LỊCH SỬ PDF LATEX (Đề thi có 10 trang) TRẮC NGHIỆM ÔN THI MÔN LỊCH SỬ THPT Thời gian làm bài 90 phút (Không kể thời gian phát đề) Mã đề thi 1 Câu 1 Dưới tác động của khai thác thuộc địa lần thứ 2 do t[.]
Trang 1LỊCH SỬ PDF LATEX
(Đề thi có 10 trang)
TRẮC NGHIỆM ÔN THI MÔN LỊCH SỬ THPT
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
Mã đề thi 1
Câu 1. Dưới tác động của khai thác thuộc địa lần thứ 2 do thực dân pháp tiến hành ở Đông Dương (1919 -1929), xã hội Việt Nam có chuyển biến nào sau đây?
A công nghiệp vũ trụ ra đời B trở thành siêu cường tài chính.
C trở thành cường quốc phần mềm D giai cấp tư sản ra đời.
Câu 2. Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 10 -1930) quyết định đổi tên Đảng thành
A Đảng Cộng sản Đông Dương B An Nam Cộng sản đảng.
C Đảng Lao động Việt Nam D Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
Câu 3. “Triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kỳ là đất thuộc Pháp, công nhận quyền
đi lại, buôn bán, kiểm soát và điều tra tình hình ở Việt Nam của chúng” Điều khoản trên được qui định trong Hiệp ước nào?
Câu 4. Trong những năm 1936-1945, cách mạng Việt Nam đã có đóng góp nào sau đây đối với cách mạng thế giới
A Góp phần làm suy yếu chủ nghĩa thực dân mới và làm tan rã thuộc địa của chúng.
B Tham gia vào cuộc chiến tranh bảo vệ hòa bình của các nước xã hội chủ nghĩa.
C Đấu tranh chống bộ phận phản động nhất của chủ nghĩa đế quốc.
D Góp phần mở rộng hệ thống xã hội chủ nghĩa từ châu âu đến châu á.
Câu 5. Chiến dịch Biên giới thu đông 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây
A Có ý nghĩa quyết định để thắng lợi cuối cùng trên mặt trận ngoại giao.
B Đánh bại cuộc tấn công của pháp vào cơ quan đầu não kháng chiến.
C Sử dụng đòn tiến công chiến lược của chiến lược chính quy.
D Sổ rộng phương pháp đánh công kiên vào tập đoàn cứ điểm.
Câu 6. Nhân tố quan trọng hàng đầu giúp các nước Tây Âu nhanh chóng khôi phục kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai là gỉ?
A Thực hiện các cải cách dân chủ tiến bộ.
B Xâm lược trở lại các thuộc địa của mình.
C Củng cố chính quyền của giai cấp tư sản.
D Nhận viện trợ của Mỹ thông qua kế hoạch Mác-san.
Câu 7. Chiến dịch Biên giới thu đông 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây
A Có ý nghĩa quyết định để thắng lợi cuối cùng trên mặt trận ngoại giao.
B Sử dụng đòn tiến công chiến lược của chiến lược chính quy.
C Đánh bại cuộc tấn công của pháp vào cơ quan đầu não kháng chiến.
D Sổ rộng phương pháp đánh công kiên vào tập đoàn cứ điểm.
Câu 8. Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, quốc gia nào có nền công nghiệp đứng thứ hai thế giới?
Câu 9. Theo hiệp định Sơ bộ (ngày 6 – 3 – 1946), Pháp được ra miền Bắc Việt Nam thay thế lực lượng quân đội nào sau đây giải giáp quân Nhật Bản?
A Bồ Đào Nha B Phần Lan C Trung Hoa Dân quốc D Áo.
Trang 2Câu 10. Sự khởi sắc của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được đánh dấu bằng sự kiện nào?
A Hiệp ước Bali được kí kết (1976) B Việt Nam gia nhập ASEAN (1995).
