1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề thi thpt lịch sử (8)

13 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi thpt lịch sử (8)
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề thi trắc nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 100,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỊCH SỬ PDF LATEX (Đề thi có 10 trang) TRẮC NGHIỆM ÔN THI MÔN LỊCH SỬ THPT Thời gian làm bài 90 phút (Không kể thời gian phát đề) Mã đề thi 1 Câu 1 Năm 1999, đồng tiền chung châu Âu được phát hành với[.]

Trang 1

LỊCH SỬ PDF LATEX

(Đề thi có 10 trang)

TRẮC NGHIỆM ÔN THI MÔN LỊCH SỬ THPT

Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

Mã đề thi 1

Câu 1. Năm 1999, đồng tiền chung châu Âu được phát hành với tên gọi là

Câu 2. Cơ quan giữ vai trò trọng yếu của tổ chức Liên hợp quốc trong việc giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới là

A Tòa án Quốc tế B Đại hội đồng C Hội đồng Bảo an D Ban Thư kí.

Câu 3. Về quân sự, một trong những thắng lợi của nhân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) của Mĩ là

Câu 4. Ý nào dưới đây không phải là biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây?

A Hai miền nước Đức kí Hiệp định về những cơ sở của quan hệ Đông Đức và Tây Đức.

B Liên Xô và Mĩ kí thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược.

C Hiệp định đình chiến giữa miền Triều Tiên được kí kết.

D 33 nước Châu Âu cùng Mĩ và Canađa kí Định ước Henxinki.

Câu 5. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, từ quan hệ đồng minh, Mĩ và Liên Xô nhanh chóng chuyển sang quan hệ đối đầu căng thẳng là do

A mâu thuẫn trong việc giải quyết các tranh chấp quốc tế.

B hai cường quốc đều muốn vươn lên khẳng định vị thế của mình.

C mâu thuẫn về quyền lợi ở những khu vực khác nhau trên thế giới.

D sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc.

Câu 6. Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không thuộc Luận cương chính trị tháng 10/1930?

A Lực lượng để đánh đuổi đế quốc và phong kiến là công nông Đồng thời “phải biết liên lạc với tiểu tư

sản, trí thức, trung nông để kéo họ về phe vô sản giai cấp”

B Cách mạng do Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo.

C Cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng thế giới.

D Cách mạng Đông Dương phải trải qua hai giai đoạn: cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã

hội chủ nghĩa

Câu 7. Tháng 12 – 1960, Mặt trân Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời từ kết quả của phong trào nào sau đây?

Câu 8. Khẩu hiệu đấu tranh mà Đảng ta vận dụng trong phong trào cách mạng 1930 -1931 là:

A độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày.

B tự do dân chủ” và “cơm áo hòa bình.

C chống đế quốc, chống phát xít.

D tịch thu ruộng đất của đế quốc chia cho dân cày nghèo.

Câu 9. Tính chất triệt để của phong trào cách mạng 1930 – 1931 được biểu hiện ở:

A diễn ra trên quy mô rộng lớn chưa từng thấy B hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt.

C không ảo tưởng vào kẻ thù dân tộc và giai cấp D lần đầu tiên có sự lãnh đạo của một chính Đảng Câu 10. Xét về bản chất toàn cầu hóa là quá trình

A phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

Trang 2

B tạo nên sự phát triển vượt bậc của kinh tế thế giới.

C gia tăng mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của các khu vực, các

quốc gia, các dân tộc trên thế giới

D phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất, sự tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.

Câu 11. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên có điểm mới nào sau đây so với các tổ chức chính trị yêu nước ra đời từ đầu đến kỷ XX đến năm 1927 ở Việt Nam?

A Hội viên có tinh thần yêu nước và ý chí cách mạng.

B Phát huy vai trò tiên phong của thanh niên trí thức.

C Chú trọng phát triển đội ngũ cán bộ vững về lý luận.

D Xác định chính xác kẻ thù chủ yếu của cách mạng.

Câu 12. Thành công của công cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc đã để lại bài học kinh nghiệm đối với các nước xây dựng chủ nghĩa xã hội, trong đó có Việt Nam là

A tập trung ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng.

