1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BỘ đề TRẮC NGHIỆM LỊCH sử ôn THI THPT QUỐC GIA đề 5 10

8 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 32,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C©u 3 : Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, sự kiện nào có ý nghĩa đánh dấu bước phát triển mới của phongtrào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh?. C©u 4 : Cuộc đấu tranh giành độc lập của nh

Trang 1

BÀI 5 C©u

1 : Thắng lợi nào dẫn đến sự xóa bỏ chủ nghĩa phân biệt chủng tộc Apácthai ở châu Phi?

A Cuộc đấu tranh dân tộc dân chủ của nhân Nam Phi.

B Nenxơn Mandela lên làm Tổng thống Nam Phi.

C Thắng lợi của nhân dân Môdămbích và Ănggôla.

D Nước Cộng hòa Ai Cập ở Bắc Phi ra đời.

C©u

2 :

Khu vực nào bùng nổ sớm nhất phong trào đấu tranh giành độc lập ở châu Phi?

C©u

3 : Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, sự kiện nào có ý nghĩa đánh dấu bước phát triển mới của phongtrào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh?

A Sự phát triển phong trào đấu tranh chống Mĩ B Thắng lợi của cách mạng Cuba.

C Việc Mĩ trả lại kênh đào Panama D Vùng Caribê có 13 quốc gia giành độc lập C©u

4 :

Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu Phi bùng nổ trong bối cảnh nào?

A Chiến tranh thế giới thứ hai đã hoàn toàn kết thúc.

B Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối.

C Chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra vô cùng ác liệt.

D Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và ngày càng lan rộng.

C©u

5 :

Năm 1960 được lịch sử ghi nhận là "Năm châu Phi" vì

A Chủ nghĩa Apácthai bị xóa bỏ B Lật đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ.

C Giải phóng khu vực Bắc Phi D Có 17 nước châu Phi giành độc lập.

C©u

6 : Sự kiện nào đánh dâu châu Phi đã hoàn thành cuộc đấu tranh đánh đổ nền thống trị của chủ nghĩathực dân cũ?

A Ăngôla tuyên bố độc lập B Namibia tuyên bố độc lập.

C Angiêri tuyên bố độc lập D Nam Phi tuyên bố độc lập.

C©u

7 : Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, âm mưu của Mĩ đối với các nước Mĩ Latinh là gì?

A Đầu tư phát triển kinh tế ở Mĩ Latinh B Biến thành đồng minh của Mĩ.

C Biến thành "sân sau" của Mĩ D Hợp tác chính trị với các nước Mĩ Latinh C©u

8 :

Quốc gia nào là lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh?

C©u

9 : Trong phong trào đấu tranh giành và bảo vệ độc lập dân tộc từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai Mĩ Latinh được gọi là

A "Hòn đảo tự do" B "Lục địa bùng cháy",

C "Tiền đồn của chủ nghĩa xã hội" D “Lục địa mới trỗi dậy".

C©u

10 : Sự kiện lịch sử nào đã diễn ra ở Cuba vào tháng 1-1959?

A Mặt trận dân tộc giải phóng Cuba được thành lập.

B Thành lập lực lượng quân giải phóng Cuba.

C Khởi nghĩa vũ trang của nhân dân Cuba lan rộng khắp cả nước.

D Chế độ độc tài Batixta sụp đổ, nước Cộng hòa Cuba ra đời.

C©u

11 :

Phong trào giải phóng dân tộc của nước nào ở châu Phi chịu tác động từ chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 ở Việt Nam?

C©u

12 : Trong thập niên 60 - 70 của thế kỉ XX, Mĩ Latinh được mệnh danh là "Lục địa bùng cháy" vì lído chủ yếu nào?

A Chế độ độc tài Batixta sụp đổ B Giành được độc lập từ tay chủ nghĩa thực

Trang 2

dân cũ.

C Bùng nổ cao trào đấu tranh vũ trang mạnh mẽ D Cách mạng Cuba thành công.

C©u

13 :

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, mục tiêu đấu tranh của các nước Mĩ Latinh là gì?