C Campuchia gia nhập ASEAN (1999) D Brunây gia nhập ASEAN (1984).
Câu 11. Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện khởi đầu cuộc“Chiến tranh lạnh”?
A Diễn văn của ngoại trưởng Mĩ Macsan.
B Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hội Mĩ.
C Chiến lược toàn cầu của Tổng thống MĩRudơven.
D Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman.
Câu 12. Năm 1954, nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi ngoại giao nào sau đây?
C Đánh bại cuộc tập kích của không quân Mĩ D Đánh bại cuộc hành quân của Mĩ vào An Lão Câu 13. Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1920 – 1930 là:
A soạn thảo Cương lĩnh chính trị đúng đắn cho Đảng Cộng sản Việt Nam.
B chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
C tìm ra con đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam.
D chuẩn bị về tổ chức cho sự ra đời của chính Đảng vô sản ở Việt Nam.
Câu 14. Trong hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) đã quyết định vấn đề nào sau đây?
A Thành lập Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) B Thành lập Liên minh Châu âu (EU).
C Thàng lập ngân hàng thế giới (WB) D Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức
Câu 15. Trong những năm 1986 - 1990, về lương thực - thực phẩm, Việt Nam đạt được thành tựu là
A xuất khẩu gạo đứng thứ năm thế giới B khắc phục triệt để nạn đói trong nước.
C đã có dự trữ và xuất khẩu gạo D xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.
Câu 16. Nguyên nhân nào dưới đây làm cho nền kinh tế Mỹ, Nhật, Tây Âu bị suy thoái từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX?
A Phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ Latinh giành thắng lợi.
B Các nước đồng minh không có khả năng trả nợ cho Mĩ.
C Sự vươn lên của các nền kinh tế mới nổi.
D Tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.
Câu 17. Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là
A khoa học đi trước, mở đường cho lực lượng sản xuất.
B kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
C mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất.
D khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
Câu 18. Trong giai đoạn 1939 – 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã khắc phục được một trong những hạn chế của Luận cương chính trị (10/1930) qua chủ trương:
A tập hợp lực lượng toàn dân tộc chống đế quốc B xác định động lực cách mạng là công – nông.
C thành lập chính phủ công nông binh D sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng.
Câu 19. Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi phạm vi một nước (Liên Xô) và bước đầu trở thành hệ thống thế giới:
A Sự ra đời nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
B Sự ra đời nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên.
C Sự ra đời nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.
D Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu.
Trang 3Câu 20. Trong những năm 1965 – 1968, hoạt động quân sự nào sau đây của quân dân miền Nam buộc Mỹ phải “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam?
A Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.
B Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân.
C Chiến dịch Thượng Lào.
D Chiến dịch Việt Bắc.
Câu 21. Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích
A cô lập căn cứ địa Việt Bắc B khóa chặt biên giới Việt - Trung.
C kết thúc chiến tranh trong danh dự D quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.
Câu 22. Năm 1999, đồng tiền chung châu Âu được phát hành với tên gọi là
Câu 23. Chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" (12 - 3 - 1945) được Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra ngay sau khi
A Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện B Nhật tiến vào chiếm đóng Đông Dương.
C Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương D chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ.
Câu 24. Đầu thế kỷ XX, Phan Bội Châu tổ chức phong trào nào sau đây để đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học tập?
A đông du B tăng gia sản xuất C nhường cơm sẻ áo D ngày đồng tâm.
Câu 25. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên có điểm mới nào sau đây so với các tổ chức chính trị yêu nước ra đời từ đầu đến kỷ XX đến năm 1927 ở Việt Nam?
A Hội viên có tinh thần yêu nước và ý chí cách mạng.
B Phát huy vai trò tiên phong của thanh niên trí thức.
C Xác định chính xác kẻ thù chủ yếu của cách mạng.
D Chú trọng phát triển đội ngũ cán bộ vững về lý luận.
