LỊCH SỬ PDF LATEX (Đề thi có 11 trang) TRẮC NGHIỆM ÔN THI MÔN LỊCH SỬ THPT Thời gian làm bài 90 phút (Không kể thời gian phát đề) Mã đề thi 1 Câu 1 Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 tác động đến phong[.]
Trang 1LỊCH SỬ PDF LATEX
(Đề thi có 11 trang)
TRẮC NGHIỆM ÔN THI MÔN LỊCH SỬ THPT
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
Mã đề thi 1
Câu 1. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 tác động đến phong trào giải phóng dân tộc ở quốc gia nào sau đây?
Câu 2. Trong thời gian hoạt động ở Pháp (1917 – 1923), Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm kiêm chủ bút tờ báo nào sau đây?
Câu 3. Ở Việt Nam, chiếu Cần Vương (1885) kêu gọi lực lượng xã hội nào sau đây đứng lên vì vua mà kháng chiến?
A Tư bản mại sản B Đại tư sản C Văn thân, sĩ phu D Chủ nô.
Câu 4. Ở Việt Nam phong trào cách mạng 1930 – 1903 một là bước phát triển mới về chất so với các phong trào đấu tranh trước đỏ vì một trong những lý do nào sau đây
A Thằng lập được chính quyền của toàn dân tộc B Hoàn thành triệt để mục tiêu của cách mạng.
C Dùng phương pháp bạo lực để đánh đổ kẻ thù D Có tổ chức lãnh đạo thống nhất trên cả nước Câu 5. Quyết định của hội nghị Ianta(1945) không ảnh hưởng đến
A quan hệ Liên Xô – Mĩ sau chiến tranh B quan hệ Liên Xô – Tây Âu sau chiến tranh.
C cuộc cách mạng khoa học và công nghệ D số phận của phát xít Đức, Nhật Bản.
Câu 6. Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không thuộc Luận cương chính trị tháng 10/1930?
A Lực lượng để đánh đuổi đế quốc và phong kiến là công nông Đồng thời “phải biết liên lạc với tiểu tư
sản, trí thức, trung nông để kéo họ về phe vô sản giai cấp”
B Cách mạng Đông Dương phải trải qua hai giai đoạn: cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã
hội chủ nghĩa
C Cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng thế giới.
D Cách mạng do Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo.
Câu 7. Tận dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh (8 - 1945), những nước nào dưới đây đã giành được độc lập vào năm 1945?
A Inđônêxia, Việt Nam, Lào B Việt Nam, Lào, Camphuchia.
C Việt Nam, Lào, Mianma D Philippin, Việt Nam, Lào.
Câu 8. Trong giai đoạn 1939 – 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã khắc phục được một trong những hạn chế của Luận cương chính trị (10/1930) qua chủ trương:
A tập hợp lực lượng toàn dân tộc chống đế quốc B sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng.
C thành lập chính phủ công nông binh D xác định động lực cách mạng là công – nông Câu 9. Tiến trình vận động giải phóng dân tộc 1939 – 1945 vào cuộc chiến tranh cách mạng 1945 – 1975
ở Việt Nam đều chưa tác động nào sau đây từ tình hình quốc tế
A Thế phát triển của cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội.
B Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu nhằm đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.
C Tình trạng căng thẳng do cuộc đối đầu giữa 2 hệ thống xã hội đối lập.
D Quan hệ phù hợp tác vừa đối đầu giữa các nước trong trật tự thế giới hai cực.
Câu 10. Sự khác biệt căn bản nhất giữa Chiến tranh lạnh với các cuộc chiến tranh thế giới diễn ra trong thế
kỉ XX là
A diễn ra trên hầu hết các lĩnh vực, ngoại trừ xung đột quân sự trực tiếp giữa Mĩ và Liên Xô.
Trang 2B làm cho tình hình thế giới luôn trong tình trạng đối đầu, căng thẳng.
C diễn ra dai dẳng, giằng co, không phân thắng bại, không có xung đột về quân sự.
D diễn ra trên các lĩnh vực gây nên sự đối đầu căng thẳng giữa hai nước Mĩ và Liên Xô.
Câu 11. Tháng 12 – 1960, Mặt trân Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời từ kết quả của phong trào nào sau đây?
Câu 12. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh bùng nổ ở Mĩ Latinh nhằm chống lại lực lượng nào?
