc, chỉ định hợp lý.
mặc dù có kết quả thấp khi bệnh ở giai đoạn muộn
Trang 35Xin cám ơn quý Thầy cô
và các bạn!