Câu 26. Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không thuộc Luận cương chính trị tháng 10/1930?
A Cách mạng do Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo.
B Cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng thế giới.
C Cách mạng Đông Dương phải trải qua hai giai đoạn: cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã
hội chủ nghĩa
D Lực lượng để đánh đuổi đế quốc và phong kiến là công nông Đồng thời “phải biết liên lạc với tiểu tư
sản, trí thức, trung nông để kéo họ về phe vô sản giai cấp”
Câu 27. Cuôc chiên tranh lanh kêt thuc đanh dâu băng sư kiên nào?
A Hiêp đinh vê môt giai phap toan diên cho vân đê Campuchia (10/1991).
B Hiêp ươc vê han chê hê thông phong chông tên lưa (ABM) nă 1972.
C Đinh ươc Henxinki năm 1975.
D Cuôc găp không chinh thưc giưa Busơ va Goocbachôp tai đao Manta (12/1989).
Câu 28. Về quân sự, một trong những thắng lợi của nhân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) của Mĩ là
Câu 29. Lich sư ghi nhân năm 1960 la năm cua châu Phi, vi sao?
A Vì chu nghia thưc dân sup đô ơ châu Phi.
B Vì co 17 nươc ơ châu Phi gianh đươc đôc lâp.
C Vì hê thông thuôc đia cua đê quôc lân lươt tan ra.
D Vì tât ca cac nươc châu Phi đều gianh đươc đôc lâp.
Trang 4Câu 30. Xét về bản chất toàn cầu hóa là quá trình
A phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất, sự tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.
B phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
C gia tăng mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của các khu vực, các
quốc gia, các dân tộc trên thế giới
D tạo nên sự phát triển vượt bậc của kinh tế thế giới.
Câu 31. Nguyên nhân sâu xa của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ nửa sau thế kỉ XX là do
A yêu cầu của việc chạy đua vũ trang trong thời kì chiến tranh lạnh.
B bùng nổ dân số, cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.
C những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất.
D kế thừa những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII-XIX.
Câu 32. Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng sự chuyển biến của nền kinh tế Việt Nam trong những năm
20 của thế kỷ XX?
A Ngành công nghiệp ra đời nhưng không được áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật.
B Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ, mở đường cho quan hệ sản xuất mới.
C Cơ cấu kinh tế thay đổi theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp.
D Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bắt đầu được du nhập và mở rộng.
Câu 33. Trong hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) đã quyết định vấn đề nào sau đây?
A Thành lập ngân hàng thế giới (WB) B Thành lập Liên minh Châu âu (EU).
C Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức D Thành lập Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Câu 34. Đặc đểm nổi bật của phong trào dân tộc, dân chủ ở Việt Nam giai đoạn 1919 – 1930 là
A sự phát triển mạnh mẽ của phong trào tư sản, tiểu tư sản từng bước khẳng định vai trò lãnh đạo của
họ
B sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế, chính trị, xã hội dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của phong trào đấu
tranh theo khuynh hướng cách mạng vô sản ở Việt Nam
C cuộc đấu tranh giành quyền cai trị ở Việt Nam giữa thực dân Pháp và vương triều Nguyễn diễn ra
mạnh mẽ, quyết liệt
D cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo giữa khuynh hướng cách mạng vô sản và khuynh hướng cách
mạng dân chủ tư sản
Câu 35. Nguyên nhân nào là cơ bản nhất, quyết định sự bùng nổ và phát triển của phong trào cách mạng
1930 - 1931?
A Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933.
B Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo phong trào cách mạng.
C Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau cuộc khới nghĩa Yên Bái.
D Địa chủ phong kiến câu kết với Pháp đàn áp, bóc lột nhân dân.
Câu 36. Những thắng lợi nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng hệ thống thuộc địa của nó cơ bản bị tan rã?
A Thắng lợi của nhân dân Môdămbích và Ănggôla.
B Thắng lợi của nhân dân Môdămbích, Nam Phi.
