1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề thi hsg môn địa 20 21 chuẩn

6 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Cấp Huyện Năm Học: 2020-2021
Trường học UBND Huyện Sa Thầy
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại Đề
Năm xuất bản 2020-2021
Thành phố Sa Thầy
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 60,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UBND HUYỆN SA THẦY PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ CHÍNH THỨC KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2020 2021 Môn Địa Lý, Lớp 9 Thời gian 150 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi 08/01/2021 ([.]

Trang 1

UBND HUYỆN SA THẦY

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN NĂM HỌC: 2020-2021

Môn: Địa Lý, Lớp 9

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 08/01/2021

(Đề gồm có 01 trang, 06 câu)

Đề:

Câu 1 (2,5 điểm): Tại sao việc gải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở

nước ta? Để giải quyết vấn đề việc làm, theo em cần phải có những giải pháp nào?

Câu 2 (3,0 điểm): Nêu những thế mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta? Câu 3 (3,0 điểm): Hậu quả của việc gia tăng dân số nhanh ở nước ta là gì?

Câu 4 (4,5 điểm): Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân

tích hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất nước ta và giải thích

Câu 5 (2,5 điểm): Tại sao nói Tây Nguyên có thế mạnh về du lịch?

Câu 6 (4,5 điểm): Cho bảng số liệu sau:

Hiện trạng rừng của cả nước và Tây Nguyên năm 2003 và năm 2001

(Đơn vị: nghìn ha)

Tổng Rừng tự

nhiên Rừng trồng Tổng Rừng tự nhiên Rừng trồng

Cả nước 11.975,3 9.865,1 2.110,2 13.315,6 10.015,1 3.300,5

a/ Vẽ biểu đồ thể hiện hiện trạng rừng của cả nước và Tây Nguyên năm 2003 và năm 2011

b/ Nhận xét và giải thích hiện trạng rừng cảu cả nước và Tây Nguyên năm 2003 và năm 2011

-Hết -Họ và tên thí sinh: ……… ……; Số báo danh: ………

Cán bộ coi thi không được giải thích gì thêm

(Thí sinh được sử dụng máy tính cầm tay và Át lát Địa lí để làm bài)

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

UBND HUYỆN SA THẦY

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN NĂM HỌC: 2020-2021

Môn: Địa Lý, Lớp 9

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 08/01/2021

ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

(gồm có 05 trang, 06 câu)

I Đáp án, biểu điểm:

điểm

01

* Giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta vì:

- Tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn là phổ biến, tỉ lệ thất nghiệp ở

khu vực thành thị tương đối cao (khoảng 6%)

- Mỗi năm nước ta tăng thêm hơn 1 triệu lao động

* Giải pháp giải quyết việc làm ở nước ta:

- Phân bố lại lao động và dân cư giữa các vùng

- Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn

- Phát triển hoạt động công nghiệp, dịch vụ ở các đô thị

- Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, đẩy mạnh các hoạt động hướng

nghiệp, dạy nghề, giới thiệu việc làm…

0,5 0,5 0,25 0,25 0,25 0,75

02

a Thế mạnh:

- Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh Bình quân mỗi năm nước ta có

thêm hơn 1 triệu lao động

- Người lao động nước ta cần cù, sáng tạo, có nhiều kinh nghiệm trong

sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, thủ công nghiệp, có khả năng tiếp thu khoa

học kĩ thuật Chất lượng nguồn lao động động được nâng cao

b Hạn chế:

- Thể lực người lao động nước ta còn yếu

- Thiếu tác phong công nghiệp, kỉ luật lao động chưa cao

- Đội ngũ cán bộ khoa học kĩ thuật, công nhân có tay nghề cao còn ít

- Lực lượng lao động phân bố không đều, tập trung quá cao ở vùng đồng

bằng và duyên hải gây căng thẳng đối với vấn đề giải quyết việc làm Ở

vùng núi và trung du giàu tài nguyên lại thiếu lao động

- Lực lượng có tay nghề chủ yếu tập trung ở vùng Đồng bằng sông Hồng

và Đông Nam Bộ, nhất là các thành phố lớn (Hà Nội, Thành phố Hồ Chí

Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ….)

