1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kt gk ii sử+địa 8

7 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Tra Giữa Học Kì II
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Sử và Địa
Thể loại kiểm tra
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 35,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 26 Soạn ngày 7/3/2023 Dạy ngày Tiết 44 KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II I Mục tiêu kiểm tra 1 Về kiến thức Vận dụng những kiến thức và kĩ năng đã học trong các bài 16,17 ( Lịch sử) 20, 21, 22, 23, 24 ( Đị[.]

Trang 1

Tuần 26

Soạn ngày 7/3/2023

Dạy ngày:

Tiết 44 KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

I Mục tiêu kiểm tra.

1 Về kiến thức:- Vận dụng những kiến thức và kĩ năng đã học trong các bài 16,17 ( Lịch

sử) 20, 21, 22, 23, 24 ( Địa lí) để làm đúng yêu cầu của đề

- Trình bày khoa học rõ ràng, sạch đẹp

- Có ý thức nghiêm túc, trung thực, tự giác làm bài

2 Về phẩm chất, năng lực.

- Phẩm chất: Sống có trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực

- Năng lực: Tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ,

sử dụng số liệu thống kê, vẽ biểu đồ

- Năng lực nhận xét đánh giá, rút ra bài học lịch sử, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn

II Chuẩn bị

- Giáo viên: ma trậnLập bảng mô tả, , ra đề, đáp án - biểu điểm

- Học sinh: giấy, bút để làm bài

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II

1 Ma trận

Phần sử

Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng số

Cuộc kháng chiến

chống thực dân Pháp

từ 1858 đến 1884.

3,5 35%

Phong trào yêu nước

chống Pháp từ năm

1884 đến năm 1896.

1,5 15%

5 50%

Trang 2

Địa lí

2.BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ( PHÂN MÔN KHXH )

Khu

vực

Đông

Nam Á

1,25 1,25

Hiệp

hội các

nước

ASEA

N

0,5 5

Vị trí

địa lý,

giới

hạn,

lịch sử

hình

thành

lãnh

thổ VN

2 0,75

7,5

Địa

hình,

khoán

g sản

VN

25

Tổng Số câu: 5

SĐ: 1,25 TL:12,5

%

Số câu: 1 SĐ:

0,5 TL:5

%

Số câu:

3 SĐ:

0,75 TL:7,5

Số câu :1/2 SĐ:

1 TL:

10%

Số câu :1,5 SĐ: 1,5

TL : 15%

Số câu 11 SĐ: 5

Tỉ lệ 50%

Trang 3

T

Nội

dung/Đơ

n vị kiến

thức

(2)

Mức độ đánh giá

(3)

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

(4)

Tổng

số câu/

Tỉ lệ

%

Nhận biết (TNK Q)

Thông hiểu

TN -TL

Vận dụng dụng Vận

cao

1 Khu vực

Đông

Nam

Nhận biết

- Nhận biết được đặc điểm TN ,của khu vực ĐNA

- Biết được khu vực ĐNA gồm có bao nhiêu quốc gia

Thông hiểu

- Hiểu được vai trò vị trí

địa lí của ĐNA

Vận dụng

– Vẽ biểu đồ bình quân GDP/ người ở một số nước ở ĐNA

2TN

1TN

1TL

3 TN +1TL

=1,25 điểm

= 12,5%

2

Hiệp hội

các nước

ASEAN

Nhận biết

– Nhận biết được thời gian VN tham gia ASEAN

Thông hiểu

– Hiểu được lợi thế KT của VN khi gia nhập ASEAN

1TN

1TN

2 0,5 5%

3 Vị trí

địa lý,

giới hạn,

lịch sử

hình

thành

lãnh thổ

VN

Nhận biết

- Nhận biết được một

số đặc điểm nổi bật của

vị trí nước ta

- Biết được những thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ VN đối

1TN+1 TL

2 0,75 7,5

Trang 4

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (4 đ)

Khoanh tròn vào đáp án đúng trong các câu sau:

Câu 1 Khu vực Đông Nam Á bao gồm

A 12 quốc gia        B 11 quốc gia

C 10 quốc gia        D 21 quốc gia

Câu 2. Đông Nam Á có vị trí địa - chính trị rất quan trọng vì

A khu vực này tập trung rất nhiều loại khoáng sản

B là nơi đông dân nhất thế giới, tập trung nhiều thành phần dân tộc

C nền kinh tế phát triển mạnh và đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

D là nơi tiếp giáp giữa hai đại dương, vị trí cầu nối hai lục địa và là nơi các cường quốc thường cạnh tranh ảnh hưởng

Câu 3: Việt Nam gia nhập ASEAN vào năm nào và lúc đó Việt Nam là thành viên thứ mấy?