C Thắng lợi của nhân dân Ai Cập, Môdămbích.
D Thắng lợi của nhân dân Ai Cập, Angiêri.
Câu 37. Hội nghị lần thứ 21 (tháng 7 – 1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam nhấn mạnh cách mạng miền Nam phải giữ vững chiến lược
Câu 38. Trật tự "hai cực Ianta" bị sụp đổ vì
A ảnh hưởng của Liên Xô và Mĩ bị thu hẹp ở nhiều nơi trên thế giới.
Trang 5B "cực" Liên Xô đã tan rã, hệ thống chủ nghĩa xã hội ở không còn.
C Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
D Liên Xô và Mĩ chấm dứt chiến tranh lạnh.
Câu 39. Có sự xuất hiện của tổ chức cộng sản năm 1929 phản ánh đúng đặc điểm nào sau đây của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam
A Lực lượng thanh niên tri thức đã có chuyển biến tích cực về nhận thức chính trị.
B Khuynh hướng dân chủ tư sản không còn ảnh hưởng trong các tầng lớp nhân dân.
C Mọi tổ chức chính trị ở Việt Nam đều chịu ảnh hưởng của quốc tế cộng sản.
D Chính đảng của giai cấp công nhân đã giành được quyền lãnh đạo thống nhất.
Câu 40. Ở Việt Nam, chiếu Cần Vương (1885) kêu gọi lực lượng xã hội nào sau đây đứng lên vì vua mà kháng chiến?
A Tư bản mại sản B Đại tư sản C Chủ nô D Văn thân, sĩ phu.
Câu 41. Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây tiếp tục thực hiện tham vọng biến khu vực Mĩ la-tinh thành “sân sau” của mình?
Câu 42. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và Việt Nam quốc dân đảng đều là:
A tiền thân của Đảng cộng sản Việt Nam B các tổ chức chính trị theo khuynh hướng vô sản.
C các tổ chức yêu nước theo khuynh hướng tư sản D các tổ chức yêu nước cách mạng.
Câu 43. Tháng 6 – 1947, Mỹ đề ra kế hoạch Mácsan giúp phục hồi nền kinh tế ở khu vực nào sau đây?
Câu 44. Thực dân Anh đưa ra phương án Mao- bát -Tơn chia Ấn Độ Thành hai quốc gia tự trị dựa trên cơ
sở tôn giáo đã chứng tỏ
A cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ hoàn toàn thắng lợi.
B thực dân Anh đã hoàn thành việc cai trị Ấn Độ.
C thực dân Anh không thể cai trị Ấn Độ như cũ được nữa.
D thực dân Anh không quan tâm đến việc cai trị Ấn Độ nữa.
Câu 45. Hội nghị lần thử 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 - 1941) chủ trương giúp đỡ việc thành lập mặt trận ở nước nào sau đây?
Câu 46. Sau năm 1991, ở châu Á Liên bang Nga khôi phục và phát triển quan hệ với
Câu 47. Đầu năm 1927, những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc được xuất bản thành tác phẩm nào?
A Việt Bắc B Tuyên ngôn độc lập C Đất nước D Đường Kách mệnh Câu 48. Hội nghị Ianta (2 – 1945) diễn ra căng thẳng, quyết liệt chủ yếu là do các nước tham dự Hội nghị
A mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa sau chiến tranh.
B muốn giành quyền lợi tương xứng với vai trò của mình.
C có sự đối lập về mục tiêu và chiến lược.
D quan điểm khác nhau về việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.
Câu 49. Cuối thập niên 80 của thế kỷ XX, quan hệ giữa Việt Nam với các nước ASEAN
C từ đối đầu chuyển sang đối thoại D căng thẳng, phức tạp.
Câu 50. Nội dung nào sau đây không thuộc kế hoạch Nava của thực dân Pháp tiến hành ở Đông Dương trong những năm 1953 – 1954
A Mở rộng ngụy quân B Xây dựng đội quân cơ động chiến lược mạnh.