- Năng suất lao động thấp; cơ cấu lao động chuyển dịch chậm, lao động

nông nghiệp vẫn còn chiếm ưu thế

0,5 0,5

0,25 0,25 0,25 0,25 0,5

0,5

Dân số nước ta tăng trong khi nền kinh tế còn chậm phát triển dẫn

tới hậu quả:

DÀNH CHO ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 3

- Đối với phát triển kinh tế:

+ Tốc độ tăng dân số chưa phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế trên

thực tế để tăng 1% dân số thì nước ta tăng trưởng kinh tế hang năm phải đạt

từ 3-4% và lương thực phải tăng trên 4% Trong điều kiện kinh tế nước ta

còn gặp nhiều khó khẵn thì mức tăng dân số như hiện nay là vẫn còn cao

+ Khó có thể giải quyết hết việc làm được vì nguồn lao động nước ta

tăng nhanh trong khi nền kinh tế còn chậm phát triển

+ Dân số tăng nhanh ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa tích lũy và tiêu

dùng, tạo mâu thuẩn giữa cung và cầu

+ Làm cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và lãnh thổ

diễn ra chậm

- Sức ép đối với tài nguyên môi trường:

+ Nguồn tài nguyên thiên nhiên bị suy giảm do khai thác quá mức

+ Môi trường ô nhiễm

+ Không gian cư trú ngày càng trở nên chật hẹp…

- Sức ép đối với chất lượng cuộc sống:

+ Chất lượng cuộc sống của người dân chậm được nâng cao

+ GDP/ người thấp

+ Các vấn đề phát triển giáo dục, y tế, văn hóa, cơ sở hạ tầng …

+ Tỷ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp lớn

0,5

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

04

a Phân tích

 Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận.

- Mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất

+ Có hình rẽ quạt bắt đầu từ Hà Nội

+ Từ Hà Nội tỏa đi các hướng với chuyên môn hóa khác nhau (Hà Nội –

Hải Phòng – Hạ Long – Cẩm Phả; Hà Nội – Bắc Giang; Hà Nội – Thái

Nguyên; Hà Nội – Việt trì – Phú Thọ; Hà Nội – Hòa Bình; Hà Nội – Nam

Định – Ninh Bình – Thanh Hóa)

- Tập trung nhiều trung tâm công nghiệp:

+ Hà Nội với cơ cấu ngành đa dạng quy mô rất lớn (trên 120 nghìn tỉ

đồng) gồm các ngành như cơ khí, luyện kim đen, sản xuất ô tô, chế biến

nông sản, hóa chất, phân bón, dệt may…

+ Hải Phòng với cơ cấu ngành như: Điện tử, đóng tàu, cơ khí, chế biến

thực phẩm, luyện kim đen, sản xuất vật liệu xây dựng, dệt may, nhà máy

nhiệt điện

+ Các trung tâm quy mô trung bình: Vĩnh Phúc, Yên Bái, Bắc Ninh, Hạ

Long

+ Các trung tâm còn lại có quy mô nhỏ, ít ngành nghề: Việt trì, Thái

Nguyên, Cẩm phả, Hải Dương, Nam Định, Hưng Yên

 Đông Nam Bộ:

- Hình thành một dãi công nghiệp

0,5

0,25

0,25 0,25 0,25

Trang 4

- Tứ giác công nghiệp mạnh với các trung tâm:

+ Thành phố Hồ Chí Minh: quy mô rất lớn (trên 120 nghìn tỉ đồng), tập

trung nhiều ngành: Cơ khí, luyện kim đen, luyện kim màu, chế biến nông

sản, sản xuất vật liệu xây dựng, dệt may, hóa chất, đóng tàu, sản xuất ô tô…

+ Các trung tâm: Biên Hòa, Vũng Tàu, Thủ dầu Một quy mô lớn (Từ 40

đến 12 nghìn tỉ đồng) cơ cấu khá đa dạng: điện tử, hóa chất, phân bón, dệt

may, thủy điện, chế biến nông sản, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất giấy,

Xenlulo …

b Giải thích:

 Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận:

+ vị trí địa lí thuận lợi, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, có

Hà Nội là thủ đô

+ Gần các khu vực tập trung tài nguyên (như khoáng sản) và nằm trong

vùng dồi dào nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm

+ Dân cư đông, lao động có tay nghề

+ Cơ sở vật chất – Kỉ thuật phục vụ phát triển công nghiệp khá hoàn

chỉnh; cơ sở hạ tầng phát triển mạnh

+ Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời

 Đông Nam Bộ.