A Chủ nghĩa thực dân cũ B Thực dân phương Tây.
C Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc D Chính quyền độc tài thân Mĩ.
Câu 13. Chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc của Đảng Cộng sản Đông Dương tại Hội nghị tháng 5-1941
có gì khác so với Hội nghị tháng 11-1939?
A Vấn đề giải phóng dân tộc là mục tiêu số 1 của cách mạng.
B Đẩy mạnh đấu tranh vũ trang tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền.
C Đặt vấn đề giải phóng dân tộc trong phạm vi từng nước.
D Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc cho toàn Đông Dương.
Câu 14. Từ năm 1945 đến năm 1954, nhân dân Lào đấu tranh chống lại kẻ thù nào sau đây?
Câu 15. Hội nghị lần thử 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 - 1941) chủ trương giúp đỡ việc thành lập mặt trận ở nước nào sau đây?
Câu 16. Kết quả của cuộc xây dựng chế độ mới có ý nghĩa nào sau đây với nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc ở Việt Nam trong những năm 1945-1946
A Xoá bỏ giai cấp bóc lột, làm suy yếu các lực lượng phản cách mạng chống nước.
B Củng cố, mở rộng vùng tự do, đẩy thực dân pháp vào thế bị động chiến lược.
C Phát huy hiệu quả nguồn lực từ hậu phương quốc tế phục vụ kháng chiến lâu dài.
D Giữ vững thành quả của cuộc đấu tranh giành các quyền dân tộc cơ bản.
Câu 17. Những thắng lợi nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng hệ thống thuộc địa của nó cơ bản bị tan rã?
A Thắng lợi của nhân dân Môdămbích và Ănggôla.
B Thắng lợi của nhân dân Môdămbích, Nam Phi.
C Thắng lợi của nhân dân Ai Cập, Môdămbích.
D Thắng lợi của nhân dân Ai Cập, Angiêri.
Câu 18. Dưới tác động của khai thác thuộc địa lần thứ 2 do thực dân pháp tiến hành ở Đông Dương (1919
- 1929), xã hội Việt Nam có chuyển biến nào sau đây?
A giai cấp tư sản ra đời B trở thành cường quốc phần mềm.
C trở thành siêu cường tài chính D công nghiệp vũ trụ ra đời.
Câu 19. Năm 1999, đồng tiền chung châu Âu được phát hành với tên gọi là
Câu 20. Cơ sơ quyết định để Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A sự suy yếu của các nước tư bản Tây Âu và sự lớn mạnh của Liên Xô.
B sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
C sự ủng hộ của các nước tư bản đồng minh đã bị Mĩ khống chế.
D tiềm lực kinh tế và quân sự của to lớn của Mĩ.
Trang 3Câu 21. Đầu thế kỷ XX, Phan Bội Châu tổ chức phong trào nào sau đây để đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học tập?
A tăng gia sản xuất B đông du C ngày đồng tâm D nhường cơm sẻ áo Câu 22. Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây tiếp tục thực hiện tham vọng biến khu vực Mĩ la-tinh thành “sân sau” của mình?
Câu 23. Với chủ trương giương cao ngọn cờ dân tộc, tạm gác việc thực hiện nhiệm vụ cách mạng ruộng đất trong giai đoạn 1939 - 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã
A bắt đầu nhận ra khả năng chống đế quốc của trung và tiểu địa chủ.
B đáp ứng đúng nguyện vọng số một của giai cấp nông dân Việt Nam.
C thực hiện đúng chủ trương của Luận cương chính trị tháng 10 - 1930.
D tập trung giải quyết những mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam.
Câu 24. Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của Mĩ, Nhật và Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
A Ứng dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật.
B Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên.
C Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.
D Tăng cường đẩy mạnh hợp tác với các nước khác.
Câu 25. Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, quốc gia nào ở châu Âu trở thành tâm điểm đối đầu giữa hai cực
Xô - Mỹ?
Câu 26. Chiến dịch Biên giới thu đông 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây
A Sổ rộng phương pháp đánh công kiên vào tập đoàn cứ điểm.
B Sử dụng đòn tiến công chiến lược của chiến lược chính quy.
C Đánh bại cuộc tấn công của pháp vào cơ quan đầu não kháng chiến.
D Có ý nghĩa quyết định để thắng lợi cuối cùng trên mặt trận ngoại giao.