C Thiết lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm D Tập trung binh lực.
Trang 6Câu 51. Hội nghị lần thứ 21 (tháng 7 – 1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam nhấn mạnh cách mạng miền Nam phải giữ vững chiến lược
Câu 52. Nội dung nào sau đây không phải là lý do để hội nghị lần thứ 8 ban chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5 – 1941 chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc ở từ nước Đông Dương
A Càng sớm hoàn thành mục tiêu độc lập dân tộc.
B Điều kiện lịch sử cụ thể của từng nước Đông Dương.
C Nhằm phát huy cao nhất quyền dân tộc tự quyết.
D Mục tiêu chiến lược của cách mạng đã thay đổi.
Câu 53. Trong những năm 1949 – 1950, nội dung của kế hoạch Rơve do thực dân Pháp triển khai ở Việt Nam thuộc lĩnh vực nào sau đây?
Câu 54. Năm 1986, Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới đất nước trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
A Phát xít Italia vừa rút quân khỏi Việt Nam B Liên Xô lâm vào tình trạng khủng hoảng.
C Thực dân Pháp vừa rút khỏi Việt Nam D Thực dân Anh vừa rút quân khỏi Việt Nam Câu 55. Sự khác biệt căn bản nhất giữa Chiến tranh lạnh với các cuộc chiến tranh thế giới diễn ra trong thế
kỉ XX là
A diễn ra trên hầu hết các lĩnh vực, ngoại trừ xung đột quân sự trực tiếp giữa Mĩ và Liên Xô.
B diễn ra trên các lĩnh vực gây nên sự đối đầu căng thẳng giữa hai nước Mĩ và Liên Xô.
C diễn ra dai dẳng, giằng co, không phân thắng bại, không có xung đột về quân sự.
D làm cho tình hình thế giới luôn trong tình trạng đối đầu, căng thẳng.
Câu 56. Theo hiệp định Sơ bộ (ngày 6 – 3 – 1946), Pháp được ra miền Bắc Việt Nam thay thế lực lượng quân đội nào sau đây giải giáp quân Nhật Bản?
Câu 57. Tư tưởng cốt lõi thể hiện trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là:
Câu 58. Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam có gì mới so với phong trào cách mạng 1930 -1931?
A Kết hợp hình thức đấu tranh công khai, hợp pháp với bí mật, bất hợp pháp.
B Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra chủ trương cụ thể cho hoàn cảnh mới.
C Là cuộc diễn tập cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945.
D Giai cấp công nhân và nông dân đoàn kết đấu tranh mạnh mẽ.
Câu 59. Nguyên nhân cơ bản dẫn tới cuộc chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914-1918) là
A vì tranh giành vị trí bá chủ thế giới giữa các nước đế quốc.
B vì mâu thuẫn về thị trường tiêu thụ hàng hóa.
C vì sự phát triển không đồng đều về kinh tế, chính trị của chủ nghĩa tư bản.
D vì mâu thuẩn về vấn đề thuộc địa giữa các đế quốc.
Câu 60. Đầu thế kỷ XX, Phan Bội Châu tổ chức phong trào nào sau đây để đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học tập?
A nhường cơm sẻ áo B tăng gia sản xuất C đông du D ngày đồng tâm.
Câu 61. Tháng 12 – 1960, Mặt trân Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời từ kết quả của phong trào nào sau đây?
Trang 7Câu 62. Nhật Bản trở thành siêu cường tài chính số một thế giới từ
A thập kỉ 70 của thế kỉ XX B thập kỉ 90 của thế kỉ XX.
C nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX D nửa đầu những năm 80 của thế kỉ XX.
Câu 63. Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, quốc gia nào ở châu Âu trở thành tâm điểm đối đầu giữa hai cực
Xô - Mỹ?