B chuyển sang kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn.

C tập trung vào chính sách mở cửa, xây dựng các đặc khu kinh tế.

D xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

Câu 13. Hội nghị nào sau đây của Đảng Cộng sản Đông Dương không trực tiếp xác định nhiệm vụ cho cách mạng Việt Nam là chống chủ nghĩa phát xít?

A Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 3 - 1945.

B Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7 - 1936.

C Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5 - 1941.

D Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11 - 1939.

Câu 14. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2 ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành kinh tế nào?

A Công nghiệp B Nông nghiệp C Thủ công nghiệp D Thương nghiệp.

Câu 15. Tiến trình vận động giải phóng dân tộc 1939 – 1945 vào cuộc chiến tranh cách mạng 1945 – 1975

ở Việt Nam đều chưa tác động nào sau đây từ tình hình quốc tế

A Tình trạng căng thẳng do cuộc đối đầu giữa 2 hệ thống xã hội đối lập.

B Quan hệ phù hợp tác vừa đối đầu giữa các nước trong trật tự thế giới hai cực.

C Thế phát triển của cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội.

D Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu nhằm đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.

Câu 16. Nội dung nào sau đây không phải là lý do để hội nghị lần thứ 8 ban chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5 – 1941 chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc ở từ nước Đông Dương

A Mục tiêu chiến lược của cách mạng đã thay đổi.

B Điều kiện lịch sử cụ thể của từng nước Đông Dương.

C Nhằm phát huy cao nhất quyền dân tộc tự quyết.

D Càng sớm hoàn thành mục tiêu độc lập dân tộc.

Câu 17. Hội nghị lần thử 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 - 1941) chủ trương giúp đỡ việc thành lập mặt trận ở nước nào sau đây?

Câu 18. Nội dung nào sau đây là tác động tích cực của xu thế toàn cầu hoá từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX?

A Sự phát triển nhanh của lực lượng sản xuất B Sự kém an toàn của đời sống con người.

C Sự kém an toàn về chính trị D Sự kém an toàn về kinh tế.

Câu 19. Năm 1986, Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới đất nước trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

Trang 3

A Thực dân Anh vừa rút quân khỏi Việt Nam B Liên Xô lâm vào tình trạng khủng hoảng.

C Thực dân Pháp vừa rút khỏi Việt Nam D Phát xít Italia vừa rút quân khỏi Việt Nam.

Câu 20. Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1920 – 1930 là:

A chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

B tìm ra con đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam.

C soạn thảo Cương lĩnh chính trị đúng đắn cho Đảng Cộng sản Việt Nam.

D chuẩn bị về tổ chức cho sự ra đời của chính Đảng vô sản ở Việt Nam.

Câu 21. Nhật Bản trở thành siêu cường tài chính số một thế giới từ

A nửa đầu những năm 80 của thế kỉ XX B thập kỉ 70 của thế kỉ XX.

C nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX D thập kỉ 90 của thế kỉ XX.

Câu 22. Thực dân Anh đưa ra phương án Mao- bát -Tơn chia Ấn Độ Thành hai quốc gia tự trị dựa trên cơ

sở tôn giáo đã chứng tỏ

A thực dân Anh đã hoàn thành việc cai trị Ấn Độ.

B cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ hoàn toàn thắng lợi.

C thực dân Anh không quan tâm đến việc cai trị Ấn Độ nữa.

D thực dân Anh không thể cai trị Ấn Độ như cũ được nữa.

Câu 23. Trong những năm 1986 - 1990, về lương thực - thực phẩm, Việt Nam đạt được thành tựu là

A khắc phục triệt để nạn đói trong nước B đã có dự trữ và xuất khẩu gạo.

C xuất khẩu gạo đứng thứ năm thế giới D xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.

Câu 24. Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác?

A Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập B Cuộc đấu tranh của công nhân Bắc Kì.

C Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa D Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son.

Câu 25. Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng sự chuyển biến của nền kinh tế Việt Nam trong những năm

20 của thế kỷ XX?

A Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ, mở đường cho quan hệ sản xuất mới.