Câu 27. Từ nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản thực hiện chính sách đối ngoại trở về châu Á dựa trên cơ sở nào?
A Mỹ bắt đầu bảo trợ về vấn đề hạt nhân B Nền kinh tế đứng đầu thế giới.
C Lực lượng quân đội phát triển nhanh D Tiềm lực kinh tế - tài chính hùng hậu.
Câu 28. Một trong những nguyên nhân khiến Xô-Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh là
A Liên Hợp Quốc yêu cầu chấm dứt cuộc chiến tranh lạnh.
B nhân dân các nước thuộc địa phản đối cuộc chiến này.
C cuộc chạy đua vũ trang quá tốn kém làm cho 2 nước suy giảm về nhiều mặt.
D nhân dân thế giới phản ứng quyết liệt cuộc chiến tranh lạnh.
Câu 29. Cơ quan giữ vai trò trọng yếu của tổ chức Liên hợp quốc trong việc giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới là
A Ban Thư kí B Tòa án Quốc tế C Hội đồng Bảo an D Đại hội đồng.
Câu 30. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2(1919-1929) ở Việt Nam thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào lĩnh vực nào?
A Nông nghiệp B Khai mỏ C Công nghiệp nhẹ D Giao thông vận tải Câu 31. Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX là:
A xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa B chống Pháp và phong kiến, giành quyền tự trị.
C chống phong kiến, giành ruộng đất cho dân cày D chống Pháp và tay sai, giành độc lập dân tộc.
Trang 4Câu 32. Chiến dịch nào đã kết thúc thắng lợi cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở miền Nam Việt Nam?
Câu 33. Hiệp ước Bali (2 – 1976) đánh dấu bước phát triển mới của tổ chức ASEAN vì đã
A đưa ra đề nghị xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, trung lập.
B đặt ra vấn đề bảo vệ an ninh quốc gia và bảo vệ hòa bình trong khu vực.
C xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.
D đánh dấu ASEAN trở thành tổ chức toàn Đông Nam Á.
Câu 34. Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc đã
A thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên B tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa.
C tham dự Hội nghị Quốc tế Nông dân D tham dự Đại hội V của Quốc tế Cộng sản.
Câu 35. Theo hiệp định Sơ bộ (ngày 6 – 3 – 1946), Pháp được ra miền Bắc Việt Nam thay thế lực lượng quân đội nào sau đây giải giáp quân Nhật Bản?
Câu 36. Đặc đểm nổi bật của phong trào dân tộc, dân chủ ở Việt Nam giai đoạn 1919 – 1930 là
A cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo giữa khuynh hướng cách mạng vô sản và khuynh hướng cách
mạng dân chủ tư sản
B cuộc đấu tranh giành quyền cai trị ở Việt Nam giữa thực dân Pháp và vương triều Nguyễn diễn ra
mạnh mẽ, quyết liệt
C sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế, chính trị, xã hội dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của phong trào đấu
tranh theo khuynh hướng cách mạng vô sản ở Việt Nam
D sự phát triển mạnh mẽ của phong trào tư sản, tiểu tư sản từng bước khẳng định vai trò lãnh đạo của
họ
Câu 37. Sự kiện nào dưới đây có ảnh hưởng tích cực đến phong trào cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX?
A Cách mạng tháng Mười Nga 1917 thành công B Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.
C Pháp bị thiệt hại nặng nề trong chiến tranh D Trật tự Véc xai – Oa sin tơn thiết lập.
Câu 38. Trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam, các xô viết ra đời ở địa phương nào sau đây?
Câu 39. Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây tiếp tục thực hiện tham vọng biến khu vực Mĩ la-tinh thành “sân sau” của mình?
Câu 40. Việc tìm cách trở lại các thuộc địa cũ sau chiến tranh thế giới thứ 2 của các nước Tây Âu đã ảnh hưởng như thế nào đến Việt Nam?
A Thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai buộc nhân dân ta phải đứng lên kháng chiến
chống Pháp
B Ngay từ 1945, Pháp – Mỹ đã liên kết lại với nhau để chống cách mạng Việt Nam.
C Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
D Không ảnh hưởng gì đến Việt Nam vì ngày 2/9/1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã tuyên bố
thành lập
Câu 41. Năm 1999, đồng tiền chung châu Âu được phát hành với tên gọi là
Trang 5Câu 42. Lich sư ghi nhân năm 1960 la năm cua châu Phi, vi sao?