A Chống chủ nghĩa thực dân cũ B Chống chế độ diệt chủng.

C Chống chế độ độc tài thân Mĩ D Chống chế độ phân biệt chủng tộc.

C©u

14 : Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào giành độc lập sớm nhất ở châu Phi?

Trang 3

BÀI 6

C©u

1 : Vì sao nước Mĩ đi đầu trong cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại?

A Nước Mĩ là quê hương của nhiều nhà khoa học nổi tiếng.

B Nước Mĩ có nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao.

C Nước Mĩ có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phong phú.

D Nước Mĩ có điều kiện hòa bình, có cơ sở tốt cho các nhà khoa học đến làm việc.

C©u

2 : Nước Mĩ đã làm gì để bảo vệ hòa bình và hợn chế chủ nghĩa khủng bố trên thế giới?

A Thi hành chính sách cấm đoán người nhập cư B Thỏa hiệp với chủ nghĩa khủng bố.

C Tăng cường sản xuất vũ khí hiện đại D Kiên quyết chống khủng bố.

C©u

3 :

Từ sự phát triển kinh tế Mĩ trong những năm 1950-1973, Việt Nam học tập kinh nghiệm nào cho công cuộc xây dựng kinh tế đất nước hiện nay?

A Xuất khẩu hàng nông, thủy sản để tăng nguồn thu ngoại tệ.

B Tim kiếm thị trường đầu tư ở các nước đang phát triển.

C Khai thác tài nguyên có giá trị phục vụ nền kinh tế.

D Áp dụng khoa học - kĩ thuật hiện đại để tăng năng suất lao động.

C©u

4 : Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ là nước khởi đầu của cuộc cách mạng nào?

A Cách mạng nông nghiệp B Cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại.

C Cách mạng công nghệ thông tin D Cách mạng công nghiệp.

C©u

5 :

Mục tiêu nào không thuộc "Chiến lược toàn cầu" của Mĩ?

A Mục tiêu nào không thuộc "Chiến lược toàn cầu" của Mĩ?

B Tiến hành chiến tranh xâm lược trên toàn thế giới.

C Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới, c Khống chế, chi phối các nước

đồng minh phụ thuộc vào Mĩ

D Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào hòa bình thế giới.

C©u

6 : Tham vọng của Mĩ trong "Chiến lược toàn cầu" là gì?

C Gây chiến tranh toàn thế giới D Đem lại hòa bình cho thế giới.

C©u

7 :

Khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, thành tựu lớn nhất về kinh tế nước Mĩ đọt được là gì?

A Mở rộng hợp tác kinh tế với các nước phát triển.

B Đầu tư kinh tế mạnh mẽ vào các nước đang phát triển.

C Trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

D Trở thành trung tâm kinh tế, khoa học - kĩ thuật lớn nhất thế giới.

C©u

8 : Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nguyên nhân cơ bản nào thúc đẩy nần kinh tế Mĩ phát triểnmạnh mẽ?

A Mĩ lợi dụng chiến tranh để làm giàu nhờ buôn bán vũ khí.

B Mĩ áp dụng các thành tựu khoa học vào sản xuất.

C Mĩ có trình độ tập trung sản xuất và tư bản rất cao.

D Mĩ có lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng.

C©u

9 : Ngày 11-7-1995 đánh dấu sự kiện nào trong quan hệ đối ngoại của chính phủ Mĩ?

A Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt

Nam

B Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với

Cuba

C Xô - Mĩ chấm dứt Chiến tranh lạnh D Bình thường hóa quan hệ với Trung

Quốc

C©u Sự kiện nào đánh dấu thất bợi nặng nề nhất của Mĩ trong việc thực hiện "Chiến lược toàn cầu"?

Trang 4

10 :

A Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc 1949 B Thắng lợi của các mạng Việt Nam 1975.

C Thắng lợi của cách mạng Cuba 1959 D Thắng lợi của cách mạng Hồi giáo Iran

1979

C©u

11 : Vụ khủng bố ngày 11-9-2001 đã tác động gì đến chính sách ngoại giao của Mĩ?