B Cơ cấu kinh tế thay đổi theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp.

C Ngành công nghiệp ra đời nhưng không được áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật.

D Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bắt đầu được du nhập và mở rộng.

Câu 26. Hội nghị trung ương Đảng 11/1939 do đồng chí Tổng bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì đã đánh dấu

sự chuyển hướng đấu tranh đúng đắn của Đảng vì:

A giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.

B xác định kẻ thù chủ yếu, trước mắt là phát xít Nhật.

C giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

D đặt vấn đề giải phóng dân tộc cho Việt Nam.

Câu 27. Nguyên nhân sâu xa của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ nửa sau thế kỉ XX là do

A kế thừa những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII-XIX.

B những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất.

C yêu cầu của việc chạy đua vũ trang trong thời kì chiến tranh lạnh.

D bùng nổ dân số, cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.

Câu 28. So với cách mạng tháng Mười Nga, lực lượng cách mạng trong Cương lĩnh chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam (2/1930) có điểm gì khác biệt?

A Xác định giai cấp tư sản, tiểu tư sản là đối tượng của cách mạng.

B Giai cấp công nhân là lực lượng nắm vai trò lãnh đạo.

C Giai cấp công nhân và nông dân là động lực chính của cách mạng.

Trang 4

D Tư sản, tiểu tư sản, trung tiểu địa chủ cũng là lực lượng tham gia.

Câu 29. Tháng 6 – 1947, Mỹ đề ra kế hoạch Mácsan giúp phục hồi nền kinh tế ở khu vực nào sau đây?

Câu 30. Mục tiêu đấu tranh trước mắt của nhân dân Đông Dương trong những năm 1936-1939 là

A độc lập dân tôc và ruộng đất dân cày B tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.

C tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình D bảo vệ hòa bình và an ninh thế giới.

Câu 31. Trong giai đoạn 1939 – 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã khắc phục được một trong những hạn chế của Luận cương chính trị (10/1930) qua chủ trương:

A tập hợp lực lượng toàn dân tộc chống đế quốc B thành lập chính phủ công nông binh.

C xác định động lực cách mạng là công – nông D sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng.

Câu 32. Đầu năm 1927, những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc được xuất bản thành tác phẩm nào?

A Đất nước B Đường Kách mệnh C Việt Bắc D Tuyên ngôn độc lập Câu 33. Nguyên nhân nào là cơ bản nhất, quyết định sự bùng nổ và phát triển của phong trào cách mạng

1930 - 1931?

A Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau cuộc khới nghĩa Yên Bái.

B Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933.

C Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo phong trào cách mạng.

D Địa chủ phong kiến câu kết với Pháp đàn áp, bóc lột nhân dân.

Câu 34. Trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000,

Mỹ đạt được kết quả nào dưới đây?

A Chi phối được một số nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mỹ.

B Duy trì sự tồn tại và hoạt động của tất cả các tổ chức quân sự.

C Trực tiếp xóa bỏ hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc.

D Duy trì vị trí cường quốc số một thế giới trên mọi lĩnh vực.

Câu 35. Đầu năm 1927, những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc được xuất bản thành tác phẩm nào?

A Việt Bắc B Tuyên ngôn độc lập C Đất nước D Đường Kách mệnh Câu 36. Quân dân miền Nam Việt Nam chiến đấu chống Chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) của

Mỹ nhằm thực hiện mục tiêu nào sau đây?

A Bảo vệ căn cứ địa Cao Bằng B Giải phóng hoàn toàn miền Nam.

C Bảo vệ chính quyền Xviết D Bảo vệ khu giải phóng Việt Bắc.

Câu 37. Cuôc chiên tranh lanh kêt thuc đanh dâu băng sư kiên nào?

A Hiêp đinh vê môt giai phap toan diên cho vân đê Campuchia (10/1991).

B Hiêp ươc vê han chê hê thông phong chông tên lưa (ABM) nă 1972.

C Cuôc găp không chinh thưc giưa Busơ va Goocbachôp tai đao Manta (12/1989).

D Đinh ươc Henxinki năm 1975.