A Vì hê thông thuôc đia cua đê quôc lân lươt tan ra.
B Vì tât ca cac nươc châu Phi đều gianh đươc đôc lâp.
C Vì co 17 nươc ơ châu Phi gianh đươc đôc lâp.
D Vì chu nghia thưc dân sup đô ơ châu Phi.
Câu 43. Tháng 12 – 1960, Mặt trân Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời từ kết quả của phong trào nào sau đây?
Câu 44. Nội dung nào sau đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
A Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ.
B Hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực vẫn diễn ra nội chiến và xung đột.
C Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.
D Các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo chiều hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp Câu 45. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và Việt Nam quốc dân đảng đều là:
A các tổ chức yêu nước theo khuynh hướng tư sản B các tổ chức chính trị theo khuynh hướng vô sản.
C các tổ chức yêu nước cách mạng D tiền thân của Đảng cộng sản Việt Nam.
Câu 46. Theo hiệp định Sơ bộ (ngày 6 – 3 – 1946), Pháp được ra miền Bắc Việt Nam thay thế lực lượng quân đội nào sau đây giải giáp quân Nhật Bản?
Câu 47. Nguyên nhân cơ bản dẫn tới cuộc chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914-1918) là
A vì sự phát triển không đồng đều về kinh tế, chính trị của chủ nghĩa tư bản.
B vì mâu thuẫn về thị trường tiêu thụ hàng hóa.
C vì mâu thuẩn về vấn đề thuộc địa giữa các đế quốc.
D vì tranh giành vị trí bá chủ thế giới giữa các nước đế quốc.
Câu 48. Trong những năm 1949 – 1950, nội dung của kế hoạch Rơve do thực dân Pháp triển khai ở Việt Nam thuộc lĩnh vực nào sau đây?
Câu 49. Trong giai đoạn 1945 - 1973, kinh tế Mỹ
A phát triển mạnh mẽ B phát triển xen kẽ suy thoái.
C khủng hoảng và suy thoái D phục hồi và phát triển.
Câu 50. Từ năm 1945 đến năm 1954, nhân dân Lào đấu tranh chống lại kẻ thù nào sau đây?
Câu 51. Từ năm 1945 đến năm 1973, kinh tế Mỹ
A khủng hoảng B suy thoái kéo dài C phát triển mạnh mẽ D lạc hậu.
Câu 52. Trong hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) đã quyết định vấn đề nào sau đây?
A Thành lập Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) B Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức
C Thàng lập ngân hàng thế giới (WB) D Thành lập Liên minh Châu âu (EU).
Câu 53. Cơ quan ngôn luận của Đông Dương Cộng sản đảng (1929) là tờ báo
A An Nam trẻ B Người nhà quê C Búa liềm D Chuông rè.
Câu 54. Đến nửa đầu những năm 70, Liên Xô đã trở thành
A nước xuất khẩu vũ khí và lương thực số 1 thế giới.
B cường quốc công nghiệp đứng đầu châu Âu và đứng thứ hai thế giới sau Mĩ.
C nước đi đầu thế giới trong cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ hai.
D nước đầu tiên trên thế giới đưa con người lên mặt trăng.
Trang 6Câu 55. Chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" (12 - 3 - 1945) được Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra ngay sau khi
A chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ B Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
C Nhật tiến vào chiếm đóng Đông Dương D Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương.
Câu 56. Trong hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) đã quyết định vấn đề nào sau đây?
A Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức B Thành lập Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
C Thành lập Liên minh Châu âu (EU) D Thành lập ngân hàng thế giới (WB).
Câu 57. Hội nghị nào sau đây của Đảng Cộng sản Đông Dương không trực tiếp xác định nhiệm vụ cho cách mạng Việt Nam là chống chủ nghĩa phát xít?
A Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11 - 1939.
B Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7 - 1936.
C Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5 - 1941.
D Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 3 - 1945.
Câu 58. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô thay đổi như thế nào?
A Hợp tác cùng nhau giải quyết nhiều vấn đề quốc tế lớn.
B Mâu thuẫn nhau gay gắt về quyền lợi.
C Chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
D Từ liên minh chống phát xít chuyển sang đối đầu chiến tranh lạnh.