A Mĩ tăng cường chống chủ nghĩa khủng bố trên toàn thế giới.

B Mĩ tiến hành tiêu diệt các nước có chủ nghĩa khủng bố.

C Mĩ không can thiệp vào các nước có chủ nghĩa khủng bố.

D Mĩ cấm vận tất cả các nước có chủ nghĩa khủng bố.

BÀI 7

C©u

1 : Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tổ chức kinh tế, chính trị khu vực lớn nhất hành tinh đượcthành lập là

C©u

2 : Liên minh Châu Âu(EU) thành lập nhằm mục đích gì?

A Hợp tác giữa các nước thành viên trong lĩnh vực quân sự.

B Hợp tác giữa các nước thành viên trong lĩnh vực văn hóa.

C Hợp tác giữa các nước thành viên trong bảo vệ môi trường.

D Hợp tác trong lĩnh vực kinh tế, chính trị, đối ngoại và an ninh.

C©u

3 : Đến năm 1950, Tây Âu đạt được thành tựu cơ bản nào khi thực hiện kế hoạch Mácsan?

A Tây Âu trở thành trung tâm kinh tế, tài chính thế giới.

B Kinh tế phục hồi, đạt mức trước chiến tranh.

C Làm cho Tây Âu ngày càng lệ thuộc chặt chẽ với Mĩ.

D Kinh tế Tây Âu phát triển cạnh tranh với Nhật Bản.

C©u

4 :

Chính sách đối ngoại chủ yếu của các nước Tây Âu từ năm 1950 đến 1973 là gì?

A Chấp nhận đứng dưới "chiếc ô" bảo hộ hạt nhân của Mĩ.

B Tim cách trở lại các thuộc địa cũ của mình.

C Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ.

D Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

C©u

5 :

Nhận định nào là đúng về tình hình các nước Tây Âu từ năm 1973 đến năm 1991 ?

A Quá trình "nhất thể hóa" trong khuôn khổ cộng đồng châu Âu còn nhiều trở ngại.

B Quá trình "nhất thể hóa" trong khuôn khổ cộng đồng châu Âu diễn ra thuận lợi.

C Quá trình "toàn cầu hóa" trong khuôn khổ cộng đồng châu Âu diễn ra thuận lợi.

D Quá trình "toàn cầu hóa" trong khuôn khố cộng đồng châu Âu còn nhiều trở ngại.

BÀI 8

C©u

1 : Nét mới trong chỉnh sách đối ngoại của Nhật Bản từ 1973 đến 1991 là tăng cường quan hệ kinhtế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước

C©u

2 : Từ sự phát triển kinh tế của Nhật Bán sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bài học nào Việt Nam cóthể rút ra trong xây dựng đất nước hiện nay?

A Mở rộng hợp tác đầu tư với các nước bên ngoài.

B Đầu tư phát triển các ngành công nghiệp dân dụng.

C Tập trung vào công tác đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao.D

D Coi trọng yếu tố con người, sức mạnh đoàn kết của nhân dân.

C©u

3 : Nhân tố quyết định đưa Nhật Bản vươn lên thành siêu cường kinh tế là gì?

Trang 5

A Nguồn nhân lực có chất lượng, tính kỉ luật cao.

B Áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật.

C Chi phí cho quốc phòng rất thấp.

D Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước.

C©u

4 : Nhân tố khách quan nào tạo điều kiện cho sự phát triển "thần kì" của kinh tế Nhật Bản?

A Áp dụng khoa học - kĩ thuật vào sản xuất B Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài.

C Các công ty của Nhật Bản năng động D Vai trò quản lý, lãnh đạo của Nhà nước C©u

5 : Từ năm 1991 đến năm 2000, Nhật Bản muốn xác định vị trí trong quan hệ quốc tế nhằm mụctiêu gì?

A Trở thành cường quốc kinh tế và chính trị.

B Trở thành cường quốc về kinh tế và quân sự.

C Trở thành cường quốc về quân sự và chính trị.

D Trở thành cường quốc về công nghệ và kinh tế.