Câu 38. Sự khác nhau cơ bản giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên và Luận cương chính trị của Đảng năm

1930 là xác định:

A lãnh đạo, mối quan hệ của cách mạng B lực lượng, lãnh đạo cách mạng.

C nhiệm vụ, lực lượng cách mạng D đường lối, nhiệm vụ cách mạng.

Câu 39. Đến nửa đầu những năm 70, Liên Xô đã trở thành

A cường quốc công nghiệp đứng đầu châu Âu và đứng thứ hai thế giới sau Mĩ.

B nước đi đầu thế giới trong cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ hai.

C nước đầu tiên trên thế giới đưa con người lên mặt trăng.

D nước xuất khẩu vũ khí và lương thực số 1 thế giới.

Trang 5

Câu 40. Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi phạm vi một nước (Liên Xô) và bước đầu trở thành hệ thống thế giới:

A Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu.

B Sự ra đời nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên.

C Sự ra đời nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

D Sự ra đời nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.

Câu 41. Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX là:

A chống Pháp và phong kiến, giành quyền tự trị B chống phong kiến, giành ruộng đất cho dân cày.

C chống Pháp và tay sai, giành độc lập dân tộc D xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa Câu 42. Chiến dịch nào đã kết thúc thắng lợi cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở miền Nam Việt Nam?

Câu 43. Chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" (12 - 3 - 1945) được Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra ngay sau khi

A Nhật tiến vào chiếm đóng Đông Dương B chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ.

C Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện D Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương.

Câu 44. Ở Việt Nam phong trào cách mạng 1930 – 1903 một là bước phát triển mới về chất so với các phong trào đấu tranh trước đỏ vì một trong những lý do nào sau đây

A Thằng lập được chính quyền của toàn dân tộc B Hoàn thành triệt để mục tiêu của cách mạng.

C Có tổ chức lãnh đạo thống nhất trên cả nước D Dùng phương pháp bạo lực để đánh đổ kẻ thù Câu 45. Năm 1986, Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới đất nước trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

A Liên Xô lâm vào tình trạng khủng hoảng B Thực dân Pháp vừa rút khỏi Việt Nam.

C Phát xít Italia vừa rút quân khỏi Việt Nam D Thực dân Anh vừa rút quân khỏi Việt Nam Câu 46. Chiến dịch Biên giới thu đông 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây

A Đánh bại cuộc tấn công của pháp vào cơ quan đầu não kháng chiến.

B Sử dụng đòn tiến công chiến lược của chiến lược chính quy.

C Sổ rộng phương pháp đánh công kiên vào tập đoàn cứ điểm.

D Có ý nghĩa quyết định để thắng lợi cuối cùng trên mặt trận ngoại giao.

Câu 47. Điểm nào dưới đây là sự khác biệt giữa phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á, Châu Phi với khu vực Mĩ Latinh:

A Phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á, Châu Phi làm hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân

lung lay tận gốc, khu vực Mĩ Latinh chưa làm được điều đó

B Châu Phi và Châu Á đấu tranh bằng vũ trang, khu vực Mĩ Latinh đấu tranh ôn hòa.

C Châu Á, Châu Phi đấu tranh để giải phóng dân tộc, khu vực Mĩ Latinh đấu tranh để giải phóng giai

cấp

D Châu Á, Châu Phi đấu tranh chống lại bọn đế quốc thực dân cũ, khu vực Mĩ Latinh đấu tranh chống

chủ nghĩa thực dân mới

Câu 48. Điểm chung của phong trào Cần vương qua hai giai đoạn phát triển là

A đều đặt dưới sự chỉ huy của triều đình.

B đều có sự lãnh đạo của các văn thân, sĩ phu yêu nước.

C nổ ra trên phạm vi rộng lớn đặc biệt là Bắc Kì và Trung Kì.

D xuất hiện nhiều cuộc khởi nghĩa có quy mô rộng lớn và diễn ra trong thời gian dài.

Trang 6

Câu 49. Sự xác lập cục diện 2 cực, 2 phe trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ 2 tạo nên bởi

A Chiến lược toàn cầu phản của Mĩ.