Câu 59. Đầu năm 1927, những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc được xuất bản thành tác phẩm nào?
A Đất nước B Đường Kách mệnh C Tuyên ngôn độc lập D Việt Bắc.
Câu 60. Đâu là nguyên nhân chung cơ bản dẫn đến 3 trung tâm kinh tế tài chính Mĩ – Tây Âu – Nhật Bản khủng hoảng suy thoái kéo dài trong giai đoạn 1973 -1991?
A Sự chi phối ảnh hưởng của trật thế giới 2 cực và chiến tranh lạnh.
B Kinh tế Mĩ suy thoái kéo theo kinh tế Nhật Bản và Tây Âu.
C Sự cạnh tranh quyết liệt của các nước công nghiệp mới.
D Tác động của khủng hoảng năng lượng năm 1973.
Câu 61. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp đã dẫn tới sự xuất hiện của những giai cấp nào dưới đây?
A Nông dân, công nhân B Tư sản, tiểu tư sản.
C Tư sản, tiểu tư sản, công nhân D Địa chủ, tư sản, tiểu tư sản.
Câu 62. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bản đồ chính trị thế giới có những thay đổi to lớn và sâu sắc là do tác động của yếu tố nào?
A Trật tự thế giới hai cực Ianta được thiết lập.
B Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc thế giới.
C Cuộc chạy đua vũ trang giữa các cường quốc.
D Sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật.
Câu 63. Mục tiêu đấu tranh trước mắt của nhân dân Đông Dương trong những năm 1936-1939 là
A bảo vệ hòa bình và an ninh thế giới B tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
C độc lập dân tôc và ruộng đất dân cày D tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình Câu 64. Về quân sự, một trong những thắng lợi của nhân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) của Mĩ là
C Xây dựng nông thôn mới D Phổ cập tiểu học.
Câu 65. Nội dung nào sau đây không phải là lý do để hội nghị lần thứ 8 ban chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5 – 1941 chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc ở từ nước Đông Dương
A Càng sớm hoàn thành mục tiêu độc lập dân tộc.
Trang 7B Mục tiêu chiến lược của cách mạng đã thay đổi.
C Nhằm phát huy cao nhất quyền dân tộc tự quyết.
D Điều kiện lịch sử cụ thể của từng nước Đông Dương.
Câu 66. Trong những năm 1949 – 1950, nội dung của kế hoạch Rơve do thực dân Pháp triển khai ở Việt Nam thuộc lĩnh vực nào sau đây?
Câu 67. Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 10 -1930) quyết định đổi tên Đảng thành
A Đảng Cộng sản Đông Dương B Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
C Đảng Lao động Việt Nam D An Nam Cộng sản đảng.
Câu 68. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2 ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành kinh tế nào?
A Nông nghiệp B Thủ công nghiệp C Công nghiệp D Thương nghiệp.
Câu 69. Năm 1986, Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới đất nước trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
A Liên Xô lâm vào tình trạng khủng hoảng B Thực dân Pháp vừa rút khỏi Việt Nam.
C Thực dân Anh vừa rút quân khỏi Việt Nam D Phát xít Italia vừa rút quân khỏi Việt Nam.
Câu 70. Nội dung nào sau đây là tác động tích cực của xu thế toàn cầu hoá từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX?
A Sự phát triển nhanh của lực lượng sản xuất B Sự kém an toàn của đời sống con người.
C Sự kém an toàn về kinh tế D Sự kém an toàn về chính trị.
Câu 71. Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ 2 là
A bị thiệt hại nặng nề về người và của do hậu quả của chiến tranh thế giới thứ hại.
B phát triển mạnh mẽ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
C bị suy giảm nghiêm trọng vì phải lo chi phí cho sản xuất vụ khí.
D phát triển mạnh mẽ, vươn lên hàng thứ 2 thế giới sau Liên Xô.
Câu 72. Năm 1954, nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi ngoại giao nào sau đây?
A Kí Hiệp định Giơnevơ B Đánh bại cuộc tập kích của không quân Mĩ.
C Đánh bại cuộc hành quân của Mĩ vào An Lão D Xoá nạn mù chữ.
Câu 73. Từ năm 1991 đến năm 2000, các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu vì:
A muốn tiến tới giải thể tất cả các tổ chức quân sự trên thế giới.
B hợp tác chính trị - quân sự trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.
C cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc.