C©u

6 : Để đẩy nhanh sự phát triển khoa học - kĩ thuật, điểm khác biệt của Nhật Bản so với các nướckhác là gì?

A Coi trọng, phát triển mạnh nền giáo dục quốc dân.

B Đi sâu vào các ngành công nghiệp dân dụng.

C Xây dựng nhiều công trình hiện đại trên mặt và dưới đáy biến.

D Mua bằng phát minh của nước ngoài.

C©u

7 : Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, yếu tố nào được xem là "chìa khóa" thúc đẩy nền kinh tế NhậtBản phát triển ?

A Vai trò quản lý, lãnh đạo của Nhà nước B Con người được coi là vốn quý nhất.

C Tận dụng tốt các yếu tố từ bên ngoài D Áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật C©u

8 : Từ năm 1991 đến năm 2000, chính sách đối ngoại chủ yếu của Nhật Bản là gì?

A Coi trọng phát triển quan hệ với các nước Đông Âu.

B Tiếp tục duy trì, liên minh chặt chẽ với Liên Xô.

C Thiết lập quan hệ với khu vực Mĩ Latinh.

D Chú trọng phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á.

C©u

9 : Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, đặc điểm nổi bật của tinh hình Nhật Bản là gì?

A Chịu hậu quả hết sức nặng nề B Nhân dân nổi dậy ở nhiều nơi.

C Kinh tế phát triển nhanh chóng D Các đảng phái tranh giành quyền lực C©u

10 :

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, để đẩy nhanh sự phát triển "thần kì" của nền kinh tế, Nhật Bản coi trọng yếu tố nào?

A Thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài B Giáo dục và khoa học - kĩ thuật.

C Bán các bằng phát minh, sáng chế D Đầu tư ra nước ngoài.

C©u

11 : Từ chính sách đối ngoại mềm dẻo của Nhật Bản những năm cuối thập niên 90 của thế kỉ XX,bài học nào Việt Nam có thể rút ra đề giải quyết vấn đề đối ngoại hiện nay?

A Mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước lớn.

B Giữ vững nguyên tắc độc lập tự chủ, tôn trọng nguyện vọng hòa bình.

C Coi trọng quan hệ ngoại giao với các nước trong khu vực.

D Giải quyết theo nguyên tắc hòa bình thông qua các diễn đàn quốc tế.

BÀI 9

C©u

1 : Sự kiện nào mở đầu cho cuộc Chiến tranh lạnh?

A Thông điệp của Tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ.

B Mĩ phóng thành công bom nguyên tử.

C Mĩ ủng hộ cuộc chiến tranh trên bán đảo Triều Tiên.

D Mĩ tiếp tay cho Pháp kéo dài cuộc chiến tranh Đông Dương.

Trang 6

2 : Trong hơn bốn thập kỉ nửa sau thế kỉ XX, nhân tố chủ yếu chi phối các quan hệ quốc tế là gì?

A Cuộc chạy đua Chiến tranh lạnh.

B Sự hình thành hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

C Nhiều tổ chức liên minh chính trị, kinh tế hình thành.

D Các xung đột vẫn tiếp diễn ở nhiều khu vực.

C©u

3 : Một trong những mục đích của "kế hoạch Mácsan" (6-1947) là gì?

A Tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô.

B Tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh kinh tế chống Liên Xô.

C Tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh chính trị chống Liên Xô.

D Tập hơp các nước Tây Âu vào liên minh ngoại giao chống Liên Xô.

C©u

4 : Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hai cường quốc Xô - Mĩ giữ mối quan hệ như thế nào?

A Đối đầu - chiến tranh lạnh B Hợp tác - ủng hộ hòa bình.

C Đối đầu - chiến tranh quân sự D Hợp tác - đấu tranh chống phát xít.

C©u

5 : Nội dung nào không thể hiện đúng mục tiêu chiến lược của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứhai?

A Thực hiện âm mưu bá chủ thế giới.

B Đàn áp phong trào cách mạng thế giới.

C Chống phá Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

D Can thiệp vào công việc nội bộ của các nước Đồng minh.

C©u

6 : Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cục diện hai cực, hai phe được xác lập đánh dấu bằng sự kiệnnào?