Câu 64. Nội dung chủ yếu của chiến lược kinh tế hướng nội của nhóm các nước sáng lập ASEAN là
A thực hiện công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
B nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ, giải quyết nạn thất nghiệp.
C đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu.
D tiến hành"cải cách, mở cửa"nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài.
Câu 65. Quân dân miền Nam Việt Nam chiến đấu chống Chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) của
Mỹ nhằm thực hiện mục tiêu nào sau đây?
A Bảo vệ khu giải phóng Việt Bắc B Bảo vệ căn cứ địa Cao Bằng.
C Bảo vệ chính quyền Xviết D Giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Câu 66. Đầu năm 1927, những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc được xuất bản thành tác phẩm nào?
A Tuyên ngôn độc lập B Việt Bắc C Đất nước D Đường Kách mệnh Câu 67. Nội dung nào dưới đây không phải là tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Sau khi giành độc lập, các nước tích cực tham gia đời sống chính trị thế giới.
B Góp phần làm “xói mòn” trật tự hai cực Ianta.
C Dẫn đến sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập trên thế giới.
D Dẫn đến tình trạng đối đầu giữa các cường quốc về vấn đề thuộc địa.
Câu 68. Theo quyết định của Hội nghị Pốtxđam (7 – 1945), lực lượng Đồng minh nào có nhiệm vụ giải giáp quân đội phát xít Nhật ở Việt Nam?
A Hồng quân Liên Xô và quân đội Mĩ.
B Quân đội Trung Hoa Dân quốc và quân đội Pháp.
C Hồng quân Liên Xô và quân đội Trung Hoa Dân quốc.
D Quân đội Anh và quân đội Trung Hoa Dân quốc.
Câu 69. Trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000,
Mỹ đạt được kết quả nào dưới đây?
A Trực tiếp xóa bỏ hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc.
B Duy trì sự tồn tại và hoạt động của tất cả các tổ chức quân sự.
C Chi phối được một số nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mỹ.
D Duy trì vị trí cường quốc số một thế giới trên mọi lĩnh vực.
Câu 70. Việt Nam đã và đang vận dụng nguyên tắc cơ bản nào của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề ở Biển Đông hiện nay?
A Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
B Chung sống hoà bình và đảm bảo sự nhất trí giữa 5 nước lớn.
C Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
D Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.
Câu 71. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, từ quan hệ đồng minh, Mĩ và Liên Xô nhanh chóng chuyển sang quan hệ đối đầu căng thẳng là do
A sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc.
B mâu thuẫn trong việc giải quyết các tranh chấp quốc tế.
C hai cường quốc đều muốn vươn lên khẳng định vị thế của mình.
D mâu thuẫn về quyền lợi ở những khu vực khác nhau trên thế giới.
Trang 8Câu 72. Đến nửa đầu những năm 70, Liên Xô đã trở thành
A nước đầu tiên trên thế giới đưa con người lên mặt trăng.
B nước đi đầu thế giới trong cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ hai.
C cường quốc công nghiệp đứng đầu châu Âu và đứng thứ hai thế giới sau Mĩ.
D nước xuất khẩu vũ khí và lương thực số 1 thế giới.
Câu 73. Hiệp ước Bali (2 – 1976) đánh dấu bước phát triển mới của tổ chức ASEAN vì đã
A đặt ra vấn đề bảo vệ an ninh quốc gia và bảo vệ hòa bình trong khu vực.
B đánh dấu ASEAN trở thành tổ chức toàn Đông Nam Á.
C đưa ra đề nghị xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, trung lập.
D xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.
Câu 74. Năm 1954, nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi ngoại giao nào sau đây?
C Đánh bại cuộc tập kích của không quân Mĩ D Đánh bại cuộc hành quân của Mĩ vào An Lão Câu 75. Trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam, các xô viết ra đời ở địa phương nào sau đây?