B Học thuyết Truman của Mĩ.

C sự thành lập khối quân sự NATO và hiệp ước Vácsava.

D “Kế hoạch Mác-san” và sự ra đời của khối quân sự NATO.

Câu 50. Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây tiếp tục thực hiện tham vọng biến khu vực Mĩ la-tinh thành “sân sau” của mình?

Câu 51. Tháng 12 – 1960, Mặt trân Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời từ kết quả của phong trào nào sau đây?

Câu 52. Kết quả của cuộc xây dựng chế độ mới có ý nghĩa nào sau đây với nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc ở Việt Nam trong những năm 1945-1946

A Giữ vững thành quả của cuộc đấu tranh giành các quyền dân tộc cơ bản.

B Xoá bỏ giai cấp bóc lột, làm suy yếu các lực lượng phản cách mạng chống nước.

C Phát huy hiệu quả nguồn lực từ hậu phương quốc tế phục vụ kháng chiến lâu dài.

D Củng cố, mở rộng vùng tự do, đẩy thực dân pháp vào thế bị động chiến lược.

Câu 53. Từ nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản thực hiện chính sách đối ngoại trở về châu Á dựa trên cơ sở nào?

A Mỹ bắt đầu bảo trợ về vấn đề hạt nhân B Lực lượng quân đội phát triển nhanh.

C Tiềm lực kinh tế - tài chính hùng hậu D Nền kinh tế đứng đầu thế giới.

Câu 54. Tận dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh (8 - 1945), những nước nào dưới đây đã giành được độc lập vào năm 1945?

A Philippin, Việt Nam, Lào B Việt Nam, Lào, Mianma.

C Việt Nam, Lào, Camphuchia D Inđônêxia, Việt Nam, Lào.

Câu 55. Dưới tác động của khai thác thuộc địa lần thứ 2 do thực dân pháp tiến hành ở Đông Dương (1919

- 1929), xã hội Việt Nam có chuyển biến nào sau đây?

A công nghiệp vũ trụ ra đời B trở thành cường quốc phần mềm.

C giai cấp tư sản ra đời D trở thành siêu cường tài chính.

Câu 56. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và Việt Nam quốc dân đảng đều là:

A các tổ chức yêu nước theo khuynh hướng tư sản B tiền thân của Đảng cộng sản Việt Nam.

C các tổ chức yêu nước cách mạng D các tổ chức chính trị theo khuynh hướng vô sản Câu 57. Tư tưởng cốt lõi thể hiện trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là:

A đoàn kết cách mạng thế giới B độc lập và tự do.

C ruộng đất cho dân cày D tự do và dân chủ.

Câu 58. Từ năm 1945 đến năm 1973, kinh tế Mỹ

A lạc hậu B phát triển mạnh mẽ C khủng hoảng D suy thoái kéo dài.

Câu 59. Nội dung nào là nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930-1931?

A Giai cấp địa chủ phong kiến câu kết với Pháp đàn áp, bóc lột thậm tệ với nhân dân.

B ảng cộng sản Việt Nam ra đời đã kịp lãnh đạo phong trào đấu tranh.

C Chính sách khủng bố của thực dân Pháp sau khởi nghĩa Yên Bái.

D Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933.

Trang 7

Câu 60. Trong giai đoạn 1945 - 1973, kinh tế Mỹ

A phục hồi và phát triển B phát triển xen kẽ suy thoái.

C khủng hoảng và suy thoái D phát triển mạnh mẽ.

Câu 61. Theo hiệp định Sơ bộ (ngày 6 – 3 – 1946), Pháp được ra miền Bắc Việt Nam thay thế lực lượng quân đội nào sau đây giải giáp quân Nhật Bản?

Câu 62. Đầu thế kỷ XX, Phan Bội Châu tổ chức phong trào nào sau đây để đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học tập?

A ngày đồng tâm B nhường cơm sẻ áo C đông du D tăng gia sản xuất.

Câu 63. Kết quả của cuộc xây dựng chế độ mới có ý nghĩa nào sau đây với nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc ở Việt Nam trong những năm 1945-1946

A Phát huy hiệu quả nguồn lực từ hậu phương quốc tế phục vụ kháng chiến lâu dài.