A Tổng thống MĨ Truman tuyên bố tình trạng Chiến tranh lạnh.

B Sự ra đời của NATO và khối SEATO.

C Mĩ thành lập các căn cứ quân sự tại Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì.

D Sự ra đời của NATO và tổ chức Hiệp ước Vácsava.

C©u

7 : Một trong những xu thế của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnhmà Việt Nam đã vận dụng để giải quyết vân đề Biển Đông hiện nay là gì?

A Trở thành cường quốc kinh tế để giải quyết các tranh chấp.

B Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

C Liên minh chính trị với các nước lớn để giải quyết các tranh chấp.

D Sử dụng vũ lực để giải quyết các tranh chấp.

C©u

8 :

Cuộc gặp gỡ không chỉnh thức giữa hai nhà lãnh đao Xô - Mĩ tại đảo Manta (12-1989) đưa tới kết quả nào?

A Hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa

(ABM)

B Bình thường hóa quan hệ giữa hai nước.

C Chiến tranh lạnh chấm dứt D Hạn chế vũ khí tiến công chiến lược C©u

9 :

Sự kiện ngày 11-9-2001 đã đặt các quốc gia - dân tộc đứng trước thách thức gì?

C©u

10 : Sau khi trật tự hai cực Ianta bị sụp đổ, Mĩ không thế thiết lập trật tự thế giới một cực vì lí donào ?

A Hệ thống thuộc địa kiểu mới của Mĩ bị sụp đổ B Bị Nhật Bản vượt qua trong lĩnh vực tài

chính

C Sự vươn lên mạnh mẽ của các cường quốc D Sự xuất hiện của chủ nghĩa khủng bố C©u

11 : Chiến tranh lạnh châm dứt đã tác động gì đến tình hình thế giới?

A Mở ra chiều hướng và điều kiện để giải quyết hòa bình các tranh chấp, xung đột.

B Mở ra chiều hướng và điều ki|n để Mĩ và Liên Xô phát triển mạnh về kinh tế.

Trang 7

C Mở ra chiều hướng và điều kiện để Mĩ tiếp tục vươn lên vị trí siêu cường.

D Mở ra chiều hướng và điều kiện để Liên Xô nhanh chóng giải quyết khủng hoảng.

BÀI 10

C©u

1 :

Để vươn lên phát triển trong xu thế toàn cầu hóa, Việt Nam cần phải làm gì?

A Hoàn thành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

B Ứng dụng các thành tựu khoa học - công nghệ.

C Tận dụng các nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài.

D Mở cửa để hội nhập sâu rộng với bên ngoài.

C©u

2 :

Biểu hiện nào không phải là của xu thế toàn cầu hóa?

A Sự chi phối của các tổ chức tài chính quốc tế B Sự sáp nhập các tập đoàn tài chính, kinh

tế

C Sự liên minh chặt chẽ Mĩ - Nhật Bản D Sự hình thành các công ty đa quốc gia C©u

3 :

Cơ hội lớn nhất của Việt Nam trong xu thế toàn cầu hoá là gì?

A Tranh thủ vốn đầu tư của nước ngoài.

B Tiếp thu thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ.

C Xuất khấu được nhiều mặt hàng nông sản ra thế giới.

D Nhập khấu hàng hoá với giá thấp.

C©u

4 : Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại đã tác động đến xu hướng phát triển của các nướcnhư thế nào?

A Mở rộng quan hệ hợp tác với tất cả các nước trên thế giới.

B Đầu tư phát triển giáo dục đê’ tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

C Liên kết khu vực để tăng sức cạnh tranh.

D tìm kiếm các nguồn lực đầu tư phát triển khoa học công nghệ để thu lợi cao.

C©u

5 : Xu thế toàn càu hóa hiện nay đã đặt ra thách thức lớn nhất cho Việt Nam là gì?

A Sự bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế B Sự cạnh tranh quyết liệt về kinh tế.

C Sự chênh lệch về trình độ D Sự chi phối của các công ty đa quốc gia C©u

6 :

Một trong những hệ quả của cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX mang đến là gì?