D muốn tạo môi trường quốc tế thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế.
Câu 74. Thực dân Anh đưa ra phương án Mao- bát -Tơn chia Ấn Độ Thành hai quốc gia tự trị dựa trên cơ
sở tôn giáo đã chứng tỏ
A thực dân Anh đã hoàn thành việc cai trị Ấn Độ.
B thực dân Anh không thể cai trị Ấn Độ như cũ được nữa.
C cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ hoàn toàn thắng lợi.
D thực dân Anh không quan tâm đến việc cai trị Ấn Độ nữa.
Câu 75. Quân dân miền Nam Việt Nam chiến đấu chống Chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) của
Mỹ nhằm thực hiện mục tiêu nào sau đây?
A Bảo vệ căn cứ địa Cao Bằng B Bảo vệ khu giải phóng Việt Bắc.
C Bảo vệ chính quyền Xviết D Giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Trang 8Câu 76. Nhân tố quan trọng hàng đầu giúp các nước Tây Âu nhanh chóng khôi phục kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai là gỉ?
A Nhận viện trợ của Mỹ thông qua kế hoạch Mác-san.
B Xâm lược trở lại các thuộc địa của mình.
C Thực hiện các cải cách dân chủ tiến bộ.
D Củng cố chính quyền của giai cấp tư sản.
Câu 77. Khẩu hiệu đấu tranh mà Đảng ta vận dụng trong phong trào cách mạng 1930 -1931 là:
A tự do dân chủ” và “cơm áo hòa bình.
B tịch thu ruộng đất của đế quốc chia cho dân cày nghèo.
C chống đế quốc, chống phát xít.
D độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày.
Câu 78. Đối với cách mạng miền Nam, Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1 - 1959) chủ trương
A đẩy mạnh chiến tranh du kích B sử dụng bạo lực cách mạng.
C đấu tranh đòi hiệp thương tổng tuyển cử D kết hợp đấu tranh chính trị và ngoại giao.
Câu 79. Về quân sự, một trong những thắng lợi của nhân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) của Mĩ là
C Xây dựng nông thôn mới D Phổ cập tiểu học.
Câu 80. Sau năm 1991, ở châu Á Liên bang Nga khôi phục và phát triển quan hệ với
A Tây Ban Nha B Trung Quốc C Ác hen ti na D Anh.
Câu 81. Nội dung chủ yếu của chiến lược kinh tế hướng nội của nhóm các nước sáng lập ASEAN là
A nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ, giải quyết nạn thất nghiệp.
B đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu.
C thực hiện công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
D tiến hành"cải cách, mở cửa"nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài.
Câu 82. Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng sự chuyển biến của nền kinh tế Việt Nam trong những năm
20 của thế kỷ XX?
A Ngành công nghiệp ra đời nhưng không được áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật.
B Cơ cấu kinh tế thay đổi theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp.
C Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ, mở đường cho quan hệ sản xuất mới.
D Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bắt đầu được du nhập và mở rộng.
Câu 83. Ý nào dưới đây phản ánh bại nặng nề nhất của đế quốc Mĩ trong quá trình thực hiện “chiến lược toàn cầu” ?
A Thắng lợi của cách mạng Hồi giáo I-ran năm 1979.
B Thắng lợi của cách mạng Cu-ba năm 1959.
C Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949.
D Thắng lợi của cách mạng Việt Nam năm 1975.
Câu 84. Một trong những yếu tố thúc đẩy sự ra đời của hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) trong những năm 1967 là
A Cần đoàn kết lật đổ quân phiệt Nhật Bản B Chu cầu hợp tác để cùng phát triển.
C Cần liên minh để chống phát xít D Chung mục tiêu lên chủ nghĩa xã hội.
Câu 85. Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi phạm vi một nước (Liên Xô) và bước đầu trở thành hệ thống thế giới:
A Sự ra đời nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên.
B Sự ra đời nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Trang 9C Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu.
D Sự ra đời nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.
Câu 86. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên có điểm mới nào sau đây so với các tổ chức chính trị yêu nước ra đời từ đầu đến kỷ XX đến năm 1927 ở Việt Nam?
A Chú trọng phát triển đội ngũ cán bộ vững về lý luận.
B Hội viên có tinh thần yêu nước và ý chí cách mạng.
C Xác định chính xác kẻ thù chủ yếu của cách mạng.