B Củng cố, mở rộng vùng tự do, đẩy thực dân pháp vào thế bị động chiến lược.

C Xoá bỏ giai cấp bóc lột, làm suy yếu các lực lượng phản cách mạng chống nước.

D Giữ vững thành quả của cuộc đấu tranh giành các quyền dân tộc cơ bản.

Câu 64. Chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc của Đảng Cộng sản Đông Dương tại Hội nghị tháng 5-1941

có gì khác so với Hội nghị tháng 11-1939?

A Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc cho toàn Đông Dương.

B Đặt vấn đề giải phóng dân tộc trong phạm vi từng nước.

C Đẩy mạnh đấu tranh vũ trang tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền.

D Vấn đề giải phóng dân tộc là mục tiêu số 1 của cách mạng.

Câu 65. Cơ sơ quyết định để Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu sau chiến tranh thế giới thứ hai là

A tiềm lực kinh tế và quân sự của to lớn của Mĩ.

B sự suy yếu của các nước tư bản Tây Âu và sự lớn mạnh của Liên Xô.

C sự ủng hộ của các nước tư bản đồng minh đã bị Mĩ khống chế.

D sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

Câu 66. Một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?

A Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.

B Quá trình tăng lên mạnh mẽ của lực lượng sản xuất.

C Đẩy mạnh phát triển kinh tế trên cơ sở duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

D Hợp tác mạnh trên các lĩnh vực: chính trị, văn hóa, xã hội.

Câu 67. Ngày 1-10-1949, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời là kết quả của

A quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc B quá trình nổi dậy của nhân dân Trung Quốc.

C quá trình đàm phán giữa Mĩ và Liên Xô D cuộc nội chiến Quốc Cộng lần 2 (1946-1949) Câu 68. Trong những năm 1965 – 1968, hoạt động quân sự nào sau đây của quân dân miền Nam buộc Mỹ phải “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam?

A Chiến dịch Việt Bắc.

B Chiến dịch Thượng Lào.

C Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.

D Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân.

Câu 69. Quá trình mở rộng thành viên từ 5 nước sáng lập thành ASEAN ra toàn Đông Nam Á không gặp phải trở ngại nào dưới đây?

A Sự tác động của bối cảnh Chiến tranh lạnh.

B Thời gian các nước giành được độc lập khác nhau.

C Sự khác nhau về thể chế chính trị.

D Sự đối đầu giữa ASEAN và các nước Đông Dương.

Trang 8

Câu 70. Ở Việt Nam, chiếu Cần Vương (1885) kêu gọi lực lượng xã hội nào sau đây đứng lên vì vua mà kháng chiến?

A Đại tư sản B Tư bản mại sản C Chủ nô D Văn thân, sĩ phu.

Câu 71. Nội dung nào dưới đây không phải là tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Dẫn đến sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập trên thế giới.

B Sau khi giành độc lập, các nước tích cực tham gia đời sống chính trị thế giới.

C Dẫn đến tình trạng đối đầu giữa các cường quốc về vấn đề thuộc địa.

D Góp phần làm “xói mòn” trật tự hai cực Ianta.

Câu 72. Trong giai đoạn 1939 – 1945, sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam?

A Hiệp ước Thương mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA) ra đời.

B quân phiệt Nhật Bản bàn chướng ở Đông Nam Á.

C Diễn đàn hợp tác Á - Âu được thành lập.

D Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) được thành lập.

Câu 73. Có sự xuất hiện của tổ chức cộng sản năm 1929 phản ánh đúng đặc điểm nào sau đây của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam

A Khuynh hướng dân chủ tư sản không còn ảnh hưởng trong các tầng lớp nhân dân.

B Lực lượng thanh niên tri thức đã có chuyển biến tích cực về nhận thức chính trị.

C Mọi tổ chức chính trị ở Việt Nam đều chịu ảnh hưởng của quốc tế cộng sản.

D Chính đảng của giai cấp công nhân đã giành được quyền lãnh đạo thống nhất.