Câu 76. Kết quả của cuộc xây dựng chế độ mới có ý nghĩa nào sau đây với nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc ở Việt Nam trong những năm 1945-1946
A Giữ vững thành quả của cuộc đấu tranh giành các quyền dân tộc cơ bản.
B Xoá bỏ giai cấp bóc lột, làm suy yếu các lực lượng phản cách mạng chống nước.
C Phát huy hiệu quả nguồn lực từ hậu phương quốc tế phục vụ kháng chiến lâu dài.
D Củng cố, mở rộng vùng tự do, đẩy thực dân pháp vào thế bị động chiến lược.
Câu 77. Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX là:
A chống Pháp và phong kiến, giành quyền tự trị B chống phong kiến, giành ruộng đất cho dân cày.
C xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa D chống Pháp và tay sai, giành độc lập dân tộc Câu 78. Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác?
A Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son B Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
C Cuộc đấu tranh của công nhân Bắc Kì D Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập.
Câu 79. Nội dung nào sau đây là tác động tích cực của xu thế toàn cầu hoá từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX?
A Sự phát triển nhanh của lực lượng sản xuất B Sự kém an toàn về kinh tế.
C Sự kém an toàn của đời sống con người D Sự kém an toàn về chính trị.
Câu 80. Trở ngại chủ yếu nhất của EU và ASEAN trong quá trình liên kết là
A sự chi phối của các nước lớn bên ngoài.
B sự khác biệt về thể chế chính trị giữa các nước.
C sự chênh lệch về trình độ phát triển của các thành viên.
D mâu thuẫn giữa lợi ích riêng mỗi quốc gia với lợi ích chung của khối.
Câu 81. Hội nghị nào sau đây của Đảng Cộng sản Đông Dương không trực tiếp xác định nhiệm vụ cho cách mạng Việt Nam là chống chủ nghĩa phát xít?
A Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 3 - 1945.
B Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7 - 1936.
C Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5 - 1941.
D Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11 - 1939.
Trang 9Câu 82. Tiến trình vận động giải phóng dân tộc 1939 – 1945 vào cuộc chiến tranh cách mạng 1945 – 1975
ở Việt Nam đều chưa tác động nào sau đây từ tình hình quốc tế
A Tình trạng căng thẳng do cuộc đối đầu giữa 2 hệ thống xã hội đối lập.
B Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu nhằm đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.
C Thế phát triển của cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội.
D Quan hệ phù hợp tác vừa đối đầu giữa các nước trong trật tự thế giới hai cực.
Câu 83. Ý nào dưới đây phản ánh bại nặng nề nhất của đế quốc Mĩ trong quá trình thực hiện “chiến lược toàn cầu” ?
A Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949.
B Thắng lợi của cách mạng Việt Nam năm 1975.
C Thắng lợi của cách mạng Hồi giáo I-ran năm 1979.
D Thắng lợi của cách mạng Cu-ba năm 1959.
Câu 84. Từ năm 1991 đến năm 2000, các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu vì:
A muốn tạo môi trường quốc tế thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế.
B cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc.
C hợp tác chính trị - quân sự trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.
D muốn tiến tới giải thể tất cả các tổ chức quân sự trên thế giới.
Câu 85. Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ 2 là
A bị suy giảm nghiêm trọng vì phải lo chi phí cho sản xuất vụ khí.
B bị thiệt hại nặng nề về người và của do hậu quả của chiến tranh thế giới thứ hại.
C phát triển mạnh mẽ, vươn lên hàng thứ 2 thế giới sau Liên Xô.
D phát triển mạnh mẽ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
Câu 86. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp đã dẫn tới sự xuất hiện của những giai cấp nào dưới đây?
A Tư sản, tiểu tư sản B Địa chủ, tư sản, tiểu tư sản.
C Nông dân, công nhân D Tư sản, tiểu tư sản, công nhân.
Câu 87. Cơ quan ngôn luận của Đông Dương Cộng sản đảng (1929) là tờ báo
A An Nam trẻ B Chuông rè C Người nhà quê D Búa liềm.