D Phát huy vai trò tiên phong của thanh niên trí thức.
Câu 87. Trong giai đoạn 1939 – 1945, sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam?
A Hiệp ước Thương mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA) ra đời.
B Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) được thành lập.
C quân phiệt Nhật Bản bàn chướng ở Đông Nam Á.
D Diễn đàn hợp tác Á - Âu được thành lập.
Câu 88. Nguyên nhân nào là cơ bản nhất, quyết định sự bùng nổ và phát triển của phong trào cách mạng
1930 - 1931?
A Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau cuộc khới nghĩa Yên Bái.
B Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933.
C Địa chủ phong kiến câu kết với Pháp đàn áp, bóc lột nhân dân.
D Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo phong trào cách mạng.
Câu 89. Sự xác lập cục diện 2 cực, 2 phe trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ 2 tạo nên bởi
A Chiến lược toàn cầu phản của Mĩ.
B sự thành lập khối quân sự NATO và hiệp ước Vácsava.
C Học thuyết Truman của Mĩ.
D “Kế hoạch Mác-san” và sự ra đời của khối quân sự NATO.
Câu 90. Trong những năm 1986 - 1990, về lương thực - thực phẩm, Việt Nam đạt được thành tựu là
A đã có dự trữ và xuất khẩu gạo B xuất khẩu gạo đứng thứ năm thế giới.
C khắc phục triệt để nạn đói trong nước D xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.
Câu 91. Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác?
A Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son B Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
C Cuộc đấu tranh của công nhân Bắc Kì D Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập.
Câu 92. Chiến thắng đường 14 - Phước Long (đầu năm 1975) có tác động sau đây đối với tiến trình cách mạng miền Nam Việt Nam?
A Chuyển cách mạng miền nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
B Lần đầu khẳng định bạo lực là con đường giải phóng miền nam.
C Củng cố quyết tâm chiến lược giải phóng hoàn toàn miền nam.
D Buộc mỹ xuống thang chiến chanh và chấp nhận đàm phán tại hội nghị Paris.
Câu 93. Tháng 6 – 1947, Mỹ đề ra kế hoạch Mácsan giúp phục hồi nền kinh tế ở khu vực nào sau đây?
Câu 94. Hội nghị lần thử 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 - 1941) chủ trương giúp đỡ việc thành lập mặt trận ở nước nào sau đây?
Câu 95. Chiến dịch Biên giới thu đông 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây
A Sổ rộng phương pháp đánh công kiên vào tập đoàn cứ điểm.
Trang 10B Sử dụng đòn tiến công chiến lược của chiến lược chính quy.
C Đánh bại cuộc tấn công của pháp vào cơ quan đầu não kháng chiến.
D Có ý nghĩa quyết định để thắng lợi cuối cùng trên mặt trận ngoại giao.
Câu 96. Thành công của công cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc đã để lại bài học kinh nghiệm đối với các nước xây dựng chủ nghĩa xã hội, trong đó có Việt Nam là
A tập trung ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng.
B tập trung vào chính sách mở cửa, xây dựng các đặc khu kinh tế.
C xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.
D chuyển sang kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn.
Câu 97. Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích
A quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương B cô lập căn cứ địa Việt Bắc.
C khóa chặt biên giới Việt - Trung D kết thúc chiến tranh trong danh dự.
Câu 98. Ở Việt Nam phong trào cách mạng 1930 – 1903 một là bước phát triển mới về chất so với các phong trào đấu tranh trước đỏ vì một trong những lý do nào sau đây
A Thằng lập được chính quyền của toàn dân tộc B Dùng phương pháp bạo lực để đánh đổ kẻ thù.
C Có tổ chức lãnh đạo thống nhất trên cả nước D Hoàn thành triệt để mục tiêu của cách mạng Câu 99. Hội nghị lần thứ 21 (tháng 7 – 1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam nhấn mạnh cách mạng miền Nam phải giữ vững chiến lược
Câu 100. Trật tự "hai cực Ianta" bị sụp đổ vì
A ảnh hưởng của Liên Xô và Mĩ bị thu hẹp ở nhiều nơi trên thế giới.
B Liên Xô và Mĩ chấm dứt chiến tranh lạnh.
C Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
D "cực" Liên Xô đã tan rã, hệ thống chủ nghĩa xã hội ở không còn.
HẾT