Câu 74. Năm 1922, Đại hội các xô viết toàn Liên bang dưới sự chủ trì của Lê – Nin, đã tuyên bố

A Thông qua Chính sách kinh tế mới.

B Thành lập Chính quyền Xô viết.

C Thông qua Luận cương tháng Tư.

D Thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

Câu 75. Năm 1954, nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi ngoại giao nào sau đây?

A Xoá nạn mù chữ B Đánh bại cuộc hành quân của Mĩ vào An Lão.

C Kí Hiệp định Giơnevơ D Đánh bại cuộc tập kích của không quân Mĩ Câu 76. Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, quốc gia nào có nền công nghiệp đứng thứ hai thế giới?

Câu 77. Với chủ trương giương cao ngọn cờ dân tộc, tạm gác việc thực hiện nhiệm vụ cách mạng ruộng đất trong giai đoạn 1939 - 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã

A bắt đầu nhận ra khả năng chống đế quốc của trung và tiểu địa chủ.

B thực hiện đúng chủ trương của Luận cương chính trị tháng 10 - 1930.

C tập trung giải quyết những mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam.

D đáp ứng đúng nguyện vọng số một của giai cấp nông dân Việt Nam.

Câu 78. Nội dung nào sau đây không thuộc kế hoạch Nava của thực dân Pháp tiến hành ở Đông Dương trong những năm 1953 – 1954

A Thiết lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm B Xây dựng đội quân cơ động chiến lược mạnh.

Câu 79. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh bùng nổ ở Mĩ Latinh nhằm chống lại lực lượng nào?

A Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc B Thực dân phương Tây.

C Chủ nghĩa thực dân cũ D Chính quyền độc tài thân Mĩ.

Trang 9

Câu 80. Cuối thập niên 80 của thế kỷ XX, quan hệ giữa Việt Nam với các nước ASEAN

A từ đối đầu chuyển sang đối thoại B hợp tác và phát triển.

Câu 81. Đối với cách mạng miền Nam, Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1 - 1959) chủ trương

A sử dụng bạo lực cách mạng B đẩy mạnh chiến tranh du kích.

C kết hợp đấu tranh chính trị và ngoại giao D đấu tranh đòi hiệp thương tổng tuyển cử.

Câu 82. Nguyên nhân cơ bản dẫn tới cuộc chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914-1918) là

A vì sự phát triển không đồng đều về kinh tế, chính trị của chủ nghĩa tư bản.

B vì mâu thuẩn về vấn đề thuộc địa giữa các đế quốc.

C vì tranh giành vị trí bá chủ thế giới giữa các nước đế quốc.

D vì mâu thuẫn về thị trường tiêu thụ hàng hóa.

Câu 83. Trong thời gian hoạt động ở Pháp (1917 – 1923), Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm kiêm chủ bút

tờ báo nào sau đây?

Câu 84. Trong thời gian hoạt động ở Pháp (1917 – 1923), Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm kiêm chủ bút

tờ báo nào sau đây?

Câu 85. Theo quyết định của Hội nghị Pốtxđam (7 – 1945), lực lượng Đồng minh nào có nhiệm vụ giải giáp quân đội phát xít Nhật ở Việt Nam?

A Quân đội Trung Hoa Dân quốc và quân đội Pháp.

B Hồng quân Liên Xô và quân đội Trung Hoa Dân quốc.

C Quân đội Anh và quân đội Trung Hoa Dân quốc.

D Hồng quân Liên Xô và quân đội Mĩ.

Câu 86. Một trong những nguyên nhân khiến Xô-Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh là

A Liên Hợp Quốc yêu cầu chấm dứt cuộc chiến tranh lạnh.

B nhân dân thế giới phản ứng quyết liệt cuộc chiến tranh lạnh.

C nhân dân các nước thuộc địa phản đối cuộc chiến này.

D cuộc chạy đua vũ trang quá tốn kém làm cho 2 nước suy giảm về nhiều mặt.

Câu 87. Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của Mĩ, Nhật và Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?

A Tăng cường đẩy mạnh hợp tác với các nước khác.

B Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên.

C Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.

D Ứng dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật.

Câu 88. Lich sư ghi nhân năm 1960 la năm cua châu Phi, vi sao?