+ Vị trí địa lí thuận lợi, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam,

giáp với Đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên và Duyên Hải Nam Trung

bộ

+ Có thành phố HCM là thành phố có diện tích và dân số, trung tâm công

nghiệp và giao thông vận tải, dịch vụ lớn nhất cả nước

+ Tài nguyên tại chỗ chủ yếu có dầu khí, vật liệu xây dựng, tài nguyên

rừng, tài nguyên thủy điện, nguồn thủy sản, điều kiện thuận lợ để phát triển

cây công nghiệp

+ Dân cư đông, thị trường rộng lớn, lao động có tay nghề, lại có khả

năng thu hút mạnh lực lượng lao động có chuyên môn cao

+ Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất đồng bộ và tốt nhất cả nước

+ Thu hút mạnh đầu tư trong nước và quốc tế

0,25

0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

5

Du lịch là thế mạnh của Tây Nguyên vì:

Tây Nguyên có điều kiện thuận lợi phát triển du lịch sinh thái và du lịch

văn hóa

- Có nhiều phong cảnh đẹp: thác nước, hồ nước, vườn hoa…Đà Lạt,

Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum

- Đà Lạt là thành phố nghỉ mát trên núi nổi tiếng

- Có di sản văn hóa nổi tiếng (Không gian văn hóa Cồng Chiêng Tây

Nguyên được công nhận là di sản văn hóa phi vật thể của thế giới), có nhiều

lễ hội độc đáo

- Đa dạng sinh học…

0,75 0,5 0,75 0,5

Trang 5

Biểu đồ thể hiện hiện trạng rừng của cả nước và Tây Nguyên

năm 2003 và năm 2011

.0000

2000.0000

4000.0000

6000.0000

8000.0000

10000.0000

12000.0000

14000.0000

9865.1000

2895.7000

10015.1000

2741.9000

2110.2

98.1

3300.5

238.2

Rừng tự nhiên Rừng trồng

Nghìn ha

11975,3

2993,8

13315,6

2980,1

b/ Nhận xét và giải thích:

* Nhận xét:

- Tây Nguyên có tiềm năng lớn về rừng, năm 2011, Tây Nguyên chiếm 22,3% tổng diện tích rừng cả nước, trong đó rừng tự nhiên chiếm 27,3%, diện tích rừng trồng chiếm 7,2%

- Tổng diện tích rừng của Tây Nguyên giảm, diện tích rừng trồng tăng (Năm 2003 có 98,1 nghìn ha mà năm 2011 tăng lên 238,2 nghìn ha), diện tích rừng tự nhiên giảm ( Năm 2003 có 2895,7 nghìn ha còn 2741,9 nghìn ha năm 2011)

* Giải thích:

- Tây Nguyên có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển rừng Nơi đây thuộc vùng núi Trường Sơn Nam có các cao nguyên xếp tầng, đất đỏ bazan, lượng mưa lớn, tác động của con người chưa nhiều nên tiềm năng rừng còn lớn

- Diện tích rừng trồng tăng là do chính sách của nhà nước đâye mạnh trồng rừng, hạn chế khai thác Tuy nhiên, những năm gần đây do những luồng di cư tự phát, do nhu cầu đất trồng tăng lên nên diện tích rừng cũng bị giảm nhiều./

2,5

0,5 0,5

0,5

0,5

II Hướng dẫn chấm

Câu 1,2,3,4,5 chấm theo đáp án, sai ý nào thì trừ điểm ý đó

Trang 6

Câu 6: Phần vẽ biểu đồ mỗi cột đúng cả 3 giá trị được 0,5 điểm, nếu sai không có điểm

Vẽ đúng đầy đủ chú thích được 2,5 điểm nếu thiếu chú thích trừ 0,5 điểm./

Ngày đăng: 29/03/2023, 00:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w