A Xuất hiện đòi hỏi cao về nguồn nhân lực B Những thay đổi lớn về dân cư.

C Sự ra đời của các thế hệ công cụ sản xuất hiện

đại

D Xuất hiện xu thế toàn cầu hóa.

C©u

7 :

Trong xu thế toàn câu hóa, để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam cần phải làm gì?

A Hợp tác, đầu tư với nước ngoài B Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

C Khai thác yếu tố tài nguyên sẵn có D Tiến hành cải cách sâu rộng.

C©u

8 : Một hạn chế của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là gì?

A Chế tạo ra vũ khí huỷ diệt, ô nhiễm môi trường, tai nạn, bệnh tật.

B Nguy cơ mất ổn định xã hội, khơi sâu khoảng cách giàu nghèo.

C Nguyên nhân của nạn khủng bố, gây nên tình trạng căng thẳng.

D Chế tạo vũ khí hiện đại, đẩy nhân loại đến trước nguy cơ chiến tranh mới.

C©u

9 : Trong xu thế toàn cầu hóa, vân đề sổng còn đặt ra đối với Việt Nam là gì?

A Mở rộng hợp tác toàn diện với khu vực và quốc tế.

B Nắm bắt cơ hội, vượt qua thách thức, phát triển mạnh mẽ.

C Tranh thủ sự ủng hộ và giúp đỡ của bạn bè quốc tế.

D Đoàn kết nhân dân, phát huy sức mạnh nội lực.

Trang 8

10 : Điểm khác nhau cơ bản giữa cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại với cuộc cách mạngcông nghiệp ở thế kỉ XVIII - XIX là gì?

A Mọi phát minh kĩ thuật xuất phát từ đòi hỏi của cuộc sống.

B Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.

C Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ kinh nghiệm thực tiễn.

D Mọi phát minh kĩ thuật đều dựa vào các ngành khoa học cơ bản.

C©u

11 : Từ những năm 70 của thế kỉ XX, cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện nay còn có tên gọi làgì?

C Cách mạng khoa học - công nghệ D Cách mạng chất xám.

C©u

12 : Bản chất của toàn cầu hóa là gì?

A Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại tài chính quốc tế.

B Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

C Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.

D Sự tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động phụ thuộc lẫn nhau.

C©u

13 : Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại đặt ra cho các dân tộc ngày nay yêu câu chủ yếunào cho sự sinh tòn của Trái Đất?

A Bảo vệ nguồn sống con người B Bảo vệ môi trường sinh thái.

C Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên D Bảo vệ nguồn năng lượng sẵn có.

C©u

14 :

Đặc điểm chủ yếu nhất của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện nay là gì?

A Quy mô lớn, tốc độ nhanh B Khoa học trở thành lực lượng sản xuất

trực tiếp

C Kĩ thuật đi trước mở đường cho sản xuất D Diễn ra trên tất cả các lĩnh vực.

C©u

15 :

Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của yếu tố nào?

A Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ B Sự ra đời các công ty xuyên quốc gia.

C Sự phát triển quan hệ thương mại quốc tế D Thống nhất thị trường thế giới.

C©u

16 : Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến bùng nổ cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại?

A Bùng nổ dân số, tài nguyên thiên nhiên không bị cạn kiệt.

B Yêu cầu của việc chạy đua vũ trang trong thời kì "chiến tranh lạnh".

C Nhu cầu đời sống vật chất và tinh thần của con người ngày càng cao.

D Không kế thừa những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII -XIX.

C©u

17 : Từ nửa sau thế kỉ XX, quốc gia nào khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại?

C©u

18 :

Nhận xét nào là đúng nhất về đặc điểm của toàn cầu hóa?

A Xu thế chủ quan của các cường quốc kinh tế hàng đầu thế giới.

B Xu thế khách quan, là một thực tế không thể đảo ngược.

C Sự bùng nổ tức thời của nền kinh tế thế giới.

D Sự tồn tại tạm thời trong quá trình phát triển của thương mại quốc tế.

Ngày đăng: 25/10/2022, 09:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w