A Vì hê thông thuôc đia cua đê quôc lân lươt tan ra.

B Vì tât ca cac nươc châu Phi đều gianh đươc đôc lâp.

C Vì chu nghia thưc dân sup đô ơ châu Phi.

D Vì co 17 nươc ơ châu Phi gianh đươc đôc lâp.

Câu 89. Ở Việt Nam phong trào cách mạng 1930 – 1903 một là bước phát triển mới về chất so với các phong trào đấu tranh trước đỏ vì một trong những lý do nào sau đây

A Hoàn thành triệt để mục tiêu của cách mạng B Dùng phương pháp bạo lực để đánh đổ kẻ thù.

C Có tổ chức lãnh đạo thống nhất trên cả nước D Thằng lập được chính quyền của toàn dân tộc.

Trang 10

Câu 90. Một trong những yếu tố thúc đẩy sự ra đời của hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) trong những năm 1967 là

A Chu cầu hợp tác để cùng phát triển B Cần đoàn kết lật đổ quân phiệt Nhật Bản.

C Chung mục tiêu lên chủ nghĩa xã hội D Cần liên minh để chống phát xít.

Câu 91. Từ năm 1945 đến năm 1954, nhân dân Lào đấu tranh chống lại kẻ thù nào sau đây?

Câu 92. Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện khởi đầu cuộc“Chiến tranh lạnh”?

A Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hội Mĩ.

B Diễn văn của ngoại trưởng Mĩ Macsan.

C Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman.

D Chiến lược toàn cầu của Tổng thống MĩRudơven.

Câu 93. Về quân sự, một trong những thắng lợi của nhân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) của Mĩ là

C Xây dựng nông thôn mới D Chiến thắng Ấp Bắc.

Câu 94. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bản đồ chính trị thế giới có những thay đổi to lớn và sâu sắc là do tác động của yếu tố nào?

A Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc thế giới.

B Trật tự thế giới hai cực Ianta được thiết lập.

C Cuộc chạy đua vũ trang giữa các cường quốc.

D Sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật.

Câu 95. Trật tự "hai cực Ianta" bị sụp đổ vì

A "cực" Liên Xô đã tan rã, hệ thống chủ nghĩa xã hội ở không còn.

B Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

C Liên Xô và Mĩ chấm dứt chiến tranh lạnh.

D ảnh hưởng của Liên Xô và Mĩ bị thu hẹp ở nhiều nơi trên thế giới.

Câu 96. Đâu là nguyên nhân chung cơ bản dẫn đến 3 trung tâm kinh tế tài chính Mĩ – Tây Âu – Nhật Bản khủng hoảng suy thoái kéo dài trong giai đoạn 1973 -1991?

A Sự cạnh tranh quyết liệt của các nước công nghiệp mới.

B Tác động của khủng hoảng năng lượng năm 1973.

C Kinh tế Mĩ suy thoái kéo theo kinh tế Nhật Bản và Tây Âu.

D Sự chi phối ảnh hưởng của trật thế giới 2 cực và chiến tranh lạnh.

Câu 97. Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây tiếp tục thực hiện tham vọng biến khu vực Mĩ la-tinh thành “sân sau” của mình?

Câu 98. Trong hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) đã quyết định vấn đề nào sau đây?

A Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức B Thàng lập ngân hàng thế giới (WB).

C Thành lập Liên minh Châu âu (EU) D Thành lập Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).

Câu 99. Hiệp ước Bali (2 – 1976) đánh dấu bước phát triển mới của tổ chức ASEAN vì đã

A xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.

B đặt ra vấn đề bảo vệ an ninh quốc gia và bảo vệ hòa bình trong khu vực.

C đưa ra đề nghị xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, trung lập.

D đánh dấu ASEAN trở thành tổ chức toàn Đông Nam Á.

Câu 100. Chiến thắng đường 14 - Phước Long (đầu năm 1975) có tác động sau đây đối với tiến trình cách mạng miền Nam Việt Nam?

A Củng cố quyết tâm chiến lược giải phóng hoàn toàn miền nam.

Ngày đăng: 28/03/2023, 15:30

w