Câu 88. Với chủ trương giương cao ngọn cờ dân tộc, tạm gác việc thực hiện nhiệm vụ cách mạng ruộng đất trong giai đoạn 1939 - 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã
A thực hiện đúng chủ trương của Luận cương chính trị tháng 10 - 1930.
B bắt đầu nhận ra khả năng chống đế quốc của trung và tiểu địa chủ.
C đáp ứng đúng nguyện vọng số một của giai cấp nông dân Việt Nam.
D tập trung giải quyết những mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam.
Câu 89. Một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?
A Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
B Quá trình tăng lên mạnh mẽ của lực lượng sản xuất.
C Hợp tác mạnh trên các lĩnh vực: chính trị, văn hóa, xã hội.
D Đẩy mạnh phát triển kinh tế trên cơ sở duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Câu 90. Quá trình mở rộng thành viên từ 5 nước sáng lập thành ASEAN ra toàn Đông Nam Á không gặp phải trở ngại nào dưới đây?
A Thời gian các nước giành được độc lập khác nhau.
B Sự khác nhau về thể chế chính trị.
C Sự tác động của bối cảnh Chiến tranh lạnh.
D Sự đối đầu giữa ASEAN và các nước Đông Dương.
Trang 10Câu 91. Sự khác nhau cơ bản giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên và Luận cương chính trị của Đảng năm
1930 là xác định:
A lãnh đạo, mối quan hệ của cách mạng B lực lượng, lãnh đạo cách mạng.
C đường lối, nhiệm vụ cách mạng D nhiệm vụ, lực lượng cách mạng.
Câu 92. Từ nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản thực hiện chính sách đối ngoại trở về châu Á dựa trên cơ sở nào?
A Lực lượng quân đội phát triển nhanh B Nền kinh tế đứng đầu thế giới.
C Mỹ bắt đầu bảo trợ về vấn đề hạt nhân D Tiềm lực kinh tế - tài chính hùng hậu.
Câu 93. Trong thời gian hoạt động ở Pháp (1917 – 1923), Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm kiêm chủ bút
tờ báo nào sau đây?
Câu 94. Tháng 12 – 1960, Mặt trân Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời từ kết quả của phong trào nào sau đây?
Câu 95. Nội dung nào sau đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
A Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.
B Hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực vẫn diễn ra nội chiến và xung đột.
C Các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo chiều hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.
D Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ.
Câu 96. Cơ sơ quyết định để Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A tiềm lực kinh tế và quân sự của to lớn của Mĩ.
B sự ủng hộ của các nước tư bản đồng minh đã bị Mĩ khống chế.
C sự suy yếu của các nước tư bản Tây Âu và sự lớn mạnh của Liên Xô.
D sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Câu 97. Cơ quan giữ vai trò trọng yếu của tổ chức Liên hợp quốc trong việc giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới là
A Tòa án Quốc tế B Hội đồng Bảo an C Ban Thư kí D Đại hội đồng.
Câu 98. Hội nghị trung ương Đảng 11/1939 do đồng chí Tổng bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì đã đánh dấu
sự chuyển hướng đấu tranh đúng đắn của Đảng vì:
A xác định kẻ thù chủ yếu, trước mắt là phát xít Nhật.
B giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.
C đặt vấn đề giải phóng dân tộc cho Việt Nam.
D giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.
Câu 99. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2(1919-1929) ở Việt Nam thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào lĩnh vực nào?
A Nông nghiệp B Khai mỏ C Giao thông vận tải D Công nghiệp nhẹ Câu 100. Một trong những yếu tố thúc đẩy sự ra đời của hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) trong những năm 1967 là
A Chung mục tiêu lên chủ nghĩa xã hội B Chu cầu hợp tác để cùng phát triển.
C Cần đoàn kết lật đổ quân phiệt Nhật Bản D Cần liên minh để chống phát xít.
HẾT