A 1995, thành viên thứ 7 B 1996, thành viên thứ 8

C 1997, thành viên thứ 9 D 1998, thành viên thứ 10

Câu 4 Những lợi thế về kinh tế của miền nào ở nước ta sẽ được khai thác khi dự án phát

triển hành lang Đông-Tây được thực hiện?

A Miền Bắc B Miền Trung

C Miền Nam D Không có miền nào

Câu 5: Đặc điểm nổi bật của vị trí nước ta là gì?

A Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á

B Nằm trên các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á

C Nằm trên tuyến đường hàng hải, hàng không quan trọng của thế giới

D Nằm trong khu vực châu Á-Thái Bình Dương đây là khu vực có nền kinh tế phát triển năng động nhất trên thế giới

Câu 6: Đặc điểm nào của vị trí của Việt Nam về mặt tự nhiên làm cho khí hậu Việt Nam

mang tính chất nhiệt đới?

A Nằm trong vùng nội chí tuyến

B Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á

C Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật

D Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải đảo

Câu 7: Nơi em đang sinh sống thuộc khu vực địa hình nào?

A Khu vực đồi núi C Khu vực thềm lục địa

B Khu vực bờ biển D Khu vực đồng bằng

Câu 8: Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm chung của địa hình nước ta?

A Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của địa hình nước ta

B Đồng bằng là bộ phận quan trọng nhất của địa hình nước ta

C Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng len và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau

D Địa hình mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con người

Câu 9:“Bình Tây Đại nguyên soái” là danh hiệu nhân dân phong cho thủ lĩnh 

nào có tên dưới đây? 

A Trương Định

B Nguyễn Hữu Huân. 

C Nguyễn Trung Trực. 

D Võ Duy Dương. 

Câu 10: Câu nói “ Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh

Tây” là của nhân vật lịch sử nào ? 

Trang 5

A Hoàng Diệu. B Trương Định. 

C Nguyễn Tri Phương. D Nguyễn Trung Trực. 

Câu 11: Phong trào yêu nước chống xâm lược đã dâng lên sôi nổi, kéo dài từ 1885 đến cuối

thế kỉ XIX, được gọi là phong trào gì?

A Phong trào nông dân.         B Phong trào Duy Tân

C Phong trào Cần vương.      D Phong trào nông dân Yên Thế

Câu 12: Ngày 20-11-1873, quân Pháp đã nổ súng tấn công tỉnh thành nào ở Bắc Kì?

A Hà Nội        B Hưng Yên

C Hải Dương        D Nam Định

Câu 13: Thực dân Pháp đã viện cớ nào để tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất (1873)?

A Nhà Nguyễn nhờ giải quyết “vụ Đuypuy”

B Nhà Nguyễn vẫn tiếp tục chính sách “bế quan tỏa cảng”

C Nhà Nguyễn đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nông dân

D Nhà Nguyễn phản đối những chính sách ngang ngược của Pháp

Câu 14: Trước thái độ chống Pháp một cách yếu ớt của quân Triều đình tại Gia Định, nhân

dân địa phương đã:

A Sơ tán khỏi Gia Định

B Tự động nổi dậy đánh giặc

C Tham gia cùng quân triều đình đánh giặc

D Nổi dậy chống cả quân Pháp và quân triều đình

Câu 15: Kí hiệp ước Giáp Tuất ( 1874) với thực dân Pháp, triều đình Huế đã chính thức

thừa nhận

A sự chiếm đóng của quân Pháp ở Hà Nội

B 6 tỉnh Nam Kì hoàn toàn thuộc Pháp

C Bắc Kì hoàn toàn thuộc Pháp

D Bắc Kì vùng đất bảo hộ của Pháp

Câu 16: Nội dung cơ bản của Chiếu cần vương là gì?

A Kêu gọi văn thân sĩ phu đứng lên cứu nước

B Kêu gọi văn thân và nhân dân chống phái chủ hòa

C Kêu gọi văn thân sĩ phu lãnh đạo cuộc kháng chiến

D Kêu gọi văn thân và nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước

PHẦN II TỰ LUẬN (6 đ)

Câu 1 (2đ)

a Chứng minh rằng nước ta giàu tài nguyên khoáng sản

b Cho biết vì sao phải khai thác hợp lí, sư dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản nước ta? Đưa ra một số giải pháp cụ thể?

Câu 2 (0,5đ) Cho bảng số liệu:

GDP bình quân đầu người của một số nước Đông Nam Á năm 2001 (USD)

Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện bình quân đầu người một số nước của Đông Nam Á

Câu 3.( 0,5 đ).

Vị trí địa lí và hình dạng lãng thổ Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn gì cho công cuộc phát triển kinh tế -xã hội và bảo vệ tổ quốc hiện nay?

Trang 6

Câu 4 ( 2 điểm)

Tại sao nói từ năm 1858 đến năm 1884 là quá trình triều đình Huế đi từ đầu hàng từng bước đến đầu hàng toàn bộ quân xâm lược Pháp?

Câu 5 ( 1 điểm): Vì sao “Chiếu Cần vương” được đông đảo các tầng lớp nhân dân hưởng

ứng?

6 Đáp án - Biểu điểm.

I Trắc nghiệm: 4( điểm)

Mỗi câu đúng được 0,25 đ

Đáp

Đ

II Tự luận: (5điểm)

1 a Nước ta giàu tài nguyên khoáng sản

- Hiện nay, ở nước ta đã khảo sát, thăm dò được khoảng

5000 điểm quặng và tụ khoáng của gần 60 loại khoáng sản khác nhau, trong đó có nhiều loại đã và đang được khai thác

- Một số mỏ khoáng sản có trữ lượng lớn là than, dầu khí, apatit, đá vôi, sắt, crôm, đồng, thiếc, bôxit (quặng nhôm)

b Cần phải khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản ở nước ta vì

- Khoáng sản là tài nguyên không thể phục hồi

- Khoáng sản có vai trò rất lớn trong các ngành ,khai thác,chế biến,công nghiệp năng lượng ,cong nghiệp xây dựng đóng góp phần không nhỏ trong sự phát triển của kinh tế quốc gia, thúc đẩy các ngành công nghiệp khác phát triển Nếu khai thác bừa bãi dẫn đến cạn kiệt tài nguyên -> ảnh hưởng đến sự phát triển nền kinh tế

* Các biện pháp khai thác và sử dụng:

- Khai thác hợp lí

- Bảo vệ môi trường biển

- Chủ động phòng chống thiên tai

- Gắn khai thác với chế biến thủy sản và khoáng sản

0,5

0,5

2 * Vẽ 2 biểu đồ cột, đẹp, chính xác

( có đầy đủ: số liệu, tên, chú giải, chú ý khoảng cách…) 0,5

- Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ cho phép nước ta phát triển nhều ngành kinh tế khác nhau ( công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp, du lịch…)

- Hội nhập và giao lưu dễ dàng với các nước Đông Nam Á và thế giới trong xu hướng quốc tế hóa và toàn cầu hóa nền kinh

tế thế giới

Khó khăn:

- Nước ta luôn phải phòng chống thiên tai, bão, sóng biển,

0,5

Trang 7

cháy rừng…

- Bảo lệ lãnh thổ cả vùng biển, vùng trời và đảo xa…trước nguy cơ bị kẻ thù lăm le xâm chiếm

Câu 4

( 2 điểm) - Hiệp ước Nhâm Tuất (5-6-1862)Pháp ở 3 tỉnh miền Đông Nam Kì (Gia Định Định Tường, :  Thừa nhận sự cai quản của

Biên Hoà) và đảo Côn Lôn

- Hiệp ước Giáp Tuất (15-3-1874) :  Chính thức thừa nhận 6

tỉnh Nam Kì hoàn toàn thuộc Pháp

- Hiệp ước Hác-măng (25-8-1883): Chính thức thừa nhận nền

bảo hộ của Pháp ở Bắc Kì và Trung Kì ; mọi việc giao thiệp với nước ngoài (kể cả với Trung Quốc) đều do Pháp nắm

- Hiệp ước Pa-tơ-nốt (6-6-1884): Triều đình thừa nhận sự bảo

hộ của nước Pháp

=> Như vậy, Việt Nam từ một quốc gia phong kiến độc lập trở thành quốc gia thuộc địa nửa phong kiến.

0,5

0,5

0,5 0,25 0,25

Câu 5

(1 điểm) ChiÕu CÇn v¬ng phï hîp víi t©m t, nguyÖnväng, truyÒn thèng yªu níc cña nh©n d©n… 1

Ngày đăng: 29/03/2023